virgo_star_9x

New Member

Download miễn phí Chuyên đề Công tác huy động và sử dụng vốn ở Công ty cơ khí ô tô 1-5





Phần I: Một số vấn đề cơ bản về vốn và quản lý vốn, sử dụng vốn trong doanh nghiệp
I. Tổng quan về vốn sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
1. Khái niệm vốn
2. Các đặc trưng của vốn kinh doanh
3. Nhiệm vụ quản lý vốn
II. Vốn cố định của doanh nghiệp
1. Tài sản cố định của doanh nghiệp
2. Vốn cố định của doanh nghiệp
3. Khấu hao TSCĐ và các phương pháp tính khấu hao
4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
5. Các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định
III. Vốn lưu động
1. Khái niệm
2. Phân loại vốn lưu động
3. Vai trò và đặc điểm của vốn lưu động
4. Phân tích hiệu quả
5. Xác định nhu cầu vốn lưu động
6. Tổ chức đảm bảo nhu cầu vốn lưu động thường xuyên, cần thiết của doanh nghiệp
7. Các biện pháp nhằm tăng tốc độ vốn luân chuyển vốn lưu động trong doanh nghiệp
PHẦN II: TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ VỐN VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN Ở CÔNG TY CƠ KHÍ Ô TÔ 1-5
I. Giới thiệu một số nét về công ty cơ khí ô tô 1-5
1. Quá trình hình thành và phát triển
II. Thực trạng công tác huy động và sử dụng vốn tại công ty công ty cơ khí ô tô 1-5
1. Phân cấp quản lý tài chính doanh nghiệp
2. Công tác kế toán hoá tài chính doanh nghiệp
3. Một số thành tựu và hạn chế của công ty qua đánh giá ở hai năm 2000 - 2001
4. Tình hình quản lý vốn và hiệu quả sử dụng vốn ở công ty
III. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty
PHẦN III. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN Ở CÔNG TY CƠ KHÍ Ô TÔ 1-5
I. Đánh giá chung về tình hình quản lý sử dụng vốn
II. Một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
1. Đề xuất với công ty
2. Đề xuất với Nhà nước
3. Điều kiện thực hiện đề xuất
 
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

doanh nghiệp.
Sau khi đã xác định được nhu cầu vốn lưu động cả năm và khi nhu cầu vốn đã được các cơ quan tài chính hay tổng cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp xác định làm chỉ tiêu vốn lưu động cả năm, thì doanh nghiệp căn cứ vào nhu cầu đầu tư về vốn lưu động trong kế hoạch dài hạn để xây dựng các nguồn vốn nhằm đảm bảo nhu cầu vốn lưu động thường xuyên, cần thiết tương ứng với quy mô kinh doanh trong từng thời kỳ nhất định.
Doanh nghiệp cần xác định số vốn lưu động cần thiết thừa hay thiếu so với nhu cầu và quy mô kinh doanh. Công thức xác định vốn lưu động thừa (hay thiếu) như sau :
Vtt = Vtc - Vnc
Trong đó :
Vn : Số vốn lưu động thừa hay thiếu so với nhu cầu vốn của doanh nghiệp.
Vtc : Số vốn lưu động thực có của doanh nghiệp ở năm kế hoạch
Vnc : Nhu cầu vốn lưu động năm kế hoạch.
Đối với doanh nghiệp Nhà nước, trong năm kế hoạch nếu xét thấy số vốn lưu động thực có còn thiếu so với nhu cầu vốn đã được duyệt, mà các doanh nghiệp nay kinh doanh có hiệu quả thì có thể sẽ được xét để cấp trên bổ sung vốn lưu động.
Những doanh nghiệp thuộc diện này là những doanh nghiệp tiêu thụ được sản phẩm, không có sản phẩm ứ đọng, có lãi năm sau cao hơn năm trước, có lợi nhuận nộp thuế cho ngân sách Nhà nước năm sau cao hơn năm trước. Biện pháp bổ sung thêm vốn lưu động là trích từ lợi nhuận sau thuế, huy động vật tư Nhà nước để tại doanh nghiệp và vật tư ứ đọng chậm luân chuyển, sử dụng một phần tiền bán cổ phần khi cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước để cấp bổ sung vốn lưu động. Chuyển một phần vốn lưu động vay của các ngân hàng thương mại quốc doanh hiện đang sử dụng trong sản xuất kinh doanh sang phần NSNN cấp (trừ phần nợ quá hạn); hay điều hoà vốn lưu động từ doanh nghiệp thừa sang doanh nghiệp thiếu. Nếu áp dụng các biện pháp trên mà vẫn thiếu vốn thì NSNN cấp thêm.
Trong trường hợp khi xét thấy doanh nghiệp thừa vốn trong năm kế hoạch so với nhu cầu thì có thể điều hoà sang doanh nghiệp thiếu, hay đi góp vốn liên doanh, liên kết để mang lại hiệu quả lớn hơn.
7. Các biện pháp nhằm tăng tốc độ vốn luân chuyển vốn lưu động trong doanh nghiệp.
7.1. Quản lý tài sản lưu động.
Tài sản lưu động gồm tài sản lưu động trong các khâu : Dự trữ - sản xuất - lưu thông hợp thành. Trong khi phân tích ta phải hiểu rõ được đặc điểm tài sản lưu động : thường luân chuyển nhanh hơn tài sản cố định. Vì vậy, vấn đề đặt ra là phải đầu tư như thế nào để mang lại lợi nhuận cao nhất. Qua thực tế xem xét ta muốn sử dụng tài sản lưu động có hiệu quả thì phải thực hiện tốt ở các khâu sau đây :
7.1.1. Ở khâu dự trữ.
Doanh nghiệp phải có quanhệ làm ăn rộng rãi, có nhiều mối mua vật tư, hàng hoá. Luôn có kế hoạch nhằm tổ chức tốt công tác thu mua vật tư, hàng hoá, bảo quản vật tư cho sản xuất. Phải xác định số vật tư hợp lý đảm bảo cho sản xuất kinh doanh nhưng không nên dự trữ quá nhiều. Từ đó góp phần hạ thấp chi phí bảo quản rút ngắn thời gian và chi phí bốc dỡ, kiểm nhận nguyên, vật liệu. Trong khâu bảo quản phải hết sức chú ý tới mất mát, hao hụt và giảm chất lượng nguyên, vật liệu.
7.1.2. Ở khâu sản xuất.
Doanh nghiệp phải đảm bảo cân đối các nguồn lực của sản xuất để sản xuất luôn được diễn ra một cách nhịp nhàng, có kế hoạch. Phải tìm mọi biện pháp nhằm nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm. Trong sản xuất sử dụng tiết kiệm, hợp lý vật tư, nguyên liệu, phấn đấu hạ thấp dần định mức vật tư cho sản xuất. Phải tính toán cân đối sao cho cân đối giữa các bộ phận vốn sản xuất, phù hợp với đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của doanh nghiệp.
7.1.3. ở khâu tiêu thụ.
Tăng cường công tác quảng cáo tiếp thị, sử dụng tổng hợp các biện pháp cạnh tranh để thu hút khách hàng. Bên cạnh đó phải chú ý tới công tác thu nhập thông tin phản hồi thị trường để đưa ra những chiến lược phù hợp với từng giai đoạn, từng thời kỳ cụ thể. Trong thời gian đưa sản phẩm ra thị trường thì khách hàng mới biết được sản phẩm của chúng ta, từ đó mới có thể thu thập được những ý kiến đề xuất và rút ra được ưu nhược điểm với những sản phẩm cùng loại.
7.2. Quản lý tiền mặt và chứng khoán có khả năng thanh toán cao.
7.2.1. Tăng tốc độ thu hồi tiền mặt.
Khuyến khích khách hàng sớm thanh toán, sớm trả nợ bằng các biện pháp chiết khấu với các khoản nợ được thanh toán đúng hạn hay trước hạn, áp dụng các cách thanh toán nhanh và tập trung qua ngân hàng.
7.2.2. Tăng cường quản lý các khoản phải thu.
Trong kinh doanh của doanh nghiệp, thường xuyên diễn ra các nghiệp vụ mua chịu và bán chịu, độ lớn các khoản phải thu thay đổi theo thời gian, tùy thuộc vào tốc độ thu hồi nợ cũ và tạo ra nợ mới, cũng như sự tác động của tình hình kinh tế nằm ngoài sự kiểm soát của doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải có chính sách như chính sách tín dụng, chính sách chiết khấu, việc thu tiền, việc theo dõi khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân… để đảm bảo nhanh chóng thu hồi các khoản nợ, tập trung được vốn và tăng vòng quay của đồng vốn.
7.2.3. Tăng cường quản trị hàng hoá tồn kho.
Hàng hoá tồn kho bao gồm vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm. Xác định hợp lý dự trữ - sản xuất - tiêu thụ.
IV. PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TRONG BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN.
1. Bảng cân đối kế toán.
1.1. Khái niệm.
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính mô tả tình trạng tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định nào đó. Nó được lập trên cơ sở những thứ mà doanh nghiệp có (Tài sản) và những thứ mà doanh nghiệp nợ (nguồn vốn) theo nguyên tắc cân đối (tài sản = nguồn vốn). Báo cáo tài chính có ý nghĩa quan trọng đối với mọi đối tượng có quan hệ sở hữu và kinh doanh đối với doanh nghiệp.
1.2. Phương pháp lập bảng cân đối kế toán.
Mẫu bảng cân đối kế toán.
TÀI SẢN
Mã số
Năm N - 1
Năm N
A. TÀI SẢN LƯU ĐỘNG VÀ ĐẦU TƯ NGẮN HẠN
100
I. Tiền
110
1. Tiền mặt tại qũy (gồm cả ngân phiếu)
111
2. Tiền gửi ngân hàng
112
3. Tiền đang chuyển
113
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
120
1. Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
121
2. Đầu tư ngắn hạn khác
128
3. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (*)
129
III. Các khoản phải thu
130
1. Phải thu của khách hàng
131
2. Trả trước cho người bán
132
3. Thuế GTGT được khấu trừ
133
4. Phải thu nội bộ
134
Vốn kinh doanh ở đơn vị thuộc
135
Phải thu nội bộ khác
136
5. Các khoản phải thu khác
138
6. Dự phòng các khoản phải thu khó đòi (*)
139
IV. Hàng tồn kho
140
1. Hàng mua đang đi trên đường
141
2. Nguyên vật liệu tồn (kh)
142
3. Công cụ công cụ tồn kho
143
4. Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
144
5. Thành phẩm tồn kho
145
6. Hàng tồn kho
146
7. Hàng gửi bán
147
8. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*)
149
V. Tài sản lưu động khác
150
1. Tạm ứng
151
2. Chi phí trả trước
152
3. Chi phí chờ kết chuyển
153
4. Tài sản thiếu chờ xử lý
154
5. Các khoản thế chấp ký cư
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác

Top