Bay

New Member

Download miễn phí Luận văn Những giải pháp mở rộng cho vay kinh tế hộ sản xuất ở Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Nga Sơn





MỤC LỤC
Chương I
Hộ gia đình và vai trò của tín dụng Ngân hàng đối với kinh tế hộ gia đình
I- Hộ gia đình và vai trò của kinh tế hộ gia đình đối với nền kinh tế .
1 - Khái quát chung về hộ gia đình.
2 - Vai trò của kinh tế hộ gia đình đối với nền sản xuất.
3 -Nhu cầu vốn của hộ gia đình để đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh và mở rộng các ngành nghề khác
II - Vai trò cảu tín dụng Ngân hàng đối với kinh tế hộ gia đình.
1 - Khái niệm Ngân hàng thương mại.
2 - Vai trò của tín dụng Ngân hàng đối với kinh tế hộ gia đình.
III - Những quy định chung về cho vay hộ gia đình.
1 - Nguyên tắc cho vay.
2 - Điều kiện vay vốn.
3 - Đối tượng vay vốn.
4 - Các biện pháp đảm bảo tiền vay.
Chương II
Thực trạng về cho vay hộ gia đình tại Ngân hàng nông nghiệp và PTNT huyện Nga Sơn - Thanh Hoá I - Khái quát chung về tình hình kinh tế huyện Nga Sơn.
1 - Tổng diện tích tự nhiên, đặc điểm về lao động, ngành nghề sản xuất chính.
2 - Các chỉ tiêu kinh tế cơ bản đã đạt được trong 3 năm 1996, 1997 và 1998.
II - Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội huyện Nga Sơn đến năm 2000.
1 - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế .
2 - Các chỉ tiêu chủ yếu cần đạt được.
III - Đặc điểm kinh tế hộ gia đình huyện Nga Sơn.
1 - Tổng số hộ và cơ cấu hộ gia đình theo ngành sản xuất .
2 - Đặc điểm kinh tế hộ gia đình .
IV - Thực tiễn cho vay hộ gia đình tại Ngân hàng nông nghiệp và PTNT huyện Nga Sơn trong 3 năm 1996, 1997 và 1998.
A - Giới thiệu tổng quát về hoạt động của Ngân hàng nông nghiệp và PTNT huyện Nga Sơn.
B - Thực trạng về cho vay hộ gia đình.
1 - Phương pháp cho vay và huy động vốn.
2 - Kết quả huy động vốn.
3 - Kết quả cho vay.
3.1 - Phân theo thành phần kinh tế .
3.2 - Mức đầu tư qua các năm cho kinh tế hộ gia đình.
3.3 - Kết quả phân theo loại cho vay.
3.4 - Kết quả phân theo ngành kinh tế.
3.5 - Kết quả cho vay phân theo chất lượng tín dụng.
V - Những mặt được trong cho vay hộ gia đình ở Ngân hàng Nga Sơn trong thời gian qua .
VI - Những tồn tại trong cho vay hộ gia đình ở Ngân hàng nông nghiệp và PTNT huyện Nga Sơn .
1 - Những tồn tại.
2 - Nguyên nhân của những tồn tại.
Chương III
Những biện pháp nhằm thúc đẩy mở rộng cho vay hộ gia đình tại Ngân hàng nông nghiệp và PTNT huyện Nga Sơn .
I - Những kiến nghị thuộc về cơ chế chính sách tạo điều kiện cho Ngân hàng cơ sở và khách hàng.
II - Những kiến nghị đối với cấp uỷ, chính quyền địa phương.
III - Những kiến nghị về phía Ngân hàng nông nghiệp và PT8NT huyện Nga Sơn .
IV - Những kiến nghị , đề xuất đối với hộ gia đình.
 
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

g nghiệp Nga Sơn .
3.1- Phương pháp, kết quả huy động vốn :
3.1.1 Phương pháp huy động vốn:
Xác định Ngân hàng thương mại là phải “ Đi vay để cho vay “ do đó không thể trông chờ vào nguồn vốn cấp trên mà phải tìm mọi biện pháp để khai thác nguồn vốn , đảm bảo hoạt động của mình. Thực hiện đa dạng hoá công tác huy động vốn, cả về hình thức lãi suất huy động. Kết hợp giữa huy động vốn trong địa bàn huyện với huy động ngoài địa bàn huyện. Sử dụng các hình thức huy động vốn như: Tiền gửi tiết kiệm các loại , kỳ phiếu các loại , với thời hạn và mức lãi suất khác nhau. Vận động mở tài khoản tư nhân và thanh toán không dùng tiền mặt qua Ngân hàng. Vay các tổ chức tín dụng khác. Với phương chân tập trung khai thác nguồn vốn trên địa bàn huyện là chủ yếu. Trong khi nguồn vốn trong địa bàn chưa đủ đáp ứng nhu cầu vay vốn, thì vươn ra khai thác nguồn vốn bên ngoào địa bàn để bù đắp. Song đây chỉ là những giải pháp tình thế để giải quyết những khó khăn trước mắt .
3.1.2 - Kết quả huy động vốn
Bảng 1: Cơ cấu nguồn vốn huy động qua các năm
Đơn vị : 1.000.000 đồng
TT
Năm
chỉ tiêu
1997
1998
1999
99 so với 97
99 so với 97
I
Nguồn vốn nội tệ
22.118
35.197
37.205
+13.079
15.087
+
Vốn trong địa bàn huyện
12.118
14.197
21.205
+2.079
+9.087
+
Vốn ngoài địa bàn huyện
10.000
21.000
16.000
+11.000
+6.000
II
Nguồn vốn ngoại tệ
39.788
58.488
60.528
+18.700
+20.740
+
Vốn trong địa bàn huyện
39.788
58.488
60.528
+18.700
+20.740
+
Vốn ngoài địa bàn huyện
0
0
0
(Số liệu báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 1997,1998 và năm 1999)
Mức tăng trưởng nguồn vốn trong 3 năm đạt 57,87% bình quân mỗi năm tăng 19,29 % nhưng trong đó vốn tăng trưởng trong địa bàn trong 3 năm đạt 57,5 % bình quân năm đạt 19,17 % còn lại chủ yếu là huy động nguồn vốn bên ngoài địa bàn với hình thức là bán kỳ phiếu ra thị trường vốn Hà Nội . Tính đến 31 tháng 12 năm 1999 tỷ lệ vốn huy động vốn ngoài địa bàn chiếm 43 % tổng nguồn vốn huy động nội tệ . Điều này cho thấy việc tăng trưởng nguồn vốn nội tệ trong 3 năm qua tại Ngân hàng Nga Sơn là không vững chắc . Đây là vấn đề đơn vị cần xem xét vì nếu không khai thác được nguồn vốn trong địa bàn không phát huy được nội lực sẽ không chủ động trong việc mở rông tín dụng .
Nguyên nhân huy động vốn trong địa bàn còn hạn chế một mặt do thu nhập dân cư chưa cao kinh tế của các hộ gia đình còn hạn chế , tích luỹ trong dân còn thấp nên tiềm năng nguồn vốn nhàn rỗi còn hạn chế. Mặt khác mục đích gửi tiền của người dân là lãi suất chứ không phải là "giữ tiền" do đó nên lãi suất thấp như hiện nay thì việc huy động vốn lại càng khó khăn hơn. Bên cạnh đó về phía Ngân hàng chưa có các biện pháp tuyên truyền, tiếp thị hợp lý do đó chưa làm cho người dân hiểu và tiếp cận, sử dụng các hình thức gửi tiền. Phong cách thái độ phục vụ vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của khách hàng, nhiều người vẫn còn mặc cảm gửi vào Ngân hàng thì dễ nhưng lấy ra rất khó do đó họ không gửi. Việc tuyên truyền, vận động mở tài khoản tiền gửi tư nhân và thanh toán không dùng tiền mặt chưa làm được nhiều do đó cũng hạn chế kết quả huy động vốn. Các hình thức huy động vốn còn đơn điệu, ít hấp dẫn khách hàng
3.2 Phương pháp, kết quả đầu tư vốn:
3.2.1 Phương pháp đầu tư vốn:
Ngân hàng đã kết hợp với chính quyền địa phương phân loại hộ sản xuất. Căn cứ vào kết quả phân loại này để có định hướng đầu tư đối với các hộ cùng kiệt thiếu vốn, kết hợp với chính quyền địa phương và các đoàn thể xây dựng các tổ tương trợ vay vốn và đầu tư bằng nguồn vốn của Ngân hàng người nghèo. Đối với những hộ có nhu cầu vốn thấp, sản xuất mang tính tự cấp, tự túc là chủ yếu,tỷ trọng SX hàng hoá thấp ngân hàng đã kết hợp với chính quyền địa phương hướng dẫn các đoàn thể quần chúng xây dựng các tổ liên doanh vay vốn, trên cơ sở tự nguyện và cùng chịu trách nhiệm liên đới. Tổ trưởng là người thực hiện một số khâu trong quy trình cho vay kinh tế hộ gia đình. Căn cứ vào hợp đồng dịch vụ đã ký kết giữa Ngân hàng nông nghiệp Nga Sơn và tổ trưởng. Đối với những hộ có khả năng quản lý tổ chức sản xuất kinh doanh thì hướng dẫn họ xây dựng các dự án để thực hiện đầu tư theo dự án, sát với định hướng phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn .
Hiện nay Ngân hàng Nga Sơn đang áp dụng hai phương pháp cho vay đó là cho vay trực tiếp và cho vay gián tiếp thông qua các tổ nhóm liên doanh với hình thức uỷ quyền bán phần cho các tổ chức đoàn thể:
a- Cho vay gián tiếp thông qua tổ nhóm liên doanh.
- áp dụng đối với những hộ sản xuất nông lâm, ngư nghiệp cùng phát sinh nhu cầu vào một thời điểm để đầu tư các chi phí giống, phân bón, công lao động và các chi phí sản xuất khác. Có nhu cầu vốn thấp từ 2,5 triệu đồng trở xuống.
- Hình thức cho vay: Cho vay tín chấp thông qua sự giới thiệu bảo lãnh của các tổ chức đoàn thể .
a.1- Những điều kiện cần thiết để thực hiện quy trình cho vay:
+ Cho vay qua tổ nhóm liên doanh được thực hiện thông qua các tổ chức đoàn thể xã và các chi hội trực thuộc. Các tổ vay vốn phải được thành lập trên cơ sở tự nguyện, có sự hướng dẫn của các cấp hội. Được chính quyền địa phương công nhận và cho phép hoạt động. Được đặt quan hệ vay vốn Ngân hàng khi các thành viên có nhu cầu vay vốn cho sản xuất kinh doanh.
+ Tổ vay vốn phải có quy chế hoạt động và người đứng đầu là tổ trưởng hay tổ phó thay mặt khi tổ trưởng đi vắng .
+ Các thành viên trong tổ khi cần vay vốn phải có các điều kiện sau :
Là người có hộ khẩu thường trú tại địa phương, tham gia sinh hoạt tại các chi hội sở tại. Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước. Có phương án sản xuất kinh doanh thực sự được chính quyền địa phương xác nhận.
Là người đã thành lập gia đình, hoạc làm chủ gia đình. Có tài sản độc lập là nhà, đất ở, có ruộng canh tác, siêng năng cần cù trong lao động sản xuất . Không mắc bệnh tâm thần, không mắc các tệ nạn xã hội .
Các thành viên vay vốn phải là người không có nợ dây dưa với tập thể và nhà nước, có quan hệ vay vốn Ngân hàng sòng phẳng . Không có nợ Ngân hàng hay các tổ chức tín dụng khác đến ngày xin vay.
Có nhu cầu vay từ 2,5 triệu đồng trở xuống .
+ Mỗi tổ vay vốn không vượt quá 30 thành viên.
+ Người đứng tên nhận nơ với Ngân hàng là từng tổ viên . Tổ trưởng là người đứng tên trên hợp đồng uỷ thác chịu trách nhiệm thực hiện các công việc mà Ngân hàng uỷ quyền trong hợp đồng. Chịu trách nhiệm kiểm tra giám sát tình hình sử dụng vốn vay của các tổ viên, đôn đốc thu lãi hàng tháng và đôn đốc tổ viên trả nợ khi đến hạn . Cùng với Ngân hàng xử lý nợ quá hạn ( nếu có)
a.2- Quy trình cho vay:
- Thủ tục lập hồ sơ xin vay vốn .
+ Các thành viên của tổ có nhu cầy vay vốn phải viết đơn xin vay kiêm phương án sản xuất kinh doanh, nêu rõ mục đích sử dụng vốn, số tiền xin vay và thời hạn trả nợ . Liệt kê các tài sản đảm bảo n
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác
Tạo bởi Tiêu đề Blog Lượt trả lời Ngày
D Giải pháp hoàn thiện các chương trình du lịch nội địa của công ty cổ phần đầu tư Mở - Du lịch Việt Nam Luận văn Kinh tế 0
D Giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu của công ty hà thành trong điều kiện Việt Nam là thành viên chính thức của WTO Luận văn Kinh tế 0
D Giải pháp mở rộng hoạt động bao thanh toán nội địa của Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu Luận văn Kinh tế 0
D Giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu rau quả của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu rau quả I Luận văn Kinh tế 0
S Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh VietinBank Ninh Bình Luận văn Kinh tế 2
L Giải pháp mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng tiêu dùng ở chi nhánh NHNo & PTNT Tam Trinh Luận văn Kinh tế 0
T Giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng tín dụng xuất nhập khẩu tại NHNT Hà Nội Luận văn Kinh tế 0
V Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng tại Citibank Việt Nam Khoa học Tự nhiên 2
C Một số giải pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ tại Công ty Gốm và Xây dựng Hợp Thịnh- Vĩnh Phúc Khoa học Tự nhiên 0
T Một số giải pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ ở Công ty Gốm và Xây dựng Hợp Thịnh - Vĩnh Phúc Công nghệ thông tin 0

Các chủ đề có liên quan khác

Top