Download Đề tài Ảnh hưởng của trình độ học vấn đến mức sinh ở Thanh Hoá
Mục lục
Trang
Phần mở đầu. 1
Chơng I: Cơ sở lý luận nghiên cứu mối quan hệ giữa trình độ học vấn và mức sinh. 5
I. Một số khái niệm, phạm trù liên quan và các chỉ tiêu đánh giá về mức sinh 5
1. Một số khái niệm. 5
2. Các chỉ tiêu đánh giá mức sinh và các yếu tố ảnh hởng. 6
2.1. Các chỉ tiêu đánh giá mức sinh. 6
2.2. Các yếu tố ảnh hởng đến mức sinh. 9
II. Một số khái niệm, phạm trù liên quan và chỉ tiêu đánh giá về trình độ học vân 11
1.Các khái niệm. 11
2. Một số chỉ tiêu đánh giá về trình độ học vân và các yếu tố ảnh hởng 12
III. Sự cần thiết phải nâng cao trình độ học vân ở Việt nam nói chung và Thanh hóa nói riêng. 13
1. Mối quan hệ giữa trình độ học vân và mức sinh ở Thanh hóa. 13
2. Sự cần thiết phải nâng cao trình độ học vân của toàn xã hội nói chung và của tủnh
Thanh hóa nói riêng. 15
Chơng II:Đánh giá về thực trạng học vấn và mức sinh ở tỉnh Thanh hóa 17
I. Một số đặc điểm chủ yếu ảnh hởng đến mức sinh và trình độ học vân của tỉnh Thanh hóa. 17
1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên. 17
2. Đặc điểm về kinh tế. 18
3. Đặc đIểm về văn hoá xã hội. 20
4. Đặc điểm về dân số-lao động-việc làm. 21
4.1 Đặc điểm về dân số. 21
4.2 Đặc đIểm về lao động- việc làm. 22
II. Phân tích thực trạng về học vấn và mức sinh ở Thanh hóa trong thời gian vừa qua 23
1. Thực trạng về dân số và mức sinh ở Thanh hóa. 23
2. Thực trạng về trình độ học vân trong thời gian qua ở Thanh hóa 32
Chơng III: ảnh hởng của trình độ học vân đến mức sinh ở Thanh hóa 40
I. ảnh hởng trình độ học vân đến hôn nhân gia đình. 40
1. Trình độ học vấn với tuổi kết hôn trung bình. 40
2. Trình độ học vấn với quy mô gia đình. 46
II. ảnh hởng của trình độ học vấn đến hành vi sinh sản. 47
1. ảnh hởng của trình độ học vấn đến số con mong muốn và số con thực tế47
2. Trình độ học với việc lựa chọn giới tính. 50
3. Trình độ học vấn với tuổi sinh con đầu lòng và khoảng cách giữa các lần sinh. 51
III. Trình độ học với việc nhận thức và sử dụng các bịên pháp tránh thai53
1. Trình độ học vấn với việc nhận thức về các biện pháp tránh thai 53
2. Trình độ học với việc sử dụng các biện pháp tránh thai. 56
IV. Đánh giá hiệu quả của việc nâng cao trình độ học vấn tới việc giảm mức sinh ở Thanh hóa. 61
Chơng IV: Các giải pháp nhằm nâng cao trình độ học vấn và giảm mức sinh ở Thanh hóa. 63
I. Các giải phápnhằm giảm mức sinh. 63
1. Biện pháp vận động, khuyến khích tuyện truyền giáo dục. 63
2. Các biện pháp bắt buộc. 65
II. Các biện pháp nâng cao trình độ học vấn. 66
1. Tiến hành xoá nạn mù chữ nâng cao tỷ lệ ngời đi học. 66
2. Phát triển các loại hình đào tạo. 66
3. Nâng cao chất lợng giảng dạy. 67
4. Đầu tthoả đáng cho sự nghiệp giáo dục. 67
Kết luận. 68
Tài liệu tham khảo.69
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-10-12-de_tai_anh_huong_cua_trinh_do_hoc_van_den_muc_sinh.yYEDrrSMrc.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-40423/
Để tải bản DOC Đầy Đủ xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
hầu hết trong số họ sau khi kết hôn song đều muốn sinh con ngay. Tiếp đến các nhóm tuổi từ
30-34,35-39 số trẻ em đợc sinh ra vẫn còn lớn nhng đã giảm so với nhóm tuổi từ 20-24. Điều
này có thẻ lý giải là càng lên độ tuổi cao về sau thì số con đợc sinh ra càng ít, hơn đây cũng là
một quy luật chung trên toàn quốc vì ở độ tuổi này thì ngời phụ nữ bớc vào thời kỳ mãn kinh,
hết tuổi sinh để và quy mô gia đình cũng nh cuộc sống của họ đã khá ổn định, nên họ không có
nhu cầu sinh con thêm. Qua phân tích trên ta cũng nhận thấy một điều rằng số phụ nữ trong
nhóm tuổi 15-19 tham gia vào quá trình sinh sản vẫn còn nhiều mà về mặt sinh học thì ở cả hai
nhóm tuổi này khi sinh không có lợi cho sức khẻo của cả bà mẹ và trẻ em.
Qua phân tích trên ta thấy rằng ở các nhóm tuổi khác nhau mức sinh cũng rất khác nhau.
Bởi vậy, chỉ tiêu tỷ suất con thứ 3+ chứng minh cho thực trạng mức sinh của tỉnh.
19
Bảng 7: Tỷ lệ sinh con thứ 3+
đơn vị %
Năm Tỷ lệ sinh con thứ 3+
1992 43,10
1993 39,70
1994 31,00
1995 26,55
1996 22,67
1997 21,47
1998 20,20
1999 17,01
Nguồn: UBDS-KHHGĐ Tỉnh Thanh hóa
Nh vậy xu hớng sinh con thứ 3+ hàng năm đã có xu hớng giảm rõ rệt. Trong những năm tr
ớc đây công tác dân số KHHGĐ cha đợc quan tâm đúng mức và ngời dân cha nhận thức đúng
đắn vấn đề dân số và đời sống gia đình, nên số ngời sinh con thứ 3+ còn rất cao, năm 1992 có
tới 43,1% sinh con thứ 3+, , năm 1994 là 31%. Qua bảng số liệu ta thấy tỷ lệ sinh con thứ 3+ đã
giảm xuống đáng kể và giảm với tốc độ rất nhanh, nhanh nhất là năm 1994 giảm 8,7% so với
năm 1993, trong vòng 8 năm 1992-1999 tỷ lệ sinh con thứ 3+ đã giảm 26,1%, trung bình mỗi
năm giảm 3,26%. ĐIều đó nói lên rằng trong những năm gần công tác dân số KHHGĐ của tỉnh
đã đợc quan tâm đúng mức và thực hiện một cách có hiệu quả, đặc biệt là đối với nhận thức của
ngời dân cũng đã đợc nâng cao. Tuy nhiên tỷ lệ sinh con thứ 3+ giữa thành thị và nông thôn
cũng nh giữa các huyện với nhau còn có sự khác biệt khá cao.
Bảng 8: Tỷ lệ sinh con thứ 3+ của các huyện năm 1999
đơn vị %
Tên đơn vị Tỷ lệ sinh con thứ 3+
Toàn tỉnh 17,01
Thành phố Thanh hóa 5,14
Thị xã Bỉm sơn 9,21
Thị xã Sầm sơn 19,96
Quan hoá 13,00
Mờng lát 41,22
Quan sơn 20,11
Thờng xuân 21,96
Nh xuân 26,53
Nh thanh 20,72
Cẩm thuỷ 13,21
Ngọc lạc 10,35
Bá thớc 8,02
20
Lang chánh 17,27
Thạch thành 19,34
Thọ xuân 14,67
Triệu sơn 17,44
Yên định 15,40
Thiệu hoá 17,24
Vĩnh lộc 12,10
đông sơn 14,62
Nông cống 140,91
Tĩnh gia 22,55
Quảng xơng 15,96
Hoằng hoá 20,19
Hậu lộc 24,97
Hà trung 19,75
Nga sơn 25,98
Nguồn UBDS-KHHGĐ tỉnh Thanh hóa
Trong khi tỷ lệ sinh con thứ 3+ của tỉnh là 17,01% thì tỷ lệ này ở các huyện ,thị xã và
thành phố là rất khác nhau, trong đó Thành phố Thanh hóa tỷ lệ này là thấp nhất 5,14% thấp
hơn 3,3 lần so với mức trung bình của cả tỉnh. Một đIều đáng lu ý ở đây là có một s khác biệt
lớn về tỷ lệ sinh con thứ 3+ giữa các huyện đông bằng và huyện miền núi, một số huyện miền
núi có tỷ lệ sinh con thứ 3+ thấp nh Bá thớc (8,02%), Quan hoá (13%), Cẩm thuỷ (13,21%), Thọ
xuân (14,67%). Trong khi đó một số huyện đồng bằng lại có tỷ lệ sinh con thứ 3+ tơng đối cao
nh huyện Nga sơn (25,98%), Hởu lộc (24,97), Quảng xơng (20,19%), thị xã Sầm sơn
(19,96%), Hà trung (19,75%)...đIều đó việc thực hiện công tác truyên fthông dân số ở một số
huyện miền núi thực tốtd hơn so với một số huyện đồng bằng và ý thức của ngời dân miền núi
về thực hiện việc sinh đẻ có kế hoạch cũng chuyển biến rất nhanh.
2. Thực trạng về trình độ học vân trong thời gian qua ở Thanh hóa
Trình độ học vấn đã từ lâu là vấn đè quan tâm lớn đối với mọi quốc gia. Sự hùng mạnh
của một quốc gia nó phụ thuộc vào trí tuệ của quốc gia đó, vì trình độ học vân nó liên quan đến
việc giải quyết tất cả các vấn đề kinh tế xã hội. Trong đó chỉ tiêu trình độ học vân là một trong
những chỉ tiêu quan trọng phản ánh chất lợng của dân số. Nghiên cứu mối quan hệ giữa trình độ
học vân và mức sinh ta thấy nó có ảnh hởng lớn đén kiến thức, thái độ, hành vi sinh đẻ cũng nh
việc chấp nhận hay không chấp nhận các biện pháp tránh thai. Vì thê nghiên cứu thực trang vêg
trình độ học vân trong những năm gần đây ở Thanh hóa là việc làm hết sức quan trọng, góp
phần đề ra các giải pháp nhằm nâng cao trình độ học vấn nhằm hạn chế mức sinh.
a. Xu hơng biến đổi trình độ học vân ở Thanh hóa trong những năm gần đây
Thanh hóa là một tỉnh đông dân vì thế việc chăm lo cho sự nghiệp phát triển giáo dục iang
đợc các cấp các ngành của tỉnh hết sức quan tâm. Mục tiêu trớc mắt của tỉnh là giải quyết tình
trạng thất học trong dân chúng, đặc biệt là nâng cao tỷ lệ ngời đi học nhất là đối với trẻ em đến
tuổi đến trờng. Qua bảng số liệu sau sẽ cho ta thấy đợc xu hớng giáo dục của Thanh hóa trong
những năm gần đây.
Bảng 9:
21
1979 1989 1999
Tổng số 1.922.472 2.461.233 3.146.153
1. Mù chữ 293.712 380.312 229.887
% 15,27 15,45 7,30
Nam 101.709 141.496 76.958
% 34,63 37,21 33,48
Nữ 192.003 238.816 152.927
% 65,37 63,79 66,52
2. Biết đọc, biết viết 85.323 42.336 21.617
% 5,44 1,72 0,68
Nam 33.070 18.378 10.410
% 38,76 43,41 48,16
Nữ 52,253 23.958 11.206
% 61,24 56,59 51,84
3. Phổ thông 1.538.080 2.013.891 2.868.300
% 80,00 81,82 91,10
Nam 719.445 989.541 1.422.437
% 46,78 49,14 49,59
Nữ 818.635 1.024.350 1.445.863
% 53,22 50,86 50,41
4. Đại học, cao đẳng 5.342 24.541 43.784
% 0,02 1,00 1,38
Nam 3.658 18.841 32.268
% 68,48 76,77 73,7
Nữ 1.684 9.700 11.516
% 31,52 23,23 26,30
5. Trên đại học 15 153 390
% 0,001 0,006 0,0123
Nam 15 141 317
% 100 92,26 81,43
Nữ 0 12 73
% 0 7,84 18,57
Nguồn: Cục thống kê Thanh hóa
Trong năm 1979 và 1989 số ngời mù chữ chiếm trên15% dân dân số tuổi đi học (6 tuổi
trở lên) đây là tỷ lệ tơng đối cao, lý do là trong thời kỳ đất nớc ta tiến hành chuyểnđổi nền kinh
tế từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trờng, trong năm này nền kinh tế
22
đất nớc gặp rất nhiều khó khăn nó làm ảnh hởng đến tấy cả các hoạt động kinh tế văn hoá xã
hội, trong bối cảnh đó Thanh hóa cũng không nằm ngoài tình trạng này. Do vậy, nền giáo dục
trong thời kỳ này hoạt động rất yếu kém. Nhng đến năm 1999, tức là chỉ sau 10 năm thì sự
nghiệp giáo dục của Thanh hóa đã có những chuyển biến rất rõ nét, tỷ lệ ngời mù chữ đã giảm
hơn một nữa từ 15,45% xuống còn 7,3%, tỷ lệ học sinh học phổ thông đạt 91,10% cao hơn
năm 1989 gần 10%, trong đó số trờng đạt tiêu chuẩn quốc gia là 36 trờng, số xã đạt phổ cập tiểu
học là 626 xã, số xã đạt phổ cập trung học cơ sở là 167 xã, số học đạt giảI trong các kỳ thi học
sinh giỏi quốc gia qua các năm đề tăng. Tỉnh có trơng chuyên Lam sơn là trờng có truyền thống
về học tốt dạy tốt, rấ nhiều ngời đã thành đạt từ mái trờng này, trờng cũng đóng góp số huy ch
ơng cho đất nớc trong các kỳ thi học sinh giỏi quốc tế.
Bên cạnh đó chúng ta cũng nhận thấy rằng, tỷ lệ mù chữ giữa nam và nữ có sừ chênh lệch khá
lớn.
Bảng 10: Tỷ lệ dân c 5 tuổi trở lên cha bao giờ đến trờng
1989 1999
Chung 15,45 7,36
Nam 37,21 33,48
Nữ 63,79 66,52
Nguồn: C
Download miễn phí Đề tài Ảnh hưởng của trình độ học vấn đến mức sinh ở Thanh Hoá
Mục lục
Trang
Phần mở đầu. 1
Chơng I: Cơ sở lý luận nghiên cứu mối quan hệ giữa trình độ học vấn và mức sinh. 5
I. Một số khái niệm, phạm trù liên quan và các chỉ tiêu đánh giá về mức sinh 5
1. Một số khái niệm. 5
2. Các chỉ tiêu đánh giá mức sinh và các yếu tố ảnh hởng. 6
2.1. Các chỉ tiêu đánh giá mức sinh. 6
2.2. Các yếu tố ảnh hởng đến mức sinh. 9
II. Một số khái niệm, phạm trù liên quan và chỉ tiêu đánh giá về trình độ học vân 11
1.Các khái niệm. 11
2. Một số chỉ tiêu đánh giá về trình độ học vân và các yếu tố ảnh hởng 12
III. Sự cần thiết phải nâng cao trình độ học vân ở Việt nam nói chung và Thanh hóa nói riêng. 13
1. Mối quan hệ giữa trình độ học vân và mức sinh ở Thanh hóa. 13
2. Sự cần thiết phải nâng cao trình độ học vân của toàn xã hội nói chung và của tủnh
Thanh hóa nói riêng. 15
Chơng II:Đánh giá về thực trạng học vấn và mức sinh ở tỉnh Thanh hóa 17
I. Một số đặc điểm chủ yếu ảnh hởng đến mức sinh và trình độ học vân của tỉnh Thanh hóa. 17
1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên. 17
2. Đặc điểm về kinh tế. 18
3. Đặc đIểm về văn hoá xã hội. 20
4. Đặc điểm về dân số-lao động-việc làm. 21
4.1 Đặc điểm về dân số. 21
4.2 Đặc đIểm về lao động- việc làm. 22
II. Phân tích thực trạng về học vấn và mức sinh ở Thanh hóa trong thời gian vừa qua 23
1. Thực trạng về dân số và mức sinh ở Thanh hóa. 23
2. Thực trạng về trình độ học vân trong thời gian qua ở Thanh hóa 32
Chơng III: ảnh hởng của trình độ học vân đến mức sinh ở Thanh hóa 40
I. ảnh hởng trình độ học vân đến hôn nhân gia đình. 40
1. Trình độ học vấn với tuổi kết hôn trung bình. 40
2. Trình độ học vấn với quy mô gia đình. 46
II. ảnh hởng của trình độ học vấn đến hành vi sinh sản. 47
1. ảnh hởng của trình độ học vấn đến số con mong muốn và số con thực tế47
2. Trình độ học với việc lựa chọn giới tính. 50
3. Trình độ học vấn với tuổi sinh con đầu lòng và khoảng cách giữa các lần sinh. 51
III. Trình độ học với việc nhận thức và sử dụng các bịên pháp tránh thai53
1. Trình độ học vấn với việc nhận thức về các biện pháp tránh thai 53
2. Trình độ học với việc sử dụng các biện pháp tránh thai. 56
IV. Đánh giá hiệu quả của việc nâng cao trình độ học vấn tới việc giảm mức sinh ở Thanh hóa. 61
Chơng IV: Các giải pháp nhằm nâng cao trình độ học vấn và giảm mức sinh ở Thanh hóa. 63
I. Các giải phápnhằm giảm mức sinh. 63
1. Biện pháp vận động, khuyến khích tuyện truyền giáo dục. 63
2. Các biện pháp bắt buộc. 65
II. Các biện pháp nâng cao trình độ học vấn. 66
1. Tiến hành xoá nạn mù chữ nâng cao tỷ lệ ngời đi học. 66
2. Phát triển các loại hình đào tạo. 66
3. Nâng cao chất lợng giảng dạy. 67
4. Đầu tthoả đáng cho sự nghiệp giáo dục. 67
Kết luận. 68
Tài liệu tham khảo.69
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-10-12-de_tai_anh_huong_cua_trinh_do_hoc_van_den_muc_sinh.yYEDrrSMrc.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-40423/
Để tải bản DOC Đầy Đủ xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Tóm tắt nội dung:
ữ kết hôn nhiều nhất vàhầu hết trong số họ sau khi kết hôn song đều muốn sinh con ngay. Tiếp đến các nhóm tuổi từ
30-34,35-39 số trẻ em đợc sinh ra vẫn còn lớn nhng đã giảm so với nhóm tuổi từ 20-24. Điều
này có thẻ lý giải là càng lên độ tuổi cao về sau thì số con đợc sinh ra càng ít, hơn đây cũng là
một quy luật chung trên toàn quốc vì ở độ tuổi này thì ngời phụ nữ bớc vào thời kỳ mãn kinh,
hết tuổi sinh để và quy mô gia đình cũng nh cuộc sống của họ đã khá ổn định, nên họ không có
nhu cầu sinh con thêm. Qua phân tích trên ta cũng nhận thấy một điều rằng số phụ nữ trong
nhóm tuổi 15-19 tham gia vào quá trình sinh sản vẫn còn nhiều mà về mặt sinh học thì ở cả hai
nhóm tuổi này khi sinh không có lợi cho sức khẻo của cả bà mẹ và trẻ em.
Qua phân tích trên ta thấy rằng ở các nhóm tuổi khác nhau mức sinh cũng rất khác nhau.
Bởi vậy, chỉ tiêu tỷ suất con thứ 3+ chứng minh cho thực trạng mức sinh của tỉnh.
19
Bảng 7: Tỷ lệ sinh con thứ 3+
đơn vị %
Năm Tỷ lệ sinh con thứ 3+
1992 43,10
1993 39,70
1994 31,00
1995 26,55
1996 22,67
1997 21,47
1998 20,20
1999 17,01
Nguồn: UBDS-KHHGĐ Tỉnh Thanh hóa
Nh vậy xu hớng sinh con thứ 3+ hàng năm đã có xu hớng giảm rõ rệt. Trong những năm tr
ớc đây công tác dân số KHHGĐ cha đợc quan tâm đúng mức và ngời dân cha nhận thức đúng
đắn vấn đề dân số và đời sống gia đình, nên số ngời sinh con thứ 3+ còn rất cao, năm 1992 có
tới 43,1% sinh con thứ 3+, , năm 1994 là 31%. Qua bảng số liệu ta thấy tỷ lệ sinh con thứ 3+ đã
giảm xuống đáng kể và giảm với tốc độ rất nhanh, nhanh nhất là năm 1994 giảm 8,7% so với
năm 1993, trong vòng 8 năm 1992-1999 tỷ lệ sinh con thứ 3+ đã giảm 26,1%, trung bình mỗi
năm giảm 3,26%. ĐIều đó nói lên rằng trong những năm gần công tác dân số KHHGĐ của tỉnh
đã đợc quan tâm đúng mức và thực hiện một cách có hiệu quả, đặc biệt là đối với nhận thức của
ngời dân cũng đã đợc nâng cao. Tuy nhiên tỷ lệ sinh con thứ 3+ giữa thành thị và nông thôn
cũng nh giữa các huyện với nhau còn có sự khác biệt khá cao.
Bảng 8: Tỷ lệ sinh con thứ 3+ của các huyện năm 1999
đơn vị %
Tên đơn vị Tỷ lệ sinh con thứ 3+
Toàn tỉnh 17,01
Thành phố Thanh hóa 5,14
Thị xã Bỉm sơn 9,21
Thị xã Sầm sơn 19,96
Quan hoá 13,00
Mờng lát 41,22
Quan sơn 20,11
Thờng xuân 21,96
Nh xuân 26,53
Nh thanh 20,72
Cẩm thuỷ 13,21
Ngọc lạc 10,35
Bá thớc 8,02
20
Lang chánh 17,27
Thạch thành 19,34
Thọ xuân 14,67
Triệu sơn 17,44
Yên định 15,40
Thiệu hoá 17,24
Vĩnh lộc 12,10
đông sơn 14,62
Nông cống 140,91
Tĩnh gia 22,55
Quảng xơng 15,96
Hoằng hoá 20,19
Hậu lộc 24,97
Hà trung 19,75
Nga sơn 25,98
Nguồn UBDS-KHHGĐ tỉnh Thanh hóa
Trong khi tỷ lệ sinh con thứ 3+ của tỉnh là 17,01% thì tỷ lệ này ở các huyện ,thị xã và
thành phố là rất khác nhau, trong đó Thành phố Thanh hóa tỷ lệ này là thấp nhất 5,14% thấp
hơn 3,3 lần so với mức trung bình của cả tỉnh. Một đIều đáng lu ý ở đây là có một s khác biệt
lớn về tỷ lệ sinh con thứ 3+ giữa các huyện đông bằng và huyện miền núi, một số huyện miền
núi có tỷ lệ sinh con thứ 3+ thấp nh Bá thớc (8,02%), Quan hoá (13%), Cẩm thuỷ (13,21%), Thọ
xuân (14,67%). Trong khi đó một số huyện đồng bằng lại có tỷ lệ sinh con thứ 3+ tơng đối cao
nh huyện Nga sơn (25,98%), Hởu lộc (24,97), Quảng xơng (20,19%), thị xã Sầm sơn
(19,96%), Hà trung (19,75%)...đIều đó việc thực hiện công tác truyên fthông dân số ở một số
huyện miền núi thực tốtd hơn so với một số huyện đồng bằng và ý thức của ngời dân miền núi
về thực hiện việc sinh đẻ có kế hoạch cũng chuyển biến rất nhanh.
2. Thực trạng về trình độ học vân trong thời gian qua ở Thanh hóa
Trình độ học vấn đã từ lâu là vấn đè quan tâm lớn đối với mọi quốc gia. Sự hùng mạnh
của một quốc gia nó phụ thuộc vào trí tuệ của quốc gia đó, vì trình độ học vân nó liên quan đến
việc giải quyết tất cả các vấn đề kinh tế xã hội. Trong đó chỉ tiêu trình độ học vân là một trong
những chỉ tiêu quan trọng phản ánh chất lợng của dân số. Nghiên cứu mối quan hệ giữa trình độ
học vân và mức sinh ta thấy nó có ảnh hởng lớn đén kiến thức, thái độ, hành vi sinh đẻ cũng nh
việc chấp nhận hay không chấp nhận các biện pháp tránh thai. Vì thê nghiên cứu thực trang vêg
trình độ học vân trong những năm gần đây ở Thanh hóa là việc làm hết sức quan trọng, góp
phần đề ra các giải pháp nhằm nâng cao trình độ học vấn nhằm hạn chế mức sinh.
a. Xu hơng biến đổi trình độ học vân ở Thanh hóa trong những năm gần đây
Thanh hóa là một tỉnh đông dân vì thế việc chăm lo cho sự nghiệp phát triển giáo dục iang
đợc các cấp các ngành của tỉnh hết sức quan tâm. Mục tiêu trớc mắt của tỉnh là giải quyết tình
trạng thất học trong dân chúng, đặc biệt là nâng cao tỷ lệ ngời đi học nhất là đối với trẻ em đến
tuổi đến trờng. Qua bảng số liệu sau sẽ cho ta thấy đợc xu hớng giáo dục của Thanh hóa trong
những năm gần đây.
Bảng 9:
21
1979 1989 1999
Tổng số 1.922.472 2.461.233 3.146.153
1. Mù chữ 293.712 380.312 229.887
% 15,27 15,45 7,30
Nam 101.709 141.496 76.958
% 34,63 37,21 33,48
Nữ 192.003 238.816 152.927
% 65,37 63,79 66,52
2. Biết đọc, biết viết 85.323 42.336 21.617
% 5,44 1,72 0,68
Nam 33.070 18.378 10.410
% 38,76 43,41 48,16
Nữ 52,253 23.958 11.206
% 61,24 56,59 51,84
3. Phổ thông 1.538.080 2.013.891 2.868.300
% 80,00 81,82 91,10
Nam 719.445 989.541 1.422.437
% 46,78 49,14 49,59
Nữ 818.635 1.024.350 1.445.863
% 53,22 50,86 50,41
4. Đại học, cao đẳng 5.342 24.541 43.784
% 0,02 1,00 1,38
Nam 3.658 18.841 32.268
% 68,48 76,77 73,7
Nữ 1.684 9.700 11.516
% 31,52 23,23 26,30
5. Trên đại học 15 153 390
% 0,001 0,006 0,0123
Nam 15 141 317
% 100 92,26 81,43
Nữ 0 12 73
% 0 7,84 18,57
Nguồn: Cục thống kê Thanh hóa
Trong năm 1979 và 1989 số ngời mù chữ chiếm trên15% dân dân số tuổi đi học (6 tuổi
trở lên) đây là tỷ lệ tơng đối cao, lý do là trong thời kỳ đất nớc ta tiến hành chuyểnđổi nền kinh
tế từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trờng, trong năm này nền kinh tế
22
đất nớc gặp rất nhiều khó khăn nó làm ảnh hởng đến tấy cả các hoạt động kinh tế văn hoá xã
hội, trong bối cảnh đó Thanh hóa cũng không nằm ngoài tình trạng này. Do vậy, nền giáo dục
trong thời kỳ này hoạt động rất yếu kém. Nhng đến năm 1999, tức là chỉ sau 10 năm thì sự
nghiệp giáo dục của Thanh hóa đã có những chuyển biến rất rõ nét, tỷ lệ ngời mù chữ đã giảm
hơn một nữa từ 15,45% xuống còn 7,3%, tỷ lệ học sinh học phổ thông đạt 91,10% cao hơn
năm 1989 gần 10%, trong đó số trờng đạt tiêu chuẩn quốc gia là 36 trờng, số xã đạt phổ cập tiểu
học là 626 xã, số xã đạt phổ cập trung học cơ sở là 167 xã, số học đạt giảI trong các kỳ thi học
sinh giỏi quốc gia qua các năm đề tăng. Tỉnh có trơng chuyên Lam sơn là trờng có truyền thống
về học tốt dạy tốt, rấ nhiều ngời đã thành đạt từ mái trờng này, trờng cũng đóng góp số huy ch
ơng cho đất nớc trong các kỳ thi học sinh giỏi quốc tế.
Bên cạnh đó chúng ta cũng nhận thấy rằng, tỷ lệ mù chữ giữa nam và nữ có sừ chênh lệch khá
lớn.
Bảng 10: Tỷ lệ dân c 5 tuổi trở lên cha bao giờ đến trờng
1989 1999
Chung 15,45 7,36
Nam 37,21 33,48
Nữ 63,79 66,52
Nguồn: C
Tags: ghiên cứu sự ảnh hưởng của trình độ học vấn đến mức sinh ở tỉnh Thanh Hoá, ảnh hưởng của giáo dục đến hành vi sinh sản, nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến mức sinh ở tỉnh bắc ninh?, Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mức sinh ở tỉnh bắc ninh?, các yếu tố ảnh hưởng đến mức sinh ở tỉnh bắc ninh, ẢNH HƯỞNG CỦA GIÁO DỤC ĐẾN MƯCS SINH Ở VIỆT NAM