cobedethuong_th2988
New Member
Download miễn phí Đề án Giải pháp đẩy nhanh thực hiện các dự án FDI ở nước ta
Các nguyên nhân từ phía môi trường đầu tư.
· Công tác quản lý nhà nước còn nhiều yếu kém, công tác quy hoạch, kế hoạch đầu tư nói chung và các quy hoạch, kế hoạch cụ thể liên quan đến đầu tư trực tiếp nước ngoài nói riêng thực hiện chưa tốt, chất lượng chưa cao, thiếu cụ thể thiếu tính kịp thời, đúng đắn. Điều này dẫn đến hiện tượng cấp giấy phép tràn lan, kém hiệu quả, công suất khai thác thực tế đạt tỷ lệ thấp. Mặt khác, tạo khó khăn cho các nhà đầu tư đưa ra các quyết định đầu tư mang tính dài hạn.
Hệ thống luật pháp về đầu tư nước ngoài nói chung và triển khai dự án FDI nói riêng còn đang trong quá trình hoàn thiện, nên không thể tránh khỏi hiện tượng chưa đồng bộ, chưa đủ và thiếu nhất quán, chưa phù hợp với những vấn đề nảy sinh trong thực tiển. Nhiều văn bản luật pháp ban hành quá chậm, lại hay thay đổi và khó dự đoán và gây không ít khó khăn cho các dự án trong việc hoạch định chiến lược và kế hoạch kinh doanh
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2014-03-13-de_an_giai_phap_day_nhanh_thuc_hien_cac_du_an_fdi.5kdOSEZ5uD.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-63367/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
, thậm chí nhiều dự án FDI bị giải thể đã làm nản lòng nhà đầu tư nước ngoài và ảnh hưởng không tốt đến moi trường đầu tư ở Việt Nam. Thực tiển này đòi hòi Việt Nam phải có những nhìn nhận và đánh giá ngiêm túc để có ngay những ứng xử cần thiết nhằm cải thiện môi trường đầu tư, tăng cường triển khai các dự án FDI và hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài. Để có cái nhìn rõ ràng, cụ thể hơn về tình hình thực hiện các dự án FDI chúng ta xét tình hình đầu tư thực hiện theo các khía cạnh sau:Tình hình thực hiện dự án FDI tại Việt Nam thời gian qua.
Kể từ khi luật đầu tư nước ngoài có hiệu lực đến hết năm 2002 thì vốn đăng ký đầu tư giảm qua các năm có xu hướng giảm. Năm 1996 vốn đăng ký đầu tư là 8640 triệu USD, nhưng đến năm 2002 chỉ có 1558 triệu USD. Điều đó cho thấy đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI vào Việt Nam có xu hướng giảm trong những năm gần đây. Ngược lại tình hình thực hiện các dự án thì ngàý càng thực hiện tốt hơn số vốn đăng ký. Qua số liệu ta thấy số vốn thực hiện ở các năm càng về sau càng tôt như năm 1999 phần trăm vốn thực hiện là: 138,97%, năm 2000:110,63%, năm 2002: 150,51%. Các năm này không chỉ thực hiện số vốn đăng ký trong năm mà còn thực hiện cả số vốn đăng ký trong năm. Như vậy tình hình thực hiện đầu tư thì có xu hướng tăng nhưng hiệu quả thực hiện các dự án thì chưa cao đó cũng là điều cần bàn của các ngành các cấp và cũng do các chủ đầu tư.
Bảng: FDI thực hiện qua các năm ở Việt Nam :
Đơn vị tính: Triệu USD
Nguồn: vụ quản lý dự án ĐTNN – Bộ KHĐT
Tình hình thực hiện dự án FDI theo hình thức đầu tư tại Việt Nam giai đoạn 1998 – 2002.
Khi nhìn vào bảng số liệu và vốn thực hiện theo hình thức đầu tư đến năm 2002 có 3711 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài với số vốn đăng ký là 38126152 nghìn USD vốn thực hiện là 20880292 nghìn USD, phần trăm thực hiện vốn là 54,76%. Trong đó thì hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh thực hiện tốt nhất với số dự án là 157 dự án, vốn đăng ký là 3905125 nghìn USD, phần trăm vốn thực hiện là 105,58%. Nhưng nhiền một cách tổng thể thì các hình thức đầu tư đều thực hiện chuâ tốt như hình thức BOT, BTO, BT đây là hình thức rất quan trọng trong việc phát triển cơ sở hạ tầng kỷ thuật thì chúng ta thực hiện chưa tố, chỉ có 6 dự án với số vốn đăng ký 1332975 nghìn USD, vốn thực hiện là 262437 nghìn USD và % vốn thực hiện là 19,68% là rất yếu, còn các hình thức khác cũng chỉ thực hiện được trên dưới 50%. Đây là điều lo ngại trong điều kiện sự phát triển kinh tế rất mạnh ở khu vực, thế giới và sự thụt lùi của Việt Nam .
Bảng FDI thực hiện theo hình thức đầu tư ở Việt Nam
Đơn vị: 1000USD
TT
Hình thức đầu tư
Số dự án
Vốn đăng ký
Tỷ trọng %
Vốn thực hiện
Tỷ trọng %
% vốn thực hiện
1
2
3
4
100% vốn đầu tư nước ngoài
Liên doanh
Hợp đồng hợp tác KD
Hợp đồng BOT, BTO, BT
2463
1085
157
6
14.472.403
18.415.649
3.905.125
1.332.975
37,96
48,30
10,24
3,50
6.958.458
9.536.283
4.123.115
262.437
33,32
45,67
19,75
1,26
48.08
51,78
105,58
19,68
Tổng số
3.711
38.126.152
100
20.880.293
100
54,76
Nguồn: vụ quản lý dự án – bộ KHDT
Tình hình thực hiện các dự án FDI theo đối tác đầu tư tại Việt Nam tính đến hết ngày 31/12/2002
Bảng: FDI thực hiện theo đối tác đầu tư ở Việt Nam
Đơn vị: 1000USD
TT
Quốc gia & vung lãnh thổ
Số dự án
Vốn đăng ký
Tỷ trọng
Vốn thực hiện
Tỷ trọng
% vốn thực hiện
1
2
3
4
5
6
7
8
Singapore
Đài Loan
Nhật Bản
Hàn Quốc
Hồng Kông
Pháp
Vương Quốc Anh
Hà Lan
269
812
376
485
261
124
161
45
7.277.302
5.496.566
4.311.336
3.672.122
2.889.229
2.094.432
1.817.780
1.684.956
2,89
18,80
14,74
12,56
9,88
7,16
6,21
5,76
3.679.173
3.424.234
3.280.799
2.133.921
1.754.890
849.281
908.502
1.064.340
21,52
20,03
19,19
12,48
10,27
4,97
5,31
6,23
50,55
62,29
76,09
58,11
60,73
40,54
49,97
63,16
Tổng:
29.243.723
100
17.095.140
100
Nguồn: Vụ quản lý dự án – Bộ KHĐT
Đến thời điểm hiện nay chung ta vẫn chỉ có số ít những đối tác quen thuộc với số vốn đầu tư vào nước ta không đáng kể so với số vốn mà các đối tác nàý đầu tư ra nước ngoài.Trong số các đối tác trên thì Nhât Bản la nước có số dự án đăng ký nhiều nhất là 376 dự án và thực hiện tốt nhất với % vốn thực hiện là 76,09%. Nhưng số vốn đăng ký của Singapore lại là lớn nhất nhưng thực hiện lại không tốt bằng; số vốn đăng ký là 7277302 nghìn USD nhưng chỉ thực hiện được 3679173 nghìn USD ; % vốn thực hiện là 50,55% là thấp và chưa hiệu quả.
Nhìn trung tình hình thực hiện các dự án đầu tư theo đối tác đầu tư là ở mức trung bình, hiệu quả chưa cao thậm chí có nước ở mức thấp: như Pháp;% vốn thực hiện chỉ có 40,54% mà nước này là một đối tác lý tưởng để chúng ta hợp tác nhưng chúng ta lại không phát huy được,đây là một khiếm khuyết trong nền kinh tế quốc dan.
Tình hình thực hiện dự án FDI phân theo ngành giai đoạn
1998 - 2002.
Ngành công nghiệp - xây dựng.
Ngành công nghiệp là một ngành trọng điểm của tất cả các quốc gia trên thế giới nói chung và đối với Việt Nam nói chung. Nguồn vốn FDI là một nguồn vốn quan trọng để phát triển kinh tế đất nước là ngành công nghiệp non trẻ của chúng ta. Nó không chỉ bổ sung nguồn vốn mà còn mang đến cho Việt Nam công nghệ, kỹ thuật hiện đại, kinh nghiệm quản lý tạo thêm nhiều ngành nghề, sản phẩm mới, qua đó góp phần khai thác tốt hơn các nguồn lực, thúc đẩy tích cực chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá.
Hầu hết (tỷ trọng lớn) vốn đầu tư FDI vào Việt Nam là tập trung vào ngành công nghiệp. Dựa vào bảng số liệu ta thấy số dự án vào ngành công nghiệp là 2467 dự án, vốn đăng ký 21185196 nghìn USD chiếm 55,27% vốn thực hiện là 13421135 nghìn USD và phần trăm vốn thực hiện là 63,35% trong đó ngành công nghiệp dầu khí với số vốn đăng ký (là 1937533 nghìn USD) nhưng thực hiện tốt nhất với phần trăm vốn thực hiện là 172,69%. Đây cũng một phần do thế mạnh về điều kiện tự nhiên, còn các dự án thuộc lĩnh vực khác cũng chỉ thực hiện được ở mực trung bình trên dưới 50% như ngành công nghiệp nặng chỉ là 55,51% ngành công nghiệp nhẹ là 47,25%. Những con số này cho thấy tình hình thực hiện của một ngành trọng điểm quốc gia là chưa ngang tầm với vị trí của nó và đặt ra rất nhiều việc phải làm trong ngành này.
Bảng: FDI thực hiện theo ngành ở Việt Nam
Đơn vị: 1000USD
TT
Lĩnh vực
Số dự án
Vốn đăng ký
Tỷ trọng %
Vốn thực hiện
Tỷ trọng %
% vốn thực hiện
I.
1.
2.
3.
4.
5.
CN & Xây dựng
CN nặng
CN nhẹ
Xây dựng
CN thực phẩm
CN dầu khí
2467
1007
996
242
193
29
21.185.196
8.334.528
5.123.096
3.341.516
2.449.000
1.937.533
55,27
21,73
13,36
8,71
6,39
5,05
13.421.135
4.267.101
2.420.831
1.921.219
1.466.000
3.346.083
64,29
20,44
11,59
9,20
7,02
16,05
63,35
55,51
47,25
57,5
59,86
172,69
II.
6.
7.
Nông lâm - Ngư nghiệp
Nông lâm nghiệp
Thuỷ sản
481
401
80
2.648.413
2.420.888
227.525
6,65
6,31
0.59
1.323.330
1.216.925
106.405
6,35
5,83
0,51
54,66
50,26
46,76
III.
8.
9.
10.
11.
12.
13.
14.
15.
Dịch vụ
XD văn phòng căn hộ
Khách sạn du lịch
GTVT – bưu điện
XD khu đô thị mới...