Tuari

New Member

Download miễn phí Đề tài Cấu tạo máy điện thoại





Mục lục Trang
Chương I. 3
I-Sự phát triển của nghành viễn thông 3
II- Thiết bị đầu cuối 4
1- Điện báo truyền chữ 4
2- Truyền ảnh tĩnh (FAX) 6
3- Chức năng và sơ đồ khối 9
Chương II: Những khái niệm cơ bản truyền âm thanh thoại. 13
I - Âm thanh. 13
1- Nguồn gốc của âm thanh 13
2 –Các đại lượng đặc trưng của âm thanh 14
II - Tiếng nói 17
III – Thính giác 17
IV – Tín hiệu điện thoại 18
1 – Mức động 18
2 – Giải động 19
3 - Độ rõ và độ hiểu 19
4- - Băng tần điện thoại 20
V – ống nói 20
1- ống nói điện động 21
a- Cấu tạo 22
b- Nguyên lý hoạt động của ống nói điện động 22
c- Đặc điểm ống nói điện động 23
2 – ống nói tĩnh điện 23
a- Cấu tạo 23
b- Nguyên lý hoạt động của ống nói tĩnh điện 23
c- Đặc điểm của ống nói tĩnh điện 25
3 – ống nói áp điện 25
a- Cấu tạo 25
b- Nguyên lý hoạt động ống nói áp điện 26
c- Đặc điểm của ống nói áp điện 26
4- ống nói hạt than 26
a- Cấu tạo của ống nói hạt than 26
b- Nguyên lý hoạt động của ống nói hạt than 26
VI – ống ghe 28
1- ống nghe 29
a- Cấu tạo ống ghe 29
b- Nguyên lý của ống ghe 29
2 – Loa điện động 30
a- Cấu tạo loa điện động 30
b- Nguyên lý 32
3- Đĩa phát âm 32
a- Cấu tạo 32
b- Nguyên lý hoạt động 32
Chương III Máy điện thoại 33
I – Nguyên lý thông tin thoại 33
1 – Sơ đồ một máy điện thoại 33
2 - Nguyên lý 34
II – Yêu cầu cơ bản của máy điện thoại 34
III- Chức năng cơ bản của máy điện thoại 35
IV – Các khối của máy điện thoại 36
1- Sơ đồ khối của máy điện thoại 37
2 - Mạch chuông chống quá áp 37
3 – Mạch thu tín hiệu chuông 37
4- Mạch chống đảo cực điện áp một chiều 38
5- Chuyển mạch đóng ngắt 38
6 – Mạch phát tín hiệu 38
7 – Mạch điện tiếng keng click 38
8 - Mạch điện chỉnh âm lượng 39
9- Mạch điện thoại 39
10 – Chuyển mạch sai động 39
Chương IV Máy điện thoại GS5140 40
I- Giới thiệu chung 40
II- Tính năng kỹ thuật của GS5140 40
III- Thao tác sử dụng máy GS5140 41
IV Phân tích các mạch trong máy GS5140 .43 43
1- Mạch thu chuông 43
a- Tín hiệu chuông 43
b-Chức năng của linh kiện 46
c-Ngăn dòng một chiều 46
2- Mạch thoại 47
a. Nguyên lý hoạt động của mạch thoại : 47
b. Mạch khở trắc âm máy GS5140 : 48
3. Tín hiệu chọn số 49
a. Mạch phát xung chế độ PUL . 49
b. phát tín hiệu song âm đa tần (DTMF ) . 50
V- Xét các quá trình làm việc của máy. 50
VI- Giới thiệu một số IC dùng trong máy điện thoại ấn phím. 57
1. IC dùng cho mạch tạo âm chuông 57
a. IC MC34012 : 58
b IC MC34017 . 60
c IC MC34117 . 62
2- IC dùng cho đàm thoại và phát tín hiệu chọn số. 65
3- IC dùng cho mạch thu phát âm thoại có dao diện với bộ phát tín hiệu chọn số . 68
a. IC MC 34014 : 68
b. Sơ đồ khối của IC mạch thu phát tín hiệu thoại. 69
4. IC dùng cho mạch đàm thoại chuyển mạch âm . 70
a. IC MC34018 . 70
b. Tác dụng các chân của IC 71
 
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

yền cả băng tần, tiếng nói thì nó đòi hỏi chất lượng của linh kiện, thiết bị, ống nói ống nghe, biến áp …phải cao hơn. Đặc biệt với thông tin nhiều kênh, Nếu ta ta truyền cả băng tần tiếng nói thì ghép được ít kênh, và các thiết bị đầu cuối, trăm lặp phải có yêu cầu kỹ thuật cao hơn. Cho nên băng tần của điện thoại nay được chọn từ 0.3KHzá3.4KHz gọi là băng tần dẫn hiệu dụng của đện thoại
V. ống nói
ống nói là thiết bị dùng đẻ biến đổi âm thanh thành tín hiệu điện. Nó là một hệ phức tạp gồm các hệ âm học, cơ học, điện học tương tác với nhau.
Các đặc điểm của ống nói:
Độ nhạy hướng trục của ống nói là tỷ số điện áp đầu ra ký hiệu là U của ống nói với thanh áp tác động khi hướng truyền âm(ký hiệu là P)của ống nói với thanh áp tác động khi hướng truyền âm(kí hiệu là P) của ống nói
h0=U/P(mv/(N/m2))
P: Đo được tại vị trí đặt ống nói
+ Độ nhạy của ống nói không thay đổi ở một góc tới cầu truyền âm,đó là ống nói vô hướng.
+Đặc tuyến hướng là tỷ số giữa độ nhạy h0 với độ nhạy hướng trục h0.
H(q)= hq/h0
q là góc giữa hướng truyền âm với hướng trục ống nói.
+Đặc tính tần số của ống nói là sự phụ thuộc của nhạy hướng trục vào tần số h0(w)
+Tạp âm nội bộ của ống nói N=200g(Unguồn/Utín hiệu)
Ura : điện áp tạp âm nội bộ
Uth : Điện áp tín hiệu đầu ra của ống nói
Tương ứng với thanh áp 1 như tác động vào.
ống nói có nhiều loại: ống nói điện động,ống nói tĩnh điện,ống nói áp điện và ống nói bột than….
Một số ống nói thường gặp máy điện thoại:
1 . ống nói điện động:
a- Cấu tạo: Gồm một cuộn dây đặt trong từ của nam châm vĩnh cửu,có hai đầu dây ra gắn với hai cực của ống nói.
- Cuộn dây được gắn chặt với màng rung,khi làm việc màng rung bị rung động dưới tác dụng của áp lực âm thanh.
- Màng đàn hồi gắn với màng rung
- Ngoài cùng là vỏ bảo vệ
N : Cực nam của nam châm vĩnh cửu
S : Cực bắc của nam châm vĩnh cửu
b- Nguyên lý hoạt động của ống nói điện động:
- Khi ta nói trước ống nói,có một áp lực âm thanh tác động vào ống nói làm cho màng rung dao động,vì cuộn dây gắn liền với màng rung nên nó bị dao động theo,cuộn dây chuyển động cắt ngang đường sức từ của nam châm vĩnh cửu,từ thông(f) xuyên qua cuộn dây làm cho cuộn dây biến thiên lúc này cuộn dây động của ống nói sẽ sinh ra một sức điện động âm tần cảm ứng,sức điện động có qui luật biến đổi phù hợp với qui luật biến đổi của dao động âm thanh,đó là tín hiệu âm tần cần thiết để truyền đi.
c- Đặc điểm ống nói điện động:
Trở kháng vào ống nói điện động nhỏ do đó bộ khuếch đại có trở kháng vào thấp để phù hợp trở kháng.Nếu ống nói điện động thường đấu vào phần khuếch đại dùng tranritor thường vì chúng có trở kháng(z) vào thấp.
2. ống nói tĩnh điện:
a- Cấu tạo:
Gồm hai tấm kim loại để làm điện cực,một tấm dao động tự do làm màng rung,một tấm cố định,giữa hai tấm kim loại là chất điện môi đặc biệt,hình thành tụ điện có điện dung c,có khả năng giữ một diện tích không đổi là Q
b- Nguyên lý hoạt động của ống nói tĩnh điện:
Ta nói trước ống nói làm màng dung dao động theo tần số,biên độ của âm thanh,do vậy nên khoảng cách của hai tấm cực thay đổi một lượng.
X=XmCjwt
Xm: là biên độ
jwt: là góc an pha.
Tương ứng dẫn đến điện dung tụ điện C biến thiên.
C=ọ0 s/(a+x)
ọ0: là hằng số điện môi
S: diện tích tấm tụ
a: khoảng cách hai tấm cực(trước,sau).
Từ đó thu được sự biến thiên của điện áp rất nhỏ trên hai bản cực của tụ điện,vì i=dq/dt mà: q= CU0 do đó i= U0 (dc/dt)
Điện áp này phản ánh bản chất của tiếng nói,nó có trị số rất nhỏ so với trở kháng ống nói rất lớn.Tín hiệu đó vào khuếch đại đủ độ lớn đưa ra đường dây.
c- Đặc điểm của ống nói tĩnh điện:
Do trở kháng lớn nên được đấu vào mạch dùng tranzistor trường để khuếch đại.Tranzistor trường có trở kháng vào (zv) lớn phối hợp trở kháng với ống nói
3. ống nói áp điện:
a. Cấu tạo: Gồm các phần sau
- Một màng rung để tập trung năng lượng dao động âm thanh.
-Màng rung được gắn vào đầu tự do của phần tử điện áp.Phần tử điện áp ghép đôi, một đầu đầu gắn chặt với màng rung
Hai cực điện áp vào hai bề mặt của miếng tinh thể để lấy điện áp dao động ra.
b- Nguyên lý hoạt động ống nói áp điện:
Một số chất liệu có tính chất áp điện như thạch anh,barium titanele,pholymer
Bán tinh thể…Các chất đó Nếu tác động một lượt làm tinh thể biến dạng một lực sinh ra điện áp trên tinh thể đó là hiệu ứng áp điện thuận làm nguyên lý cho ống nói áp điện.
Mỗi tinh thể điện có một chiều hiệu ứng áp điện là trục áp điện.Nên cần cắt miếng tinh thể áp điện theo bề mặt vuông góc với trục điện áp
- Màng rung được gắn vào đầu tự do của phần tử áp điện tinh thể sẽ biến dạng sinh ra điện áp đưa ra cực của ống nói và được khuếch đại lên.
c- Đặc điểm của ống nói áp điện:
- Kích thước tương đối nhỏ,độ nhạy khá cao cở (5 á25 (mv/(N/m2)) chất lượng âm thanh tốt phù hợp với máy điện thoại hiện đại ngày nay,nhưng không chịu được chấn động mạnh.
ống nói hạt than:
a- Cấu tạo ống nói hạt than:
(1) Màng rung bằng kim loại làm điện cực
(2) Hợp dựng hạt tthan bằng nhựa cứng hay bằng kim loại
(3) Hạt than
(4) Miếng đồng đặt đáy hộp là cực sau
(5) Màng chống âm
(6) Miếng cách điện(Nếu hộp đựng hạt than bằng kim loại)
(7) Nắp hộp
b- Nguyên lý hoạt động của ống nói hạt than:
Từ sơ đồ mạch điện sau của ống nói hạt than,R0 là đện trở tích điện ống nói hạt than,E là nguồn cung cấp,Rt là điện trở tải của mạch. Khi đóng K ta nói trước ống nói màng rung làm dao động thay đổi độ nén trên hạt than,dẫn đến điện trở của ống nói thay đổi.
r= R0 + Rm sinvt
Rm là biên độ của điện trở.
Dòng điện của mạch ống nói hạt than là:
Ă=(E/Rt+R0+Rmsinvt)
Lúc đó ống nói đã thực hiện nhiệm vụ biến sóng âm thành dòng điện có qui luật biến đổi của âm thanh,loại ống nói này được dùng rất phổ biến vì giá thành rẻ,độ nhạy cao,hệ số khuếch đại khoảng 1000 lần,tiếng ồn lớn dải tần hẹp kém bằng phẳng.
VI. ống nghe
1. ống nghe:
Là thiết bị dùng để biến tín hiệu điện thành sóng âm thanh,quy luật biến đổi sóng điện từ.
a. Cấu tạo ống nghe:
(1) nam châm vĩnh cửu
(2) hai cuộn dây có lõi sắt cuốn với số vòng bằng nhau chất lượng cỡ dây như nhau.
(3)Màng rung rất mỏng
(4)Vỏ bọc bằng kim loại hay nhựa cứng.
b. Nguyên lý của ống nghe:
- khi ống nghe chưa có dòng điện xoay chiều qua,từ lực của nam châm vĩnh cửu luôn hút màng dung vào,màng có lực đàn hồi cân bằng với từ lực của nam châm nên màng không bị hút sát mà giữ ở vị trí cân bằng.
Khi dòng thoại qua ống nghe,dòng điện ấy chạy qua hai cuộn dây,trong lõi sinh ra một từ trường biến đổi,từ trường này lúc thì cùng chiều với từ trường của nam châm vĩnh cửu làm cho lực tăng lên,màng rất mỏng bị hút thêm vào,lúc nó lại ngược chiều với từ trường của nam châm vĩnh cửu lúc này từ lực giảm đi màng mỏ...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác

Các chủ đề có liên quan khác

Top