LINK TẢI LUẬN VĂN MIỄN PHÍ CHO AE KET-NOI
BÀI 2: DINH DƯỠNG HỢP LÝ
Giảng viên: Phạm Thị Nhài MỤC TIÊU 1. Giải thích được mối liên hệ lẫn nhau giữa các chất dinh dưỡng
2. Nêu được ý nghĩa và nội dung của một khẩu phần hợp lý.
3. Liệt kê được những yêu cầu về dinh dưỡng hợp lý cho các đối tượng.
4. Nêu được 10 lời khuyên ăn uống hợp lý theo Viện Dinh dưỡng Việt Nam (VDDVN). NỘI DUNG
1. Mối quan hệ 3. Dinh dưỡng 2. Tính cân đốilẫn nhau giữa các hợp lý cho người của khẩu phần chất dinh dưỡng lao động trí óc
4. Dinh dưỡng 5. Dinh dưỡng cho công nhân cho nông dân I. MỐI QUAN HỆ LẪN NHAU GIỮA CÁC CHẤT DINH DƯỠNG
Mỗi chất dinh dưỡng có vai trò riêng biệt đối với cơ thể. Tuy vậy hoạt động của chúng liên hệ chặt chẽ với nhau và chỉ tiến hành bình thường khi khẩu phần đảm bảo cân đối. 1. Thiếu dinh dưỡng và ngon miệng- Tất cả các loại thiếu dinh dưỡng đặc hiệu (axit amin, vitamin, khoáng,...) nói chung thường dẫn tới hiện tượng kém ăn, nghĩa là mất ngon miệng.- Sự thiếu cân đối về chất của khẩu phần đã dẫn tới sự giới hạn về lượng thức ăn làm cho nhu cầu năng lượng không được thỏa mãn 1. Thiếu dinh dưỡng và ngon miệngGlucid, Lipid, Protid là nguồn năng lượng nhưng để quá trình thoái hóacủa chúng xảy ra bình thường đòi hỏi nhiều hệ thống men mà trongthành phần các men này có protid, vitamin nhóm B, các chất khoáng. 2. Năng lượng và protid- Giữa nhu cầu năng lượng và nhu cầu protid có mối liên hệ chặt chẽ. Cho súc vật thí nghiệm ăn chế độ ăn cùng kiệt protid thì chúng ăn ít hơn bình thường. Khi nhu cầu protid không đảm bảo thì nhu cầu năng lượng cũng thiếu hụt- Ngược lại năng lượng có thể tiết kiệm protid. Khi thiếu glucid, cơ thể lấy năng lượng từ lipid và sau đó từ protid 3. CÂN ĐỐI CỦA CÁC AXIT AMIN- Giá trị dinh dưỡng của protid phụ thuộc theo chất lượng của nó nghĩa là tùy theo sự cân đối của các axit amin bên trong khẩu phần chứ không phải số lượng tuyệt đối của chúng.- Số lượng tuyệt đối của các axit amin cần thiết hiện diện bên trong protid không quan trọng bằng số lượng tương đối với các acid amin khác. Hàm lượng cao của axit amin này sẽ tạo nên sự thiếu hụt thứ phát axit amin khác ngay cả khi số lượng của chúng đầy đủ 3. CÂN ĐỐI CỦA CÁC AXIT AMINVí dụ: Ngô là thực phẩm có protid không cân đối ở hai mặt: một mặt dohàm lượng leucine quá cao làm tăng nhu cầu isoleucine của cơ thể gây rathiếu hụt thứ phát isoleucine, mặt khác do cùng kiệt lizin và tryptophan.Vậy “protid chuẩn” là protid có đầy đủ axit amin cần thiết ở tỷ lệ cân đốivà do đó có hiệu quả sinh học cao nhất. 3. CÂN ĐỐI CỦA CÁC AXIT AMIN
- Những đặc tính bên trong của mỗi protid mất ý nghĩa khi chúng trộn lẫn với nhau.- Hai loại protid không cân đối khi phối hợp với nhau có thể thành một hỗn hợp cân đối hơn, có giá trị dinh dưỡng cao hơn. 3. CÂN ĐỐI CỦA CÁC AXIT AMIN- Cơ thể cần 20 loại axit amin khác nhau để phát triển và hoạt động bình thường. Mặc dù tất cả 20 loại axit này đều quan trọng đối với sức khỏe, nhưng chỉ có 9 axit amin được phân loại là thiết yếu.- Đó là histidine, isoleucine, leucine, lysine, methionine, phenylalanine, threonine, tryptophan và valine.- Không giống như các axit amin không thiết yếu, các axit amin thiết yếu không thể được tạo ra bởi cơ thể và phải có được thông qua chế độ ăn uống.- Các nguồn tốt nhất của các axit amin thiết yếu là protein động vật như: thịt, trứng và gia cầm.- Khi ăn protein, protein sẽ được phân giải thành các axit amin, sau đó được sử dụng để giúp cơ thể thực hiện các quá trình khác nhau như xây dựng cơ bắp và điều chỉnh chức năng miễn dịch. 4. Photpho - Calci và vitamin D- Sự thỏa mãn nhu cầu phospho, calci phụ thuộc nhiều vào trị số của tỷ số Ca/P hơn là số lượng tuyệt đối của Ca và P ăn vào.- Một lượng thừa P có thể gây còi xương nếu không kèm theo một lượng thích đáng Ca.
-Hàm lượng P và Ca trong khẩu phần là một yếu tố để đánh giá hiệu quả cuả vitamin D. -Nhu cầu vitamin D tùy theo tỷ lệ Ca/P trong khẩu phần vì nó trực tiếp tham gia vào điều hòa chuyển hóa P, Ca trong cơ thể. 5. LIPID VÀ VITAMINNhiều thí nghiệm cho thấy khi tăng lượng lipid trong khẩu phần để thựchiện chế độ ăn có năng lượng cao thì đòi hỏi phải xét lại nhu cầu của nhiềuvitamin: vitamin tan trong lipid: Tocoferon, vitamin A, và cả các vitamin tantrong nước: a. pantotenic (B3), a. nicotinic (PP). 5. LIPID VÀ VITAMIN- Năng lượng của chất béo được giải phóng thông qua quá trình oxy hóa các axit béo.- Các phản ứng oxy hóa axit béo được xúc tác bởi những dehydrogen đặc hiệu mà trong thành phần có riboflavin (B2) hay amid của axit nicotinic (Niacin).- Trong cơ thể vitamin E có tác dụng bảo vệ lipid khỏi bị oxy hóa. Khi khẩu phần chứa nhiều axit béo chưa no đòi hỏi sự tăng vitamin E. Một số tác giả đề nghị tỷ số giữa vitamin E và axit béo chưa no cần thiết nên vào khoảng 0,6.- Như vậy những lời khuyên thay thế hoàn toàn mỡ ăn bằng dầu thực vật là thiếu căn cứ khoa học và có thể có hại. 6. Glucid và vitamin- Nhu cầu vitamin B1 liên quan với lượng glucid trong khẩu phần.- Người ta thường tính tỉ lệ vitamin B1 ( )/calo không do lipid. Theo nhiều tác giả, để đề phòng bệnh Beriberi tỉ lệ đó cần ≥ 0,45.
Bệnh tê phù do thiếu vitamin B1 7. Protid và vitamin- Thiếu protid gây cản trở tích chứa riboflavin (B2) và làm giảm dự trữ B2 trong cơ thể.- Ở chuột cống người ta có thể gây thiếu B2 trực tiếp bằng cách cho ăn khẩu phần không có B2 hay gián tiếp bằng khẩu phần không có protid.-Sở dĩ như vậy vì trong cơ thể B2 thường gắn với các phần protid đặc hiệu:các flavoprotid, các phần tử này rất cơ động thường được huy động đầu tiênkhi thiếu protid.-Thiếu một cơ chất thích hợp, cơ thể không thể tích chứa B2 ăn vào mà bàixuất nó theo nước tiểu. Vậy lượng B2 đưa vào tùy theo lượng protid của khẩuphần. 8. Quan hệ giữa các vitamin- Thiếu một vitamin này có thể gây thiếu kèm theo một loại khác.- Ví dụ thiếu vitamin B6 gây xuất hiện các triệu chứng của thiếu a. pantotenic.- Đối với nhiều loại thiếu vitamin nhóm B, vitamin C có tác dụng bảo vệ rõ rệt. II. TÍNH CÂN ĐỐI CỦA KHẨU PHẦN 1. Cơ cấu bữa ăn và mô hình bệnh tậtNghiên cứu về tình hình ăn uống của nhân dân các nước trên thế giới,người ta thấy đang sống ở 2 thái cực trái ngược nhau, hay bên bờ vựcthẳm của sự thiếu ăn hay bên bờ một vực thẳm khác, vực thẳm của sựthừa ăn. 1. Cơ cấu bữa ăn và mô hình bệnh tật- Những nước thuộc thế giới thứ 3 đang đứng bên bờ vực thẳm của sự thiếu ăn.- Theo số liệu của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), mỗi ngày trên thế giới có khoảng 40.000 trẻ em chết do thiếu dinh dưỡng nặng, hàng năm có khoảng 250.000 trẻ em bị mù do thiếu vitamin A và chất béo.- Số người bị thiếu máu dinh dưỡng ước tính đến 200 triệu người và 400 triệu người khác bị bướu cổ phần lớn là thiếu iôt. 1. Cơ cấu bữa ăn và mô hình bệnh tậtPhe trung gian, Nhật Bản, châu Âu, Úc và Canada là thế giới thứ hai.Châu Á trừ Nhật Bản ra, tất cả đều là thế giới thứ ba. Cả châu Phitrừ nước Cộng hoà Nam Phi ra, tất cả đều là thế giới thứ ba, châu Mĩ La-tinh cũng là thế giới thứ ba". 1. Cơ cấu bữa ăn và mô hình bệnh tật- Các nước có nền công nghiệp phát triển, ngược lại, đang đứng bên bờ vực thẳm của sự thừa ăn. Năng lượng bình quân hàng ngày ở Châu Âu là 3000 kcal, Bắc Mỹ: 3100 kcal, Úc: 3200 kcal.- Lượng chất béo sử dụng hàng ngày trên 100g/người. (Tây Âu: 118g, Bắc Mỹ: 146g, Úc: 136g) chiếm 40% tổng số nhiệt lượng ăn vào. Ở các nước này, bệnh béo phì, vữa xơ động mạch, tăng huyết áp, bệnh tim mạch, bệnh đái đường v.v... là những vấn đề sức khỏe xã hội quan trọng.- Theo thống kê ở Pháp 15% số dân bị tăng huyết áp, 3% bị bệnh đái đường, ở Đức trên 20% người trưởng thành bị bệnh béo phì và cái vực thẳm chờ đợi là 35-40% số người chết là do các bệnh về tim mạch có liên quan chặt chẽ với nạn thừa ăn. - Xét về cơ cấu bữa ăn, người ta thấy tỷ lệ năng lượng do protid của các loại khẩu phần không khác nhau nhiều (chung quanh 12% nhưng protid nguồn gốc động vật tăng dần khi thu nhập quốc dân cao).- Về lipid, năng lượng do lipid nhất là lipid động vật tỷ lệ với mức thu nhập.- Ngược lại năng lượng do glucid nói chung và tinh bột nói riêng giảm dần theo thu nhập, trong khi đó năng lượng do các loại đường và đồ ngọt tăng lên.- Dinh dưỡng hợp lý sẽ giúp cơ thể tránh được các bệnh nêu trên. 2. Những yêu cầu về dinh dưỡng hợp lý 2.1. Yêu cầu đầu tiên của dinh dưỡng hợp lý ởngười lao động là cung cấp đầy đủ năng lượng theo nhu cầu cơ thể- Năng lượng tiêu hao hàng ngày của cơ thể bao gồm năng lượng cho chuyển hóa cơ bản và năng lượng cho các hoạt động.- Chuyển hóa cơ bản: là năng lượng cơ thể tiêu hao trong điều kiện nghỉ ngơi, không tiêu hóa, không vận cơ, không điều nhiệt. Đó là nhiệt lượng cần thiết để duy trì các chức phận sống của cơ thể như: tuần hoàn, hô hấp, bài tiết, thân nhiệt.- Chuyển hóa cơ bản bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như nữ thấp hơn nam, tuổi: càng ít tuổi mức chuyển hóa cơ bản càng cao, hormon tuyến giáp: cường giáp làm tăng chuyển hóa cơ bản, còn suy giáp làm giảm chuyển hóa cơ bản. Tính chuyển hóa cơ bản dựa vào cân nặng theo công thức của Tổ chức Y tế thế giới (WHO): Chuyển hóa cơ bản (kcal/ngày) Nhóm tuổi (năm) Nam Nữ 0–3 60,9W - 54 61,0W - 51 3 - 10 22,7W + 495 22,5W + 499 10 - 18 17,5W + 651 12,2W + 746 19 - 30 15,3W + 679 14,7W + 496 30 - 60 11,6W + 487 8,7W + 829 > 60 13,5W + 487 10,5W + 506 Tính chuyển hóa cơ bản dựa vào cân nặng, chiều cao, tuổi theo công thức của Harris-Benedict:Đối với nam: CHCB = 66,5 + 13,8 W + (5H – 6,75A)Đối với nữ : CHCB = 655 + 9,56 W + (1,85H – 4,68A)Trong đó:A là tuổi, tính theo năm.W là cân nặng, tính theo kg.H là chiều cao, tính theo cm Có thể ước lượng chuyển hóa cơ bản theo cân nặng:
Do Drive thay đổi chính sách, nên một số link cũ yêu cầu duyệt download.
Password giải nén nếu cần: ket-noi.com | Bấm vào Link, đợi vài giây sau đó bấm Get Website để tải:
BÀI 2: DINH DƯỠNG HỢP LÝ
Giảng viên: Phạm Thị Nhài MỤC TIÊU 1. Giải thích được mối liên hệ lẫn nhau giữa các chất dinh dưỡng
2. Nêu được ý nghĩa và nội dung của một khẩu phần hợp lý.
3. Liệt kê được những yêu cầu về dinh dưỡng hợp lý cho các đối tượng.
4. Nêu được 10 lời khuyên ăn uống hợp lý theo Viện Dinh dưỡng Việt Nam (VDDVN). NỘI DUNG
1. Mối quan hệ 3. Dinh dưỡng 2. Tính cân đốilẫn nhau giữa các hợp lý cho người của khẩu phần chất dinh dưỡng lao động trí óc
4. Dinh dưỡng 5. Dinh dưỡng cho công nhân cho nông dân I. MỐI QUAN HỆ LẪN NHAU GIỮA CÁC CHẤT DINH DƯỠNG
Mỗi chất dinh dưỡng có vai trò riêng biệt đối với cơ thể. Tuy vậy hoạt động của chúng liên hệ chặt chẽ với nhau và chỉ tiến hành bình thường khi khẩu phần đảm bảo cân đối. 1. Thiếu dinh dưỡng và ngon miệng- Tất cả các loại thiếu dinh dưỡng đặc hiệu (axit amin, vitamin, khoáng,...) nói chung thường dẫn tới hiện tượng kém ăn, nghĩa là mất ngon miệng.- Sự thiếu cân đối về chất của khẩu phần đã dẫn tới sự giới hạn về lượng thức ăn làm cho nhu cầu năng lượng không được thỏa mãn 1. Thiếu dinh dưỡng và ngon miệngGlucid, Lipid, Protid là nguồn năng lượng nhưng để quá trình thoái hóacủa chúng xảy ra bình thường đòi hỏi nhiều hệ thống men mà trongthành phần các men này có protid, vitamin nhóm B, các chất khoáng. 2. Năng lượng và protid- Giữa nhu cầu năng lượng và nhu cầu protid có mối liên hệ chặt chẽ. Cho súc vật thí nghiệm ăn chế độ ăn cùng kiệt protid thì chúng ăn ít hơn bình thường. Khi nhu cầu protid không đảm bảo thì nhu cầu năng lượng cũng thiếu hụt- Ngược lại năng lượng có thể tiết kiệm protid. Khi thiếu glucid, cơ thể lấy năng lượng từ lipid và sau đó từ protid 3. CÂN ĐỐI CỦA CÁC AXIT AMIN- Giá trị dinh dưỡng của protid phụ thuộc theo chất lượng của nó nghĩa là tùy theo sự cân đối của các axit amin bên trong khẩu phần chứ không phải số lượng tuyệt đối của chúng.- Số lượng tuyệt đối của các axit amin cần thiết hiện diện bên trong protid không quan trọng bằng số lượng tương đối với các acid amin khác. Hàm lượng cao của axit amin này sẽ tạo nên sự thiếu hụt thứ phát axit amin khác ngay cả khi số lượng của chúng đầy đủ 3. CÂN ĐỐI CỦA CÁC AXIT AMINVí dụ: Ngô là thực phẩm có protid không cân đối ở hai mặt: một mặt dohàm lượng leucine quá cao làm tăng nhu cầu isoleucine của cơ thể gây rathiếu hụt thứ phát isoleucine, mặt khác do cùng kiệt lizin và tryptophan.Vậy “protid chuẩn” là protid có đầy đủ axit amin cần thiết ở tỷ lệ cân đốivà do đó có hiệu quả sinh học cao nhất. 3. CÂN ĐỐI CỦA CÁC AXIT AMIN
- Những đặc tính bên trong của mỗi protid mất ý nghĩa khi chúng trộn lẫn với nhau.- Hai loại protid không cân đối khi phối hợp với nhau có thể thành một hỗn hợp cân đối hơn, có giá trị dinh dưỡng cao hơn. 3. CÂN ĐỐI CỦA CÁC AXIT AMIN- Cơ thể cần 20 loại axit amin khác nhau để phát triển và hoạt động bình thường. Mặc dù tất cả 20 loại axit này đều quan trọng đối với sức khỏe, nhưng chỉ có 9 axit amin được phân loại là thiết yếu.- Đó là histidine, isoleucine, leucine, lysine, methionine, phenylalanine, threonine, tryptophan và valine.- Không giống như các axit amin không thiết yếu, các axit amin thiết yếu không thể được tạo ra bởi cơ thể và phải có được thông qua chế độ ăn uống.- Các nguồn tốt nhất của các axit amin thiết yếu là protein động vật như: thịt, trứng và gia cầm.- Khi ăn protein, protein sẽ được phân giải thành các axit amin, sau đó được sử dụng để giúp cơ thể thực hiện các quá trình khác nhau như xây dựng cơ bắp và điều chỉnh chức năng miễn dịch. 4. Photpho - Calci và vitamin D- Sự thỏa mãn nhu cầu phospho, calci phụ thuộc nhiều vào trị số của tỷ số Ca/P hơn là số lượng tuyệt đối của Ca và P ăn vào.- Một lượng thừa P có thể gây còi xương nếu không kèm theo một lượng thích đáng Ca.
-Hàm lượng P và Ca trong khẩu phần là một yếu tố để đánh giá hiệu quả cuả vitamin D. -Nhu cầu vitamin D tùy theo tỷ lệ Ca/P trong khẩu phần vì nó trực tiếp tham gia vào điều hòa chuyển hóa P, Ca trong cơ thể. 5. LIPID VÀ VITAMINNhiều thí nghiệm cho thấy khi tăng lượng lipid trong khẩu phần để thựchiện chế độ ăn có năng lượng cao thì đòi hỏi phải xét lại nhu cầu của nhiềuvitamin: vitamin tan trong lipid: Tocoferon, vitamin A, và cả các vitamin tantrong nước: a. pantotenic (B3), a. nicotinic (PP). 5. LIPID VÀ VITAMIN- Năng lượng của chất béo được giải phóng thông qua quá trình oxy hóa các axit béo.- Các phản ứng oxy hóa axit béo được xúc tác bởi những dehydrogen đặc hiệu mà trong thành phần có riboflavin (B2) hay amid của axit nicotinic (Niacin).- Trong cơ thể vitamin E có tác dụng bảo vệ lipid khỏi bị oxy hóa. Khi khẩu phần chứa nhiều axit béo chưa no đòi hỏi sự tăng vitamin E. Một số tác giả đề nghị tỷ số giữa vitamin E và axit béo chưa no cần thiết nên vào khoảng 0,6.- Như vậy những lời khuyên thay thế hoàn toàn mỡ ăn bằng dầu thực vật là thiếu căn cứ khoa học và có thể có hại. 6. Glucid và vitamin- Nhu cầu vitamin B1 liên quan với lượng glucid trong khẩu phần.- Người ta thường tính tỉ lệ vitamin B1 ( )/calo không do lipid. Theo nhiều tác giả, để đề phòng bệnh Beriberi tỉ lệ đó cần ≥ 0,45.
Bệnh tê phù do thiếu vitamin B1 7. Protid và vitamin- Thiếu protid gây cản trở tích chứa riboflavin (B2) và làm giảm dự trữ B2 trong cơ thể.- Ở chuột cống người ta có thể gây thiếu B2 trực tiếp bằng cách cho ăn khẩu phần không có B2 hay gián tiếp bằng khẩu phần không có protid.-Sở dĩ như vậy vì trong cơ thể B2 thường gắn với các phần protid đặc hiệu:các flavoprotid, các phần tử này rất cơ động thường được huy động đầu tiênkhi thiếu protid.-Thiếu một cơ chất thích hợp, cơ thể không thể tích chứa B2 ăn vào mà bàixuất nó theo nước tiểu. Vậy lượng B2 đưa vào tùy theo lượng protid của khẩuphần. 8. Quan hệ giữa các vitamin- Thiếu một vitamin này có thể gây thiếu kèm theo một loại khác.- Ví dụ thiếu vitamin B6 gây xuất hiện các triệu chứng của thiếu a. pantotenic.- Đối với nhiều loại thiếu vitamin nhóm B, vitamin C có tác dụng bảo vệ rõ rệt. II. TÍNH CÂN ĐỐI CỦA KHẨU PHẦN 1. Cơ cấu bữa ăn và mô hình bệnh tậtNghiên cứu về tình hình ăn uống của nhân dân các nước trên thế giới,người ta thấy đang sống ở 2 thái cực trái ngược nhau, hay bên bờ vựcthẳm của sự thiếu ăn hay bên bờ một vực thẳm khác, vực thẳm của sựthừa ăn. 1. Cơ cấu bữa ăn và mô hình bệnh tật- Những nước thuộc thế giới thứ 3 đang đứng bên bờ vực thẳm của sự thiếu ăn.- Theo số liệu của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), mỗi ngày trên thế giới có khoảng 40.000 trẻ em chết do thiếu dinh dưỡng nặng, hàng năm có khoảng 250.000 trẻ em bị mù do thiếu vitamin A và chất béo.- Số người bị thiếu máu dinh dưỡng ước tính đến 200 triệu người và 400 triệu người khác bị bướu cổ phần lớn là thiếu iôt. 1. Cơ cấu bữa ăn và mô hình bệnh tậtPhe trung gian, Nhật Bản, châu Âu, Úc và Canada là thế giới thứ hai.Châu Á trừ Nhật Bản ra, tất cả đều là thế giới thứ ba. Cả châu Phitrừ nước Cộng hoà Nam Phi ra, tất cả đều là thế giới thứ ba, châu Mĩ La-tinh cũng là thế giới thứ ba". 1. Cơ cấu bữa ăn và mô hình bệnh tật- Các nước có nền công nghiệp phát triển, ngược lại, đang đứng bên bờ vực thẳm của sự thừa ăn. Năng lượng bình quân hàng ngày ở Châu Âu là 3000 kcal, Bắc Mỹ: 3100 kcal, Úc: 3200 kcal.- Lượng chất béo sử dụng hàng ngày trên 100g/người. (Tây Âu: 118g, Bắc Mỹ: 146g, Úc: 136g) chiếm 40% tổng số nhiệt lượng ăn vào. Ở các nước này, bệnh béo phì, vữa xơ động mạch, tăng huyết áp, bệnh tim mạch, bệnh đái đường v.v... là những vấn đề sức khỏe xã hội quan trọng.- Theo thống kê ở Pháp 15% số dân bị tăng huyết áp, 3% bị bệnh đái đường, ở Đức trên 20% người trưởng thành bị bệnh béo phì và cái vực thẳm chờ đợi là 35-40% số người chết là do các bệnh về tim mạch có liên quan chặt chẽ với nạn thừa ăn. - Xét về cơ cấu bữa ăn, người ta thấy tỷ lệ năng lượng do protid của các loại khẩu phần không khác nhau nhiều (chung quanh 12% nhưng protid nguồn gốc động vật tăng dần khi thu nhập quốc dân cao).- Về lipid, năng lượng do lipid nhất là lipid động vật tỷ lệ với mức thu nhập.- Ngược lại năng lượng do glucid nói chung và tinh bột nói riêng giảm dần theo thu nhập, trong khi đó năng lượng do các loại đường và đồ ngọt tăng lên.- Dinh dưỡng hợp lý sẽ giúp cơ thể tránh được các bệnh nêu trên. 2. Những yêu cầu về dinh dưỡng hợp lý 2.1. Yêu cầu đầu tiên của dinh dưỡng hợp lý ởngười lao động là cung cấp đầy đủ năng lượng theo nhu cầu cơ thể- Năng lượng tiêu hao hàng ngày của cơ thể bao gồm năng lượng cho chuyển hóa cơ bản và năng lượng cho các hoạt động.- Chuyển hóa cơ bản: là năng lượng cơ thể tiêu hao trong điều kiện nghỉ ngơi, không tiêu hóa, không vận cơ, không điều nhiệt. Đó là nhiệt lượng cần thiết để duy trì các chức phận sống của cơ thể như: tuần hoàn, hô hấp, bài tiết, thân nhiệt.- Chuyển hóa cơ bản bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như nữ thấp hơn nam, tuổi: càng ít tuổi mức chuyển hóa cơ bản càng cao, hormon tuyến giáp: cường giáp làm tăng chuyển hóa cơ bản, còn suy giáp làm giảm chuyển hóa cơ bản. Tính chuyển hóa cơ bản dựa vào cân nặng theo công thức của Tổ chức Y tế thế giới (WHO): Chuyển hóa cơ bản (kcal/ngày) Nhóm tuổi (năm) Nam Nữ 0–3 60,9W - 54 61,0W - 51 3 - 10 22,7W + 495 22,5W + 499 10 - 18 17,5W + 651 12,2W + 746 19 - 30 15,3W + 679 14,7W + 496 30 - 60 11,6W + 487 8,7W + 829 > 60 13,5W + 487 10,5W + 506 Tính chuyển hóa cơ bản dựa vào cân nặng, chiều cao, tuổi theo công thức của Harris-Benedict:Đối với nam: CHCB = 66,5 + 13,8 W + (5H – 6,75A)Đối với nữ : CHCB = 655 + 9,56 W + (1,85H – 4,68A)Trong đó:A là tuổi, tính theo năm.W là cân nặng, tính theo kg.H là chiều cao, tính theo cm Có thể ước lượng chuyển hóa cơ bản theo cân nặng:

Do Drive thay đổi chính sách, nên một số link cũ yêu cầu duyệt download.
Password giải nén nếu cần: ket-noi.com | Bấm vào Link, đợi vài giây sau đó bấm Get Website để tải: