kayoki1985

New Member

Download miễn phí Luận văn Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn tỉnh An Giang - Thực trạng và định hướng





MỤC LỤC
Trang phụbìa
Lời Thank
Mục lục
Danh mục các chữviết tắt
Danh mục các bảng, bản biểu
MỞ ĐẦU.1
Chương 1: CƠSỞLÝ LUẬN VỀCÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI
HÓA NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN
1.1. Khái niệm vềnông nghiệp .6
1.2. Khái niệm, đặc trưng và vai trò của cơcấu kinh tếnông thôn .6
1.3. Yêu cầu khách quan của CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn .9
1.4. Quan điểm, mục tiêu CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn.13
1.5. Nội dung của CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn.15
1.6. Nội dung phát triển kinh tếnông thôn và xây dựng nông thôn mới
theo định hướng xã hội chủnghĩa.24
1.7. Kinh nghiệm CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn ởmột sốnước và
vùng lãnh thổ.28
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA
NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TỈNH AN GIANG
2.1. Phân tích và đánh giá các nhân tốtác động đến phát triển nông nghiệp .41
2.2. Quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn tỉnh An Giang từnăm
2000 đến nay .57
2.3. Những thành tựu, khó khăn, hạn chếtrong CNH, HĐH nông nghiệp,
nông thôn ởAn Giang.106
Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU, CÁC GIẢI PHÁP CHỦYẾU
THÚC ĐẨY TIẾN TRÌNH CNH, HĐH NÔNG NGHIỆP,
NÔNG THÔN TỈNH AN GIANG
3.1. Đặc điểm tình hình An Giang .114
3.2. Quan điểm, mục tiêu .116
3.3. Định hướng và mục tiêu cụthể đến năm 2020.118
3.4. Các giải pháp chủyếu thúc đẩy CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn
ởtỉnh An Giang.128
3.5. Kiến nghị - đềxuất . 143
KẾT LUẬN.145
TÀI LIỆU THAM KHẢO.146
PHỤLỤC



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

ong khi sản lượng nuôi có xu hướng ngày một tăng thì sản lượng khai thác
thủy sản có xu hướng ngày càng giảm.
Đánh bắt thủy sản An Giang là một nghề truyền thống, thu hút trên 36,2
nghìn lao động trực tiếp tham gia, với phương tiện đa dạng và kỹ thuật cao: về ngư
cụ toàn tỉnh hiện có khoảng 2.650 tàu thuyền đánh bắt cơ giới và 25.920 phương
tiện đánh bắt thủ công khác (năm 2008). Những loài thủy sản khai thác được thường
là cá, tôm chiếm khoảng 85% (trong đó cá linh chiếm khoảng 50%), các loài ốc,
hến, cua khoảng 9%, thủy đặc sản khoảng 6%.
Ta thấy sản lượng khai thác hầu như giảm dần theo thời gian, do nhiều yếu tố
tác động như: nguồn cá từ Biển Hồ xuống ít, mực nước lũ thấp, đê bao tiểu vùng
ngăn nước tràn đồng, khai thác thủy sản bằng công cụ cấm như: xuyệt điện, cào
điện… đã làm cho sản lượng thủy sản khai thác năm 2007 sụt giảm 46,3% so với
năm 2001, 34,2% so với năm 2002 và năm 2008 giảm 3,6% so với năm 2007. Đó là
sự thông báo sự suy thoái về nguồn lợi thủy sản tự nhiên và điều này còn cho thấy
việc quản lý đánh bắt thủy sản còn thiếu chặt chẽ, khai thác nguồn lợi thủy sản còn
tùy tiện bằng nhiều hình thức, xử lý chưa nghiêm minh và thiếu triệt để; mặt khác
việc bảo vệ môi trường nước chưa được quan tâm đúng mức,… đây là những vấn
đề cần quan tâm trong công tác qui hoạch phát triển ngành thủy sản trong thời gian
sắp tới.
Nhìn chung, tình hình phát triển thủy sản trong những năm qua đã có những
bước tăng trưởng đáng kể, luôn đóng góp cao vào giá trị sản xuất trong khu vực I
của tỉnh (26,1% năm 2008). Đây là xu thế đúng hướng nhằm khai thác thế mạnh
trong nông – ngư nghiệp của tỉnh, đồng thời từng bước thực hiện chuyển đổi cơ cấu
kinh tế theo hướng CNH, HĐH.
c. Cơ cấu cây trồng và sự hình thành các vùng sản xuất tập trung
chuyên canh theo hướng sản xuất hàng hóa
Từ năm 2001 đến nay, trong cơ cấu cây trồng của An Giang đã có những
thay đổi đáng kể. Tỷ trọng diện tích cây lương thực có hạt đang có xu hướng tăng
giảm không ổn định, từ 91,9% năm 2003 lên 92,3% năm 2005 và xuống còn 91,3%
năm 2007 lại tăng lên 91,6% năm 2008. Sự biến động đó là do diện tích lúa và ngô
trong những năm qua không ngừng tăng, đặc biệt là diện tích trồng lúa của tỉnh đã
tăng từ 503.856 ha năm 2003 lên 564.425 ha năm 2008 (tăng 60.569 ha), tương ứng
diện tích ngô tăng từ 9.146 ha lên 10.538 ha (tăng 1.392ha). Do tăng diện tích vụ 3
và trong những năm gần đây giá lúa luôn ổn định và ở mức cao có lợi cho nhiều
nông dân nên diện tích – năng suất – sản lượng tăng mạnh; đặc biệt là từ năm 2004
– lần đầu tiên sản lượng lúa của tỉnh vượt qua ngưỡng 3 triệu tấn, dẫn đầu cả nước
và đồng bằng sông Cửu Long. Còn về diện tích ngô cũng ngày càng tăng là do đang
có nhu cầu tiêu thụ trong và ngoài tỉnh rất lớn với diện tích sản xuất hiện nay trên
10.538 ha, năng suất 7,6 tấn/ha, sản lượng 80.048 tấn vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu
cho các nhà máy chế biến thức ăn trong tỉnh, do lĩnh vực chăn nuôi, thủy sản của
tỉnh đang phát triển rất nhanh trong thời gian gần đây, từ đó nhu cầu về thức ăn
công nghiệp cũng tăng lên.
98.0%98.0%98.2%98.2%
1.8% 1.8% 2.0% 2.0%
0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
70%
80%
90%
100%
2003 2005 2007 2008
Năm
Bắp
Lúa
Biểu đồ 2.5: Cơ cấu diện tích cây lương thực có hạt của An Giang qua các năm
Trong những năm qua, diện tích các loại cây phi lương thực có xu hướng
ngày càng giảm tỉ trọng mặc dù tỷ trọng của nó trong tổng diện tích gieo trồng chỉ
xê dịch nhỏ. Riêng cây rau đậu tăng khá mạnh, từ 4,5% diện tích gieo trồng năm
2003 lên 5,9% năm 2007
Bảng 2.10: Cơ cấu diện tích các loại cây trồng ở An Giang (%)
Năm 2003 2005 2007
Tổng diện tích 100 100 100
Cây lương thực có hạt 91,9 92,3 91,3
Cây rau đậu 4,5 4,8 5,9
Cây công nghiệp hàng năm 0,7 0,8 0,5
Cây công nghiệp lâu năm 0,6 0,6 0,5
Cây ăn quả 1,3 1,2 1,2
Nguồn: tính toán theo số liệu NGTK tỉnh An Giang 2007
91.3%
0.5%
5.9%
0.5% 1.2%
0.6%
Cây lương thực có hạt
Cây rau đậu
Cây công nghiệp hàng năm
Cây công nghiệp lâu năm
Cây ăn quả
Cây khác
Biểu đồ 2.6: Cơ cấu diện tích các loại cây trồng ở An Giang năm 2007
Nhìn chung, trong những năm gần đây, cơ cấu diện tích cây trồng của tỉnh
đang có xu hướng chuyển diện tích trồng những cây giá trị kinh tế thấp sang trồng
các cây có giá trị thương phẩm cao. Đầu tiên phải kể đến đó là cây lúa.
Cây lúa là loại cây truyền thống, cây trồng chủ lực nhất trong việc phát triển
nông nghiệp của tỉnh. Trong những năm gần đây diện tích – năng suất – sản lượng
lúa của tỉnh không ngừng tăng lên. Đến năm 2007, diện tích lúa của tỉnh đã đứng
thứ hai trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long và cả nước (sau Kiên Giang);
Năng suất lúa của tỉnh đạt gần 6 tấn/ha, đứng đầu đồng bằng sông Cửu Long và
đứng thứ 4 trong cả nước (sau Thái Bình, Hưng Yên, Nam Định); Sản lượng:
3.482.502 tấn dẫn đầu cả nước.
Bảng 2.11: Diện tích (ha) – năng suất (tấn/ha) – sản lượng lúa (tấn)
Hạng mục 2001 2003 2005 2007 2008
Lúa cả năm DT
NS
SL
459051
4,60
2113362
503856
5,33
2686215
529698
5,93
3141544
520322
6,04
3142868
564425
6,17
3482502
Đông xuân DT
NS
SL
221662
5,56
1231811
220489
6,41
1413875
223316
6,93
1547578
230615
7,11
1639607
231654
Hè thu DT
NS
SL
207062
3,64
753101
212097
4,49
953000
214671
5,42
1162504
223596
5,10
1140680
230230
Vụ mùa DT
NS
SL
11472
2,80
32161
8272
2,63
21767
8326
3,04
25280
7252
2,34
16986
8120
Thu đông DT
NS
SL
18855
5,11
96289
62998
4,72
297573
83385
4,87
406182
58859
5,87
345595
94421
Nguồn: NGTK tỉnh An Giang 2007 và báo cáo kết quả sản xuất nông nghiệp 2008.
Biểu đồ 2.7 : Diện tích và sản lượng lúa qua các năm
520322
564425
3142
3484
2007 2008 Năm
0
500
1000
1500
2000
2500
3000
3500
4000
Nghìn tấn
503856
529698
2686
3141
470000
480000
490000
500000
510000
520000
530000
540000
550000
560000
570000
2003 2005
Ha
Diện tích (ha) Sản lượng (nghìn tấn)
Bảng 2.12: Tốc độ tăng trưởng diện tích, năng suất, sản lượng lúa
qua các năm ở An Giang (%)
Năm 2001 2003 2005 2007 2008
Diện tích 100 109,8 115,4 113,3 123,0
Năng suất 100 115,9 128,9 131,3 134,1
Sản lượng 100 127,1 148,7 148,7 164,8
Nguồn: Tính toán theo số liệu NGTK tỉnh An Giang năm 2007
Biểu đồ 2.8: Tốc độ tăng trưởng diện tích, năng suất
và sản lượng lúa qua các năm
Các huyện thị thành của tỉnh đều có trồng lúa, trong đó nhiều nhất là huyện
Thoại Sơn (87.796 ha), Tri Tôn (75.625 ha), Châu Phú (74.731 ha). Năng suất lúa
cao nhất thuộc về các huyện: Long Xuyên (6,6 tấn/ha), An Phú (6,5 tấn/ha), Châu
Phú (6,4 tấn/ha), Châu Thành (6,3 tấn/ha), Chợ Mới (6.1 tấn/ha). Hiện tỉnh đã xây
dựng được vùng sản xuất lúa hàng hóa xuất khẩu với khoảng 50.000 ha lúa chất
lượng cao (chương trình 1 triệu tấn lúa chất lượng cao vụ Đông Xuân 2006 – 2007
của Bộ nông nghiệp và phát triển nông nghiệp) và 1000 ha lúa Nhật phục vụ tốt nhu
cầu xuất khẩu của Công ty Angimex Kitoku. Gạo là mặt hàng xuất khẩu chủ yếu
0
20
40
60
80
100
120
140
160
180
2001 2003 2005 2007 2008
Năm
%
Diện tích Năng suất Sản lượng
của tỉnh: năm 2008 đạt 483,4 ngàn t
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác
Tạo bởi Tiêu đề Blog Lượt trả lời Ngày
D Phát triển văn hoá doanh nghiệp tại công ty công trình giao thông 116 Luận văn Kinh tế 0
D Phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở tỉnh Hưng Yên Văn hóa, Xã hội 0
D Ảnh hướng của văn hoá doanh nghiệp đến sự cam kết gắn bó của nhân viên đối với công ty hệ thống thông tin FPT Văn hóa, Xã hội 0
M Những biện pháp cơ bản để phát triển du lịch Hội An đến năm 2010 theo hướng công nghiệp hoá Luận văn Kinh tế 0
T Hoàn thiện hạch toán tiêu thụ hàng hoá và kết quả tiêu thụ tại Công ty CP Đầu tư -Công nghiệp- Kỹ nghệ- Thương mại (FINTEC) Luận văn Kinh tế 0
T Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước ở Hải Dương Luận văn Kinh tế 0
G Kinh nghiệm công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước lấy Khoa học và công nghệ cùng Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu Luận văn Kinh tế 0
D Một số giải pháp cho quá trình công nghiệp hoá - Hiện đại hoá ở nước ta Kiến trúc, xây dựng 2
A Những biểu hiện của văn hoá doanh nghiệp ở công ty sữa Việt Nam vinamilk Kiến trúc, xây dựng 2
T Phân tích cấu trúc và biểu hiện của văn hoá doanh nghiệp Ngân hàng thương mại CP Nhà Hà Nội (Habubank). Tác động văn hoá Doanh nghiệp của Habubank tới hoạt động kinh doanh của công ty Kiến trúc, xây dựng 0

Các chủ đề có liên quan khác

Top