cua_u

New Member
Tải HSDPA cho hệ thống UMTS

Download miễn phí HSDPA cho hệ thống UMTS


Công nghệ WCDMA và tình trạng triển khai

WCDMA(wideband code division multiple access) là chuẩn liên lạc 3G song hành cùng với chuẩn GSM. WCDMA là công nghệ nền tảng cho các công nghệ 3G khác như là UMTS và FOMA.WCDMA được tập đoàn EITS NTT Docomo Nhật bản phát triển riêng cho mạng 3G FOMA. Sau đó NTT đã trình đặc tả này lên liên hiệp truyền thông quốc tế ITU và xin công nhận dưới danh nghĩa là một thành viên của chuẩn 3G có tên gọi IMT2000. ITU đã chấp nhận và công nhận WCDMA là giao diện nền tảng cho UMTS. FOMA được NTT Docomo đưa vào ứng dụng từ năm 2001 và được coi là dịch vụ 3G thương mại đầu tiên trên thế giới.Mặc dù cũng dựa vào nền tảng WCDMA song FOMA lại không tương thích với UMTS.


Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

ền ưu tiên thực hiện lưu lượng (THP), quyền ưu tiên duy trì phân phối và điện áp cũng được hệ thống truyền thông di động toàn cầu UMTS truyền tải đi các đặc tính. Tham số QoS từ giao diện Iu không thể ở trong nút B đối với sự sắp xếp gói MAC-hs. Tham số QoS mới được xác định đối với giao diện Iub giữa RNC và nút B. Tham số QoS HSDPA trong Iub là:
Tốc độ bit đảm bảo(GBR)
Báo hiệu ưu tiên sắp xếp (SPI)
Loại bỏ bộ định thời (DT)
Hình 6.5 minh họa tham số QoS 3GPP và giao diện của chúng, 3GPP không xác định việc ánh xạ các tham số được thiết kế trong RNC như thế nào,cũng không xác định các tham số QoSd được sử dụng bởi sự sắp xếp gói MAC-hs như thế nào.
Báo hiệu ưu tiên sắp xếp đưa đến các giá trị trong phạm vi từ [0…..15], khi một số lớn thì báo hiệu ưu tiên cao và ngược lại. DT đặc trưng cho thời gian tối đa mà một gói làm vật đệm trong MAC-hs của nút B trước khi nó có thể bị loại bỏ. Đối với lưu lượng dòng và thoại, tham số GBR HSDPA có thể được điều chỉnh theo các đặc tính yêu cầu tốc độ bit trong thuộc tính truyền tải của UMTS đối với lớp lưu lượng này. Một SPI cao có thể được phân phối tới dòng vô tuyến hay các dịch vụ thời gian thực khác, trong khi đầu vào truy nhập Internet chung có thể được gán một giá trị SPI thấp. Kỹ thuật của 3GPP cũng cho phép thực hiện các lựa chọn cao hơn khi mà SPI được điều chỉnh đọng trong suất cuộc gọi gói. Như đã nói từ trước, giá trị GBR và SPI đối với người sử dụng HSDPA mới những người mà đang yêu cầu truy nhập có thể được sử dụng trong quyết định điều khiển cung cấp HSDPA.
6.1.1.3 Điều khiển cho phép.
Việc điều khiển cho phép HSDPA là một chức năng xác định khi một người sử dụng mới với các thiết bị đầu cuối HSDPA có thể truy nhập phụ cấp tới một cell và chúng sẽ được phục vụ sử dụng HSDPA hay DCH hay không. Quyết định điều khiển cho phép được thực hiện bởi RNC.
Trong trường hợp phục vụ chuyển mạch, giống với giọng nói AMR hay video, hiển nhiên nó được gán với DCH. Đối với dịch vụ chuyển mạch gói, thuật toán trong RNC yêu cầu để xét đến tham số QoS phục vụ bởi mạng lõi cũng như tình trạng tài nguyên chung trong mạng. Nếu chỉ có kết quả lưu lượng tốt mà không có yêu cầu QoS chính xác được phát trong HSDPA thì thuật toán điều khiển cho phép có thể làm sai đơn giản bởi vì chỉ kiểm tra khả năng của RNC và tài nguyên phần cứng nút B để phục vụ người sử dụng HSDPA mới. Nếu như các dịch vụ nhu cầu nhiều với yêu cầu QoS chính xác được xét đối với HSDPA, thì thuật toán điều khiển cho phép ưu điểm hơn được yêu cầu để đảm bảo rằng một người sử dụng mới có thể được thực hiện sau khi nạp điện áp. Ví dụ chất lượng dựa trên điều khiển truy nhập HSDPA được nghiên cứu với các thuộc tính QoS của người sử dụng HSDPA được tạo thành account trong quyết định điều khiển cho phép. Do đó, việc sử dụng thuật toán này, những người sử dụng có mức ưu tiên cao sẽ có một xác xuất khóa thấp hơn hơn là người sử dụng mức ưu tiên thấp hơn.
Hình 6.6 cũng chỉ ra một ví dụ đại lượng đo và các tham số mà có thể được dùng đối với điều khiển cho phép HSDPA trong RNC: nút B báo hiệu tổng công suất phát mang trung bình và công suất phát non HSDPA. Việc đưa ra hai đại lượng đo này, RNC có thể tính được số lượng công suất phát có thể của HSDPA trong cell. Nút B cũng có thể báo cho HSDSCH công suất yêu cầu để phục vụ tất cả những người sử dụng HSDPA đang tồn tại trong cell với tốc độ bit đảm bảo. Cuối cùng, những người sử dụng mới yêu cầu truy nhập HSDPA gửi đi đại lượng kênh pilot chung báo tới RNC. Đại lượng sau có thể được sử dụng bởi RNC để đoán chất lượng tín hiệu HSDSCH của người sử dụng. Việc đưa ra các đại lượng này cùng với đặc tính QoS của người sử dụng thì RNC có thể đoán dung lượng HSDPA có thể đủ để phụ truy nhập người sử dụng mà không vi phạm các yêu cầu QoS đối với việc tồn tại những người sử dụng trong cell hay không.
6.1.1.4 Quản lý di động.
HSDPA không sử dụng chuyển giao mềm, khi truyền dẫn HSDSCH và HSSCCH được thực hiện chỉ từ một cell đơn thì được gọi là cell HSDSCH dịch vụ. RNC quyết định cell HSDSCH phục vụ đối với hoạt động UE HSDPA. Cell HSDSCH phục vụ là một trong những cell trong hãy hoạt động của UE. Một biến đổi đồng bộ trong cell HSDSCH phục vụ được truyền giữa UTRAN và UE. Đặc điểm này đưa đến những lợi ích từ phục vụ HSDPA tính bao phủ và di động toàn bộ. Cell HSDSCH phục vụ có thể được chuyển đổi mà không cần cập nhật dãy hoạt động người sử dụng đối với các kênh dành riêng Re’99 hay sự kết hợp với việc thành lập, hủy bỏ hay cấu hình lại của các kênh DCH. Sự chuyển đổi cell phục vụ HSDSCH dựa trên báo cáo phép đo từ UE. 3GPP phiên bản 5 bao gồm phép đo mới đưa đến để thông tin tới RNC của cell HSDSCH phục vu tốt nhất.
6.1.1.4.1 Thực hiện đo đối với cell HSDSCH phục vụ tốt nhất.
RNC phục vụ xác định cell nào trong dãy hoạt động đối với truyền dẫn của các kênh DCH. RNC phục vụ lấy các quyết định chuyển giao trực tiếp dựa trên báo cáo đo CPICH từ UE. Một trường hợp đo ‘1d’ được xác định đối với HSDPA có nghĩa đây là một chuyển đổi trong cell HSDSCH phục vụ tốt nhất. Phép đo báo cáo CPICH của cell tốt nhất và được hoạt động khi mà cell tốt nhất đó thay đổi.(như chỉ ra trong hình 6.7). Có thể cấu hình trường hợp phép đo này chính vì vậy tất cả các cell trong dãy dự phòng người sử đụng được tạo thành account, hay để giới hạn trường hợp đo vì thế chỉ có những cell hiện tại trong dãy hoạt động người sử dụng đối với các kênh DCH là được xét đến. Việc sử dụng một biên trễ để phá hủy sự biến đổi nhanh trong cell HSDSCH phục vụ cũng có thể thực hiện đối với trường hợp đo này, giống như đặc điểm kỹ thuật độ lệch riêng của một cell để làm cho cell đã biết để mở rộng khu vực bao phủ của HSDPA.
Mặc dù sự chuyển đổi cell phục vụ HSDSCH được kích hoạt bởi các đại lượng UE đường xuống, chúng cũng có thể được kích hoạt bởi các đại lượng nút B đặc trưng đường xuống. Các đại lượng nút B đường lên có thể được dùng để đảm bảo việc kết nối dữ liệu không bị mất theo khả năng bao phủ đường lên kém tới các cell dịch vụ. Kênh điều khiển vật lý dành riêng tốc độ cao(HSDPCCH) phải được nhận bởi cell phục vụ khi nó mang thông tin chất lượng kênh (CQI) và bản tin ACK/NACK. HSDPCCH không thể sử dụng đa dạng macro và dó đó mức công suất cao hơn và sự lặp lại được sử dụng trên HSDPCCH trong chuyển giao mềm để cải thiện độ tin cậy tín hiệu. Nếu như chất lượng các kết nối đường lên tới các cell dịch vụ bị kém, thì việc chuyển đổi cell HSDSCH có thể là cần thiết để giữ báo hiệu đường lên tin cậy. Tiêu chuẩn phép đo nút B của SIR error là một ví dụ của phép đo đường lên mà có khả năng được sử dụng đối với kích hoạt biến đổi cell phục vụ HSDSCH. SIRerror là một đại lượng của hiệu số giữa tỉ số tín hiệu đường lên thực tế trên nhiễu trong kênh ...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác

Top