Thanh_LongBP

New Member

Download miễn phí Chuyên đề Độc tố E.Coli





MỤC LỤC
 
Tổng Quan
1.Sơ lược về vi khuẩn E.coli
1.1 Giới thiệu về E.coli
1.2Nguồn gốc tên gọi
1.3Cấu tạo của vi khuẩn E.coli
2.Đặc điểm sinh học
2.1.Hình thái
2.2.tính chất nuôi cấy
2.3.Tính chất hóa sinh
2.4.Kháng nguyên
2.5.Phân loại
3.Khả năng gây bệnh
4.Chuẩn đoán vi sinh vật
4.1.Chuẩn đoán trực tiếp
4.2.chuẩn đoán gián tiếp
5.Nguyên tắc điều trị và phòng bệnh
5.1.Điều trị
5.2.phòng bệnh
6.Triển vọng và nghiên cứu điều trị
 
 
 
 
 
 
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

vi khuẩn E.coli 
1.1 Giới thiệu về E.coli
1.2Nguồn gốc tên gọi
1.3Cấu tạo của vi khuẩn E.coli
2.Đặc điểm sinh học
2.1.Hình thái
2.2.tính chất nuôi cấy
2.3.Tính chất hóa sinh
2.4.Kháng nguyên
2.5.Phân loại
3.Khả năng gây bệnh
4.Chuẩn đoán vi sinh vật
4.1.Chuẩn đoán trực tiếp
4.2.chuẩn đoán gián tiếp
5.Nguyên tắc điều trị và phòng bệnh
5.1.Điều trị
5.2.phòng bệnh
6.Triển vọng và nghiên cứu điều trị
TỔNG QUAN VỀ VI KHUẨN  ESCHERICHIA COLI
1.SƠ LƯỢC VỀ VI KHUẨN ESCHERICHIA COLI (E.COLI)
Escherichia coli do Theodore Escherich(1857-1911), một nhà vi khuẩn học người Áo, phát hiện lần đầu tiên năm 1885. Chi Escherichia thuộc họ vi khuẩn đường ruột. Trong các loài thuộc chi này, E.coli được chọn làm điển hình và có vai trò quan trọng nhất trong y học.
E.coli là một trong những thành viên chínhcủa hệ vi khuẩn bình thường ở ruột nhưng cũng làcăn nguyên của nhiều bệnh nhiễm trùng, trong đó có những bệnh nó là căn nguyên đứng đầu.
E.coli đã được sử dụng làm mô hình nghiêncứu về sinh học phân tử trong lĩnh vực vi sinh học nói riêng và sinh học nói chung.
Hình 1.1: Hình chụp vi khuẩn E.colidưới kính hiển vi với kích thước 2 µm
E.coli K12 là vi khuẩn được sử dụng làm mô hình nghiên cứu nhiều nhất. nhiều thành tựu về di truyền học, hóa sinh học đã được thu trên cơ sở nghiên cứu vi khuẩn này. Ngày nay E.coli cũng được sử dụng nhiều trong công nghệ sinh học.
Mặc dù E.coli là loài vi khuẩn được nghiên cứu sâu nhất, cho đến nay nó vẫntiếp tục được quan tâm nghiên cứu, với rất nhiều phát hiện mới ở tầm phân tử, đặc biệtcơ chế bệnh sinh của các type gây bệnh (pathotype)
1.1.Giới thiệu về E.coli
Đường tiêu hóa của chúng ta, đặc biệt là ruột già, chứa hàng tỉ vi khuẩn, với hơn 500 loài khác nhau, nhưng không phải loài nào cũng gây hại và thậm chí chúng đang bảo vệ chúng ta khỏi sự phát triển của các vi khuẩn gây bệnh khác. Escherichia coli (còn gọi là E. coli) là một trong những vi khuẩn ký sinh trong đường ruột và chúng ta thường không biết sự có mặt của nó có ở đó. Theo các nhà khoa học, E. coli là vi khuẩn sống cộng sinh chiếm ưu thế nhất trong hệ vi sinh vật đường ruột của người và động vật. Vi khuẩn này cần thiết trong quá trình tiêu hóa thức ăn. Bình thường chúng không gây hại, chỉ khi bị thải ra môi trường bằng đường phân, chúng trở nên gây độc tính và khi quay trở lại cơ thể con người bằng đường ăn uống qua thực phẩm bị ô nhiễm chúng thường gây khó chịu và đau bụng, rối loạn tiêu hóa. Khi bị nhiễm E.Coli sẽ gây ngộ độc cấp tính, tiêu chảy, mất nước có thể dẫn đến tử vong nếu không can thiệp kịp thời.Vi khuẩn nguy hiểm này cũng tiềm ẩn khắp nơi: đất, nước bị ô nhiễm (được sử dụng để rửa thực phẩm) và chúng có trong móng tay, bàn tay của những người chế biến thực phẩm không rửa sạch tay. E.Coli là trực khuẩn (hình que) có 700 loại, thường sống ở mọi môi trường, nhiều trong ruột non, ruột già của con người và động vật.
1.2.Nguồn gốc tên gọi
Năm 1885, tại München, một bác sĩ nhi khoa là Theodor Escherich
. rất quan tâm đến phát hiện quan trọng của Louis Pasteur và Robert kock về vi khuẩn Cùng với việc nghiên cứu bệnh tiêu chảy,Escherich lưu ý tới một vi sinh vật đường ruột trẻ em qua nhiều thí nghiệm lâm sàng.Vi khuẩn do Escherich phát hiện từ trong tã lót của trẻ em được công bố với tên gọi đầu tiên là Bacterium coli commune.
Chỉ 4 năm sau vi khuẩn này được giới chuyên môn đổi tên thành Escherich nhằm tri ân người có công khám phá. Tuy nhiên, vi khuẩn được gọi bằng tên Bacillus coli vào năm 1895 và Bacterium coli vào một năm sau đó.Đến năm 1991, vi khuẩn được định danh thống nhất toàn cầu là Escherichia coli.(viết tắt là E. Coli ). Việt Nam E. coli còn được gọi là vi khuẩn đại tràng, hay trực khuẩn đại tràng. Những chủng nguy hiểm của E.coli thường là nguyên nhân của 80% số trường hợp nhiễm trùng đường tiết niệu, bệnh có thể hủy hoại thận, và là nguyên nhân đứng hàng thứ hai về gây bệnh viêm màng não và nhiễm trùng máu ở trẻ sơ sinh. E.coli cũng đứng đằng sau nhiều bệnh truyền nhiễm liên quan đến thực phẩm khi người ta phát hiện loại khuẩn này cũng có trong nhiều sản phẩm thịt và rau củ quả tươi sống từng được bón phân. Đây cũng là loại khuẩn lây nhiễm rất dễ dàng giữa người với người qua đường chân-tay-miệng…
1.3.Cấu tạo của vi khuẩn E.coli
E.coli là trực khuẩn gram âm, có hai đầu tròn, kích thước từ 0,5→3 micromet. Di động bằng tiêu mao, không tạo bào tử, loại có độc lực thì có capsul.
2. Đặc điểm sinh học
2.1 Hình thái  
E.coli là trực khuẩn Gram âm. Kích thước trung bình từ 2 đến 3µm x 0,5µm;trong những điều kiện không thích hợp (ví dụ như trong môi trường có kháng sinh) vikhuẩn có thể rất dài như sợi chỉ. Rất ít chủng  E.coli có vỏ, nhưng hầu hết có lông vàcó khả năng di động.
2.2. Tính chất nuôi cấy
  E.coli phát triển dễ dàng trên các môi trường nuôi cấy thông thường. Một số có thể phát triển trên môi trường tổng hợp rất cùng kiệt chất dinh dưỡng. Hiếu kỵ khí tùy ý.Có thể phát triển ở nhiệt độ từ 5-40 oC.Nhiệt độ thích hợp xung quanh 37oC.
Trong điều kiện thích hợp E.coli phát triển rất nhanh, thời gian thế hệ chỉ khoảng 20 đến 30 phút. Cấy vào môi trường lỏng (như canh thang) sau 3 đến 4 giờ đã làm đục nhẹ môi trường, sau 24 giờ làm đục đều; sau hai ngày trên mặt môi trường có váng mỏng. Những ngày sau,dưới đáy ống có thể thấy lắng cặn.E.coli không mọc trên canh thang Selenit.
Trên môi trường thạch thường, sau khoảng 8 đến 10 giờ, dung kính lúp đã cóthể quan sát được khuẩn lạc.Sau 24 giờ khuẩn lạc có kích thước khoảng 1,5mm. Hìnhthái khuẩn lạc điển hình dạng S, nhưng có thể gặp dạng R, hay M. Trên môi trường phân lập, tùy theo chất chỉ thị màu,E.coli có khuẩn lạc màu vàng (như trên thạchlactose) hay màu đỏ (như trên thạch MacConkey). Không mọc được trên môi trường SS.
Một số loại E.coli có tính chất nuôi cấy riêng có giá trị trong sàng lọc nhanh,như EAEC tạo thành váng đặc trường khi nuôi cấy trên canh thang Muller-Hinton.
2.3. Tính chất hóa sinh
E.coli có khả năng lên men nhiều loại đường và có sinh hơi, Hầu hết E.coli đều lên men lactose và sinh hơi trừ E.coli trơ (inactive) (trong đó có EIEC) không hoặclên men rất chậm. Một số chi khác trong họ vi khuẩn đường ruột cũng có khả năng lên men nhanh lactose (như Klebsiella, Enterobacter, Serratia và Citrobacter ) được gộp vào một nhóm vi khuẩn có tên chung là coliform. 
E.coli có khả năng sinh indole. Không sinh H2S.Không sử dụng được nguồn carbon của citrate trong môi trường Simmons. Có decarboxylase, vì vậy có khả năng khử carboxyl của lysine, ornithin, arginin và acid glutamic. Betagalactosidase dương tính. Thử nghiệm VP (Voges Proskauer) sau 24 giờ âm tính, sau 48 giờ có thể dương tính.
Bảng 1.1: Tính chất hóa sinh của một số loài thuộc chi Escherichia
Thử
Nghiệm
Các loài
E.coli(bình
thường)
E.coli
(inactiver)
E.blatta
E
E.fergus
onii
E.herma
nni
E.vunleri
S
E.alberti
I
CNPG
+
T
-
T
+
+
-
Indole
+
T
-
+
+
-
-
Đỏ methyl
+
+
+
+
+
+
?
Voges-
Proskauer
_
-
-
-
-
-
-
Citrate
(simmoms)
_
-
T
T
-
-
-
Lysine
Decarboxylase
T
T
+
+
-
T
+
Arginine
Dihydrolase
T
-
-
-
-
...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác
Tạo bởi Tiêu đề Blog Lượt trả lời Ngày
L Ứng dụng kỹ thuật Multiplex – PCR để phát hiện gen độc lực của nhóm escherichia coli sản sinh độc tố shiga (STEC) phân lập được từ phân bò, heo tiêu chảy và thịt bò Tài liệu chưa phân loại 0
D Giảm thiểu độc tố trong khí thải động cơ ô tô Khoa học kỹ thuật 0
D Khảo sát và phát triển quy trình phân tích các độc tố hữu cơ khó phân huỷ thuộc nhóm ankylphenol và bisphenol A trong nước rác tại khu vực bãi rác Hà Nội Luận văn Sư phạm 0
Q Ứng dụng kĩ thuật chiết pha rắn để xác định lượng vết độc tố vô cơ và hữu cơ trong phân tích môi trường Luận văn Sư phạm 0
D ĐỘC TỐ CỦA PHOTPHO VÀ CÁC HỢP CHẤT Y dược 0
K Sử dụng phương pháp sắc kí khí khối phổ để đánh giá tiềm năng hình thành các độc tố hữu cơ nhóm trihalogenmetan Khoa học Tự nhiên 4
S Nghiên cứu tạo que thử để phát hiện nhanh một số độc tố ruột của tụ cầu khuẩn trong thực phẩm Khoa học Tự nhiên 0
B Nghiên cứu thiết kế chuỗi polypeptide có khả năng ức chế độc tố thần kinh α - CBTX của nọc rắn hổ mang đất (naja kaouthia) bằng phần mềm discovery studio Khoa học Tự nhiên 0
M Đóng góp vào việc xây dựng quy trình phân tích lượng vết các độc tố hữu cơ thuộc họ clophenol trong nước thải của nhà máy giấy Bãi Bằng Khoa học Tự nhiên 0
N Những loại quả chứa nhiều độc tố Nghệ thuật sống 1

Các chủ đề có liên quan khác

Top