Download miễn phí Báo cáo Kế toán nguyên liệu vật liệu tại xí nghiệp X18 - Công ty Hà Thành -Bộ quốc phòng
- Thủ tục nhập nguyên liệu vật liệu trong xí nghiệp :
Theo quy định tất cả các vật liệu khi về đến xí nghiệp đều phải làm thủ tục kiểm nhận và nhập kho . Khi nhận được hoá đơn của người bán gửi tới hay của nhân viên mua vật tư đem về xí nghiệp . Ban vật tư của xí nghiệp sẽ đối chiếu với kế hoặch thu mua để giải quyết .Trước khi nhập kho vật liệu trưởng ban kiêm tra phải tiến hành lập biên bản kiểm nghiệm vật tư , kiểm tra về số lượng, chất lượng, quy cách, phẩm chất vật tư .Căn cứ vào hoá đơn ,giấy báo nhận hàng ban vật tư lập phiếu nhập vật tư thành hai bản ,người phụ trách kí vào hai bản đó rồi chuyển xuống cho Thủ kho để làm căn cứ nhập nguyên liệu vật liệu .
Hoá đơn người bán hàng được chuyển cho kế toán thanh toán để làm
thủ tục thanh toán với người bán .
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-11-05-bao_cao_ke_toan_nguyen_lieu_vat_lieu_tai_xi_nghiep.8wxiYCDwI1.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-44042/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
trả cho ngườiứng trước cho người bỏn hay số đó bỏn , người cung cấp , người nhận
trả nhiều hơn số phải trả cho người thầu xõy lắp .
bỏn theo chi tiết của từng đối tượng
cụ thể .
TK 331: Phải trả cho người bỏn cần mở chi tiết theo từng người bỏn, từng khoản thanh toỏn , từng lần thanh toỏn .
-Kế toỏn cỏc nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liờn quan đến NLVL :
. Sơ đồ kế toỏn tổng hợp NLVL theo phương phỏp kờ khai
thường xuyờn ( tớnh thuế GTGT theo phương phỏp khấu trừ):
TK 111,112,141,331 TK152 TK621
mua ngoài vật liệu xuất chế tạo sản phẩm
TK 133
thuế GTGT
TK 151 TK 627,641,642
hàng đi đường nhập kho xuất cho SXC, cho bỏn
hàng cho quản lớ DN
TK 411 TK 128, 222
nhận cấp phỏt ,nhận gúp gúp vốn liờn doanh
vốn liờn doanh
TK154 TK154
vật liệu thuờ ngoài chế xuất vật liệu tự chế hay
biến, tự chế nhập kho thuờ ngoài chế biến
TK 128,222 TK632
nhận lại vốn gúp LD xuất bỏn trả lương, trả
thưởng, tặng biếu
TK 632,338(3381) TK 632,138.334
phỏt hiện thừa khi phỏt hiện thiếu khi kiểm kờ
kiểm kờ
TK 711 TK412
vật liệu được tặng thưởng đỏnh giỏ giảm vật liệu
viện trợ
đỏnh giỏ tăng vật liệu
6.2 Kế toỏn tổng hợp NLVL theo phương phỏp " kiểm kờ định kỳ" :
Phương phỏp KKĐK là phương phỏp khụng theo dừi một cỏch thường xuyờn liờn tục về tỡnh hỡnh biến động của cỏc loại vật tư , hàng hoỏ , sản phẩm trờn cỏc tài khoản phản ỏnh từng loại hàng tồn kho mà chỉ phản ỏnh giỏ trị tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ của chỳng trờn cơ sở kiểm kờ cuối kỳ , xỏc định lượng tồn kho thực tế . Từ đú xỏc định lượng xuất dựng cho SXKD và cỏc mục đớch khỏc trong kỳ theo cụng thức :
Giỏ trị vật Giỏ trị vật Tổng giỏ trị Giỏ trị vật
liệu xuất = liệu tồn + vật liệu tăng + liệu tồn
trong kỳ đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
- Tài khoản kế toỏn chủ yếu sử dụng :
TK 611: mua hàng TK 152 : nguyờn liệu vật liệu
TK151 : hàng mua đang đi đường
. Cụng dụng ,kết cấu và nội dung của từng tài khoản :
+ TK 611- mua hàng : Dựng để phản ỏnh trị giỏ nguyờn liệu, vật liệu cụng cụ, dụng cụ, hàng hoỏ mua vào trong kỳ .
Nợ TK 611 Cú - Kết chuyển trị giỏ thực tế của vật - Kết chuyển trị giỏ thực tế của vật
tư , hàng hoỏ tồn kho đầu kỳ . tư, hàng hoỏ tồn kho cuối kỳ ( theo - Trị giỏ thực tế của vật tư, hàng kết quả kiểm kờ .
hoỏ mua vào trong kỳ ,hàng hoỏ đó - Trị giỏ thực tế vật tư hàng hoỏ xuất
bỏn bị trả lại . dựng trong kỳ hay trị giỏ thực tế
của hàng hoỏ xuất bỏn ( chưa xỏc
định là tiờu thụ trong kỳ).
- Trị giỏ vật tư hàng hoỏ mua vào trả
lại cho người bỏn hay được giảm giỏ
+TK 152- nguyờn liệu vật liệu : Dựng để phản ỏnh số kết chuyển giỏ trị cỏc loại nguyờn vật liệu tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ .
Nợ TK 152 Cú
- Kết chuyển trị giỏ thực tế nguyờn - Kết chuyển trị giỏ thực tế nguyờn
vật liệu tồn kho cuối kỳ . vật liệu đầu kỳ .
Dck: Phản ỏnh trị giỏ thực tế
nguyờn liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ.
+ TK151- hàng mua đang đi đường : Dựng để phản ỏnh số kết chuyển đầu kỳ và cuối kỳ giỏ trị của từng loại hàng đang đi trờn đường .
Nợ TK151 Cú
+ Kết chuyển trị giỏ thực tế hàng + Kết chuyển trị giỏ thực tế hàng mua
mua đang đi đường cuối kỳ . đang đi trờn đường đầu kỳ .
Dck: Giỏ trị hàng đang đi đường
cuối kỳ .
Ngoài ra trong quá trình hạch toán còn sử dụng một số tài khoản có liên quan như TK111, TK112, TK133, TK331…Các tài khoản này có kết cấu và nội dung giống như phương pháp kê khai thường xuyên .
- Kế toỏn cỏc nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liờn quan đến NLVL:
+ Sơ đồ kế toỏn tổng hợp nguyờn liệu vật liệu theo phương phỏp
kiểm kờ định kỳ ( thuế GTGT tớnh theo phương phỏp khấu trừ ) :
TK151,152 TK611 TK151,152
*** *** giỏ trị vật liệu tồn đầu kỳ giỏ trị vật liệu tồn cuối kỳ
TK111.112.331 TK111,112,331
Giỏ trị vật liệu mua vào giảm giỏ được hưởng hàng
trả lại
TK133 TK133
thuế GTGT
TK 411 TK138,334,632
nhận gúp vốn liờn doanh , giỏ trị thiếu hụt mất mỏt
cấp phỏt
TK412 TK621,627,641,642
đỏnh giỏ tăng vật liệu giỏ trị vật liệu nhỏ xuất dựng
TK 711
nhận viện trợ tặng thưởng
CHƯƠNG II
THỰC TẾ CễNG TÁC KẾ TOÁN NGUYấN LIỆU VẬT LIỆU TẠI
XÍ NGHIỆP X18 CễNG TY HÀ THÀNH –BQP .
1. QUÁ TRèNH PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP :
Xớ nghiệp X-18 là đơn vị thành viờn trực thuộc cụng ty Hà Thành –BQP
1.1 Giới thiệu cụng ty hà thành –BQP :
Cụng ty Hà Thành –BQP là một doanh nghiệp nhà nước thuộc quõn khu thủ đụ , khi thành lập cụng ty lấy tờn là cụng ty Thăng Long –BQP
được thành lập theo quyết định số 378/ QĐ-QP ngày 27/7/1993 và số
460 /QĐ- QP ngày 17/4/1996 của BQP .
Ngày 29/9/2003 cụng ty Thăng Long đổi tờn thành cụng ty Hà Thành
theo quyết định số 245/QĐ-BQP của BQP từ đú đến nay cụng ty cú tờn là cụng ty Hà Thành – BQP .
Tờn cụng ty : Hà Thành
Trụ sở giao dịch : 99 đường Lờ Duẩn ,Quận Hoàn Kiếm , Hà Nội .
Trải qua mười năm hỡnh thành và phỏt triển cụng ty đó từng bước khẳng định được vị trớ của mỡnh trờn thị trường .Vỡ cú sự quan tõm của thường vụ Đảng Bộ Tư Lệnh quõn khu về chấn chỉnh ổn định và tổ chức trong nghị quyết 230/ NĐ . Bờn cạnh những thuận lợi đú vẫn tồn tại nhiều khú khăn cần khắc phục để cụng ty cú thể phỏt triển hơn nữa . Nờn cụng ty cần đưa ra những quyết định đỳng đắn để tận dụng những lợi thế và khắc phục những khú khăn yếu kộm .
1.2 Giới thiệu xớ nghiệp X-18:
1.21 Qúa trình hình thành và phát triển của xí nghiệp X -18:
Xớ nghiệp X-18 được hỡnh thành từ năm 1973 cú tiền thõn là xớ nghiệp ốc vớt thương binh –BQP . Xớ nghiệp hỡnh thành với số vốn ớt ỏi , cơ sở kĩ thuật lạc hậu , nhõn lực chủ yếu là thương binh nờn gặp nhiều khú khăn.
Năm 1995 xớ nghiệp được sỏt nhập vào cụng ty Thăng Long –BQP
(bây giờ là cụng ty Hà Thành ) và cú tờn là xớ nghiệp X-81 cú trụ sở tại 82 - Thịnh Hào 1 – Tụn Đức Thắng –Hà Nội . Trong hoàn cảnh mới xí nghiệp làm ăn ngày càng đi lờn . Nhưng lỳc này nền kinh tế nước ta đang chuyển từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường , cú nhiều cụng ty gặp khú khăn phải phỏ sản . Xớ nghiệp X-18 cũng khụng là loại trừ , thỏng 6/2000 xí nghiệp làm ăn thua lỗ nờn bị giải thể , cỏc phân xưởng chuyển về cho cụng ty trực tiếp quản lớ . Thỏng 10/2003 cụng ty Thăng Long đổi tờn là cụng ty Hà Thành –BQP . Đến thỏng 11/2003 xớ nghiệp X-81được khụi phục và chuyển tờn thành XN X-18 cú bốn phân xưởng sản xuất các loại mặt hàng khỏc nhau :
- Phân xưởng nhựa : Sản xuất túi ni lụng dựng để đúng gúi sản phẩm như bỏnh kẹo ,…
- Phân xưởng carton : Sản xuất hộp đóng gói sản phẩm.
- Phân xưởng cơ khí : Sản xuất tụ điện,các linh kiện xe máy.
- Phân xưởng thiết bị chiếu sáng : Sản xuất máy đèn điện chiếu sáng.
Với số vốn không nhiều , cơ sở vật chất đã thay thế phần nào nhưng chưa hiện đại. Xí nghiệp đang cố gắng mở rộng sản xuất kinh doanh , đầu tư trang thiết bị kỹ thuật , nâng cao tay nghề của công ...