neu1ngay_visaotat_laluc_anhxaem
New Member
Download miễn phí Đồ án Chung cư cao tầng CT1A phục vụ di dân tái định cư
Sơ đồ để tính toán nội lực là sơ đồ khung phẳng ngàm tại móng. Công trình chịu tác dụng của các loại tải trọng : tĩnh tải, hoạt tải và tải trọng gió.
Ta chia ra thành các trường hợp tải trọng sau:
- Trường hợp tĩnh tải.
- Trường hợp hoạt tải ta không chất lệch tần lệch nhịp, hoạt tải được chất lên tất cả các ô sàn khi đã được nhân với hệ số giảm tải.
- Bốn trường hợp tải trọng gió :
+ Gió X: Bao gồm Wt + Wđx và Wđy (Có gió –X)
+ Gió Y: Bao gồm Wt + WđY và Wđx ( Có gió –Y)
Không tính gió xiên vì công trình có chiều dài lớn nên gió xiên nhỏ
Trong đó: Trục X : theo phương dọc nhà.
Trục Y : theo phương ngang nhà.
Sử dụng các chương trình tính nội lực với sự trợ giúp của máy tính để xác định nội lực trong khung, ở đây ta sử dụng chương trình SAP 2000
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-12-27-do_an_chung_cu_cao_tang_ct1a_phuc_vu_di_dan_tai_di.cld2jW5Pem.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-50264/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
n định của tường cừ.-Kiểm tra ổn định của tường cừ : k=
+Để tính Momen ta đơn giản hóa bằng cách xem như áp lực chủ động tác dụng lên cừ theo dạng tam giác ,áp lực bị động tác dụng theo dạng hình thang .
Ml= 11,93.11,5.0,5.11,5 = 320 Tm
Mg=(33+2,4).6,7.0,5.6,7 = 734Tm
đ Tường cừ ở trạng thái ổn định.
4-Xác định tiết diện của tường cừ:
Tiếp diện của tường cừ được xác định từ điều kiện chịu uốn:
w: Là mô men chống uốn của tường cừ.
Ru: Cường độ chống uốn tính toán của vật liệu. Thép có Ru= 21000T/m2.
Mmax: mô men lớn nhất do áp lực đất tác dụng lên tường cừ, ở đây ta giả thiết cừ làm việc theo sơ đồ công xôn ngàm tại cao trình đáy đài.
Mmax = 734 – 320 = 414 Tm/m
*Xác định mô men chống uốn của tường cừ.
19,7.10-3(m3/m) = 19700 cm3/m
Chọn loại Lassen (tính cho 1m tường cừ) có
Diện tích tiếp diện ngang: 10 x 120 = 1200 cm2/m.(Bề dày 10cm)
Mô mem quán tính chính J = b x h4/12 = 1728.105 cm4/m.
Mô men kháng uốn W= b.h2/6 = 24000 cm3/m > 19700 cm3/m.
Chiều dài cừ : 12 m.
II. Thi công ép cừ.
Khối lượng công tác:
Tính toán khối lượng ván cừ cần ép cho toàn bộ hố móng:
-Chu vi hố móng : U= 169,8 m
-Chiều sâu cần ép ván cừ : 11.5m so với mặt đất tự nhiên.
-Chiều dài một đoạn cừ là 12 m.
Chọn máy ép cừ:
*Các yêu cầu đối với máy ép cừ:
-Lực ép lớn nhất của máy phải thoả mãn lớn hơn hay bằng 1,4 lực ép theo thiết kế. Trong thực tế để đảm bảo an toàn cho ép cừ và kể đến các yếu tố bất lợi trong quá trình thi công lực ép lớn nhất chọn bằng 2 lần lực nén lớn nhất trong thiết kế.
Lực ép của kích phải đảm bảo tác dụng dọc trục khi ép ma sát và không gây áp lực ngang khi ép, dẫn đến việc gây mô men uốn lớn nhất trong chuyển động đều.
Thiết bị ép cừ phải có khả năng khống chế được tốc độ ép.
Đồng hồ đo áp lực khi ép phải tương ứng với khoảng lực cần đo.
Giá trị lớn nhất trên mặt đồng hồ không vượt quá hai lần áp lực đo khi ép, để đảm bảo khả năng chính xác của việc đọc số chỉ nên sử dụng 0,7á0,8 khả năng tối đa của thiết bị .
Khi vận hành phải tuân theo đúng các quy định của thi công cọc.
Tính toán các thông số cho việc chọn máy ép cừ :
-Để đưa ván cừ theo chiều sâu thiết kế là 12 m, cắm vào lớp đất thứ ba. Lực ép cần vượt quá sức kháng mũi và ma sát thành bên của ván cừ với từng lớp đất.
-Theo Meyerhof lực ma sát bên và sức kháng mũi:
P = Fs1=2á3
FS2=1á1,5
Pms =
K2: Hệ số bằng 0,2 t/m2
+Lực ma sát ở mặt bên:
Lớp đất 1: l1=1,2 m, N1= 0
Lớp đất 2: l2=5,5m, N2 =20
Lớp đất 3: l3=5,8 m, N3= 10
Chu vi của cừ U =1,32 m.
đ Pms=1,32.0,2 ( 5,5.20+5,8.10 ) = 44.35T
+Sức chống cực hạn của mũi: Pmũi= K1.Nn.F
K1= 40 t/m2 : hệ số chịu tải .
đ Pmũi= 40.10.0,0194=7.76 T.
P=32.67
Pc=P= 32.67 ( T ).
-Lực ép lớn nhất của kích
Pc max= Pc.k
(k=2 do cừ chống vào lớp đất sét pha)
đ Pcmax= 65 (T).
-Chọn một kích thuỷ lực thông số
Pcmax=100 (T/giá kích).
-Chọn máy ép có áp lực bơm dầu có bơm =100 kG/cm3.
Đường kính xilanh D được tính theo công thức :
Pmáy > Pép
nPdầuđ D>
Trong đó :
N= 2 : số xi lanh.
pdầu = (0,6á0,75) Pbơm=(0,6á0,75).100 (kG/cm2).
Thay số :
D>= 30 (Cm).
*Chọn máy ép:
Căn cứ vào lực ép yêu cầu ta chọn máy ép tĩnh Silentpiler Model KGH –130N được sản xuất tại Nhật Bản có các thông số kỹ thuật sau:
Lực ép cừ: 130T.
Lực nhổ cừ : 130T.
Hành trình chuyển động : 1000 mm.
Tốc độ ép cừ : 1,5á3,2 m/phút.
Tốc độ nhổ cừ : 1,2á11,4 m/phút.
Máy dài 2,2 m, rộng 2m, cao 2,93á3,68 m.
Trong lượng 7800 kg.
Toàn bộ máy được đặt trên chân đế dài 3m, rộng 2m cao 0,496 m nặng 1300 kg.
Chọn cần trục cẩu lắp cừ, vận chuyển đối trọng, dịch chuyển máy
Sức nâng yêu cầu : Qyc=1,3 Qmax= 6.1,3=7,8 (T)
Chiều cao nâng yêu cầu:
Hyc= Hg+Hc+0,8+0,5+1,5
Trong đó :
Hg: chiều cao giá búa
Hg = 5000+550+10=5560 (mm).
Hc : Chiều dài của cừ HC=12 m.
0,8; 0,5;1,5 lần lượt là khoảng cách an toàn , khoảng cánh treo buộc, chiều dài móc cẩu.
Hyc= 20360 (mm)
Căn cứ vào các yêu trên chọn cần trục tadano TL – 250E có chiều dài tay cần 30 m
Thi công ép cừ :
Công tác ép cừ:
-San phẳng mặt bằng
-Máy được đưa vào vị trí đặt trên chân đế của máy đã được cân chỉnh ngang phẳng, thẳng tuyến trùng với tâm tuyến cừ theo thiết kế chỉ định.
Xếp đối trọng lên chân đế máy.
Dùng cần cẩu vận chuyển cừ vào vị trị ép.
Chạy thử máy ép kiểm tra ổn định thiết bị ép khi có tải và không tải
+ kỹ thuật ép cừ:
-Sau khi thanh cừ đã được đưa vào khung định hướng của máy các đai kẹp sẽ được ép chặt vào thanh cừ khi đó ta tăng dần áp lực để ép cừ, tốc độ ép cừ ban đầu khống chế < 10 mm/s sau đó mới tăng dần lên.
Khi ép được 4 thanh cừ ban đầu chân đế và đối trọng sẽ được giải phóng lúc này máy sẽ sử dụng các thanh cừ đã ép làm điểm neo và xác định tuyến đi.
Trong quá trình nén cừ bộ phận trắc đạc phải thường xuyên xác định độ thẳng đứng và tim tuyến cừ được ép. Những thanh cừ không đảm bảo tiêu chuẩn ngay thẳng phải được nhổ lên ép lại.
Kết thúc công việc ép cừ:
Cừ được coi là ép xong khi thoả mãn hai điều kiện sau:
Lực ép tại thời điểm cuối cùng đạt trị số thiết kế quy định.
Ghi chép số liệu trong quá trình ép cừ:
Khi ép cần ghi lại giá tri lực ép vào sổ nhật ký trên suốt chiều dài đoạn cừ.
Cụ thể cần ghi các số liệu sau:
+Lực khi bắt đầu xuyên vào trong đất, khoảng 30á50 cm đầu tiên tiến hành ghi giá trị lực ép đầu tiên.
+ Cứ mỗi mét ván cừ được ép lại ghi giá trị lực ép một lần cho đến hết toàn bộ chiều dai.
+Nếu lực ép tăng lên hay giảm xuống đột ngột cần ghi lại giá tri áp lực và chiều sâu ép xảy ra hiện tượng đó.
+Từ khi lực ép = 0,8 giá trị lực ép tối thiểu đến lúc kến thúc ép.
B - thi công cọc khoan nhồi.
I - biện pháp thi công cọc khoan nhồi:
1. Công tác chuẩn bị:
Để tạo lỗ khoan dùng phương khoan gầu trong dung dịch Bentônite. Đặc điểm của phương pháp này là dùng gầu khoan ở dạng thùng cắt đất và đưa ra ngoài. Cần gầu khoan có dạng ăngten, thường là 3 đoạn, truyền được chuyển động xoay từ máy đào xuống gầu đào nhờ hệ thống rãnh. Vách hố khoan được giữ ổn định bằng dung dịch Bentônite. Quá trình tạo lỗ được thực hiện trong dung dịch sét Bentônite, trong quá trình khoan có thể thay các đầu đào khác nhau để phù hợp với nền đất và vượt qua dị vật.
Ưu điểm của phương pháp này là thi công nhanh, kiểm tra chất lượng thuận tiện, rõ ràng, đảm bảo vệ sinh môi trường, ít ảnh hưởng đến công trình xung quanh.
Nhưng phương pháp này có nhược điểm là: cần có thiết bị chyên dụng, qui trình công nghệ phải chặt chẽ, cán bộ, công kỹ thuật phải có kinh nghiệm, tay nghề cao. Đồng thời phải có ý thức kỷ luật cao. Giá thành cao.
Để có thể thực hiện việc thi công cọc khoan nhồi đạt kết qủa tốt cần thực hiện nghiêm chỉnh các công việc sau:
Nghiên cứu kỹ bản vẽ thiết kế, tài liệu địa chất công trình và các yêu cầu kỹ thuật chung cho cọc khoan nhồi.
Lập phương án kỹ thuật thi công, lựa chọn tổ hợp thiết bị thi công thích hợp.
Lập phương án tổ chức thi công, cân đối giữa tiến