xingauxinh

New Member

Download miễn phí Báo cáo thực tập tổng hợp tại Công ty cổ phần công nghiệp thương mại Sông Đà





 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ (theo chế độ quy định): phải trích nộp 25% theo lương cấp bậc, trong đó:20% BHXH được tính theo lương cấp bậc: trong đó 15% BHXH hạch toán vào giá thành (tức khoản này được người sử dụng lao động nộp,không trừ vào lương), 5%người lao động phải nộp (hàng tháng được khấu trừ ngay khi phát lương). Kinh phí công đoàn 2%: khoản này được tính trên tiền lương thực tế của công nhân sản xuất, được hạch toán vào giá thành. BHYT: 3% tính theo lương cấp bậc trong đó 1% được trừ vào lương 2% được tính vào giá thành sản phẩm. Như vậy 19% được tính vào chi phí trong kỳ, 6% người lao động phải chịu.
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

ăm 2006 tăng hơn năm 2005 là15.958.triệu đồng (123%). Lợi nhuận của năm 2006 tăng hơn năm2005 là: 1.323.000.000đ( tương đương với 170%) do chế độ của nhà nước tạo điều kiện cho các công ty cổ phần hoá sau 3 năm mới phải đóng thuế ,công ty được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp nên lợi nhuận trước thuế bằng lợi nhuận sau thuế
Về tổng chi phí năm 2006> tổng chi phí của năm 2005 (84105 tr >69870 tr). Vậy hiệu quả sử dụng năng lực sản xuất của năm 2006 tốt hơn năm 2005 nghĩa là vừa nâng cao hiệu quả sử dụng sản xuất và sử dụng năng lực sản xuất vừa phát triển năng lực sản xuất của mình vừa tăng hiệu quả sản xuất và mở rộng qui mô sản xuất của doanh nghiệp .
Tỷ suất LN/Doanh thu:
Tỷ suất LN /doanh thu = Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần
= 73.083.208/27.438.790.458 =0,27%
Tỷ suất lợi nhuận/vốn chủ sở hữu:
Tỷ suất LN vốn CSH = Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ SH bquân
= 73.083.208/3.729.412.331 = 1,96 %
Tỷ suất LN/nguồn vốn:
Tỷ suất LN/tổng nguồn vốn KD = Lợi nhuận trớc thuế/Tổng nguồn vốn KD bquân
= 73.083.208/3.656.329.123 = 2 %
CHỈ SỐ
NĂM 2003 (9T)
NĂM 2004
NĂM 2005
Năm 2006
Tỷ suất LN sau thuế/Doanh thu
3,9%
1,7%
2,3%
2.9%
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu
19,5%
12,4%
29,4%
9,1%
Tỷ suất LN sau thuế/tổng tài sản
3,3%
2,2%
4,1%
1,4%
Công tác đời sống và an toàn lao động.
Thu nhập bình quân của CBCNV tăng dần theo các năm đánh dấu kết quả của sự cố gắng phấn đấu không ngừng của tập thể CBCNV Công ty, đặc biệt là giai đoạn sau cổ phần hóa. Dưới đây là các số liệu cụ thể:
Năm 2002: Thu nhập bình quân =732.860 đ/người/tháng.
Năm 2003: Thu nhập bình quân =1.026.244 đ/người/tháng.
Năm 2004: Thu nhập bình quân =1.188.000 đ/người/tháng.
Năm 2005: Thu nhập bình quân =1.582.000 đ/người/tháng.
Năm 2006: Thu nhập bình quân = 1.886.780 đ/người/tháng
Năm 2007: Thu nhập bình quân = 1.921.773 đ/người/tháng
100% người lao động được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động, hàng năm thực hiện đầy đủ và hiệu quả công tác huấn luyện an toàn lao động cho cán bộ công nhân viên. Các chế độ chính sách đối với người lao động được quan tâm giải quyết kịp thời đảm bảo quyền lợi chính đáng của người lao động. Trong những năm qua không còn ý kiến thắc mắc nào của CBCNV công ty về việc giải quyết các chế độ đối với người lao động. Đầu tư sửa chữa nhà xưởng, cải thiện điều kiện môi trờng làm việc cho công nhân như: trang bị quạt công nghiệp, lắp đặt trên 3000 m2 trần xốp chống nóng cho các khu nhà xởng có công nhân làm việc làm giảm nhiệt độ từ 5 - 8oC trong mùa hè, cải thiện môi trường làm việc ngày càng tốt hơn cho người lao động. Lắp đặt các nhà cầu nối liền các nhà xưởng giúp cho việc luân chuyển bán thành phẩm giữa các bộ phận không bị ách tắc trong điều kiện thời tiết mưa gió.
Tham gia đầy đủ các phong trào, các hội thi do Tổng công ty tổ chức: thi nữ công, thi nấu ăn, các phong trào từ thiện tại địa phương và Tổng công ty tổ chức như: đóng góp các quỹ, ủng hộ tiền xây dựng trường học cho các tỉnh miền núi, tặng quần áo, sách vở cho người nghèo...
Tuy nhiên so với nhiều công ty khác và nhu cầu ngày càng cao của cán bộ công nhân viên chức thì mức thu nhập trên vẫn còn thấp. Vì thế mục tiêu mà công ty đặt ra trong những năm tới là đưa mức thu nhập của cán bộ công nhân viên chức ngày càng cao hơn nữa.
Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất của công ty
Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Công ty Cổ phần Công nghiệp Thương mại Sông Đà được tổ chức và hoạt động tuân thủ theo Luật doanh nghiệp đã được Quốc hội nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khoá XI kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 29/11/2005. Các hoạt động của Công ty tuân thủ Luật doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, các Luật khác có liên quan và Điều lệ Công ty. Do là một công ty cổ phần và là công ty trực thuộc trong Tổng công ty Sông Đà, công ty có tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng, mỗi phòng ban có chức năng, nhiệm vụ riêng nhưng vẫn chịu sự quản lý của cấp trên. Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty như sau:
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN KIỂM SOÁT
BAN GIÁM ĐỐC
PHÒNG TỔNG HỢP
XƯỞNG I
XƯỞNG II
PHÒNG VẬT TƯ – THỊ TRƯỜNG
PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực có thẩm quyền cao nhất của Công ty gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, họp mỗi năm ít nhất 01 lần. ĐHĐCĐ quyết định những vấn đề được Luật pháp và điều lệ Công ty quy định. Đặc biệt, ĐHĐCĐ sẽ thông qua các báo cáo tài chính hàng năm của Công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo, sẽ bầu hay bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát của Công ty.
Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của Công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát Giám đốc và các cán bộ quản lý khác. Hiện tại Hội đồng quản trị của công ty có 5 thành viên.
Ban kiểm soát
Ban kiểm soát là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ đông bầu ra và bãi nhiệm với đa số tính theo số lượng cổ phần bằng thể thức trực tiếp và bỏ phiếu kín. Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm soát mọi mặt hoạt động quản trị và điều hành sản xuất của Công ty. Hiện Ban kiểm soát Công ty gồm 3 thành viên.
Ban Giám đốc
Ban Giám đốc của công ty gồm có Giám đốc điền hành và 02 Phó Giám đốc.
Giám đốc điều hành: là thay mặt pháp nhân của công ty trong mọi giao dịch kinh doanh được toàn quyền quyết định trong phạm vi quyền hạn của mình đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và Pháp luật Nhà nước về mọi sự quản lý, điều hành của mình đối với công ty. Chủ tịch HĐQT của công ty là người kiêm Giám đốc
Phó giám đốc: do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc, là người giúp Giám đốc điều hành công việc hoạt động của công ty theo nhiệm vụ đă được giao.
* Phòng tổng hợp
Là phòng tham mưu giúp giám đốc công ty để thực hiện các phương án sắp xếp cải tiến tổ chức sản xuất, quản lý đào tạo, bồi dưỡng tuyển dụng quản lý, xây dựng kế hoạch, kiểm tra thực hiện kế hoạch, là đầu mối giải quyết công việc văn phòng hành chính giúp Giám đốc công ty điều hành và chỉ đạo nhanh, thống nhất tập trung trong hoạt động SXKD.
* Phòng tài chính kế toán
Phòng tài chính kế toán là phòng chức năng tham mưu giúp Giám đốc công ty tổ chức, chỉ đạo toàn bộ tài chính kế toán.
* Phòng vật tư thị trường
Pḥòng vật tư thị trường công ty là phòng chức năng tham mưu giúp Giám đốc công ty chỉ đạo kiểm tra thực hiện công tác quản lý vật tư trong công ty. Giúp giám đốc công ty trong công tác kinh doanh vật liệu xây dựng và các mặt hàng khác mà pháp luật cho phép, công tác sản xuất và quản lý đầu tư xây dựng cơ bản c...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác

Top