cuongvinh03
New Member
Download miễn phí Chuyên đề Giải pháp mở rộng tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Sở giao dịch Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
MỤC LỤC
1
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG I: 5
CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ Ở VIỆT NAM 5
VÀ NHU CẦU TÍN DỤNG 5
I. Doanh nghiệp vừa và nhỏ và vai trò của nó đối với nền kinh tế 5
1. Những ý kiến khác nhau về định nghĩa doanh nghiệp vừa và nhỏ. 5
2. Đặc điểm của các doanh nghiệp vừa và nhỏ 6
2.1. Lợi thế của qui mô vừa và nhỏ. 6
1.2. Bất lợi của qui mô nhỏ. 8
3. Vai trò và tác động kinh tế – xã hội của DNVVN 11
II. Nhu cầu tín dụng của các DNVVN . 15
1. Cơ cấu vốn trong doanh nghiệp . 15
2. Nhu cầu tín dụng của các DNVVN : 16
II. Sự đáp ứng của các ngân hàng thương mại đối với nhu cầu tín dụng của các DNVVN 18
1. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp 18
1.1. Ngân hàng hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp : 18
1.2. Tín dụng ngân hàng giúp các DNVVN tổ chức sản xuất kinh doanh có hiệu quả: 19
2. Sự hỗ trợ của tín dụng ngân hàng cho các DNVVN 20
2.1. Những thành tựu đạt được của tín dụng ngân hàng trong việc hỗ trợ cho các DNVVN. 20
2.2. Những khó khăn tồn tại. 22
2.3. Nguyên nhân 22
CHƯƠNG II : 26
THỰC TRẠNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNVVN TẠI SỞ GIAO DỊCH NHN0 & PTNTVN 26
I. Quá trình hình thành và phát triển của Sở giao dịch NHN0 & PTNTVN. 26
1. Tổng quan về ngân hàng NHN0 & PTNTVN. 26
2. Vài nét cơ bản về Sở giao dịch NHN0 & PTNTVN. 28
2.1. Chức năng, nhiệm vụ. 28
2.1.1. Chức năng của SGD NHN0 & PTNTVN 28
2.1.2. Sở giao dịch thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu. 29
2.2. Tổ chức bộ máy quản lý. 30
2.3. Tình hình chung về hoạt động kinh doanh của SGD NHN0 & PTNTVN 31
2.3.1. Hoạt động huy động vốn: 31
2.3.2. hoạt động cho vay vốn: 35
2.3.3. Hoạt động thanh toán và kinh doanh ngoại tệ: 38
2.3.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của SGD NHN0 & PTNTVN . 40
II. Thực trạng cho vay đối với các DNVVN tại Sở giao dịch NHN0 & PTNTVN . 41
1. Số lượng và dư nợ của DNVVN trong tổng số khách hàng tại Sở giao dịch . 41
2. Phương pháp cho vay các DNVVN. 45
2.1. Điều kiện vay vốn: 46
2.2. Thể loại cho vay: 46
2.3. Quy trình cho vay . 46
2.4. cách cho vay. 48
2.5. Đảm bảo tiền vay. 49
3. Tín dụng DNVVN phân loại theo thành phần kinh tế. 50
4. Tín dụng DNVVN phân loại theo thời hạn cho vay : 51
5. Chất lượng tín dụng DNVVN 53
6. Nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động tín dụng với các DNVVN trong thời gian qua: 53
6.1. Những cản trở từ môi trường vĩ mô: 54
6.2. Nguyên nhân từ phía doanh nghiệp : 55
6.3. Nguyên nhân từ ngân hàng : 56
CHƯƠNG III : 60
GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI SỞ GIAO DỊCH NHN0 & PTNTVN 60
I. Định hướng phát triển của Sở giao dịch NHN0 & PTNTVN và quan điểm của Sở về hoạt động cho vay. 60
1. Mục tiêu hoạt động cho năm 2003: 60
2. Một số triển khai mở rộng tín dụng ; 60
II. Một số giải pháp mở rộng cho vay các DNVVN tại SGD NHN0 & PTNTVN . 61
1. Đối với SGD NHN0 & PTNTVN . 61
1.1. Coi trọng công tổ chức và bồi dưỡng cán bộ. 61
1.2 Đa dạng hoá và nâng cao chất lượng dịch vụ đến các DNVVN: 63
1.3. Thực hiện tốt chính sách marketing trong việc tiếp cận với các DNVVN 63
1.5. Xây dựng cơ chế cho vay phù hợp và linh hoạt: 65
1.6 Đẩy mạnh chiến lược tìm kiếm khách hàng . 68
2. Kiến nghị đối với các DNVVN : 69
2.1. tăng cường kỹ năng quản lý và khả năng tiếp cận thị trường: 69
2.2 Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm: 70
2.4. Hoàn thành thủ tục pháp lý cho bất động sản 70
2.5. Tạo mối quan hệ tốt với các doanh nghiệp lớn: 70
2.6. Nâng cao trình độ hiểu biết của doanh nghiệp về quy trình cho vay 71
3. Kiến nghị đối với NHN0 & PTNT Việt Nam: 71
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-11-15-chuyen_de_giai_phap_mo_rong_tin_dung_doi_voi_cac_d.T9qnEM5typ.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-45359/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
là.Quản lý vốn nội, ngoại tệ tạm thời nhàn rỗi của Ngân hàng Nông nghiệp. Cân đối điều hoà vốn ngoại tệ trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp. Chấp hành quy chế về dự trữ bắt buộc, trạng thái ngoại tệ của NHNN.
Đầu mối thực hiện thanh toán quốc tế, quản lý tài khoản tiền gửi ngoại tệ của các đơn vị thành viên tại SGD và của Ngân hàng Nông nghiệp tại các ngân hàng khác.
Đầu mối kinh doanh trên thị trường liên ngân hàng trong và ngoài nước.
Phát triển và quản lý hệ thống ngân hàng đại lý của Ngân hàng Nông nghiệp.
Huy động vốn:
- Khai thác và nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi thanh toán của các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trong nước và nước ngoài bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ.
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu Ngân hàng và thực hiện các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp;
- Tiếp cận các nguồn vốn tài trợ, uỷ thác của Chính phủ, các tổ chức kinh tế , cá nhân trong và ngoài nước.
- Vay vốn ngắn hạn, trung và dài hạn theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp.
Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ đối với khách hàng .
Thực hiện các nghiệp vụ, dịch vụ ngân hàng: Thanh toán quốc tế; bảo lãnh; tái bảo lãnh; chiết khấu, tái chiết khấu bộ chứng từ; mua, bán ngoại tệ; máy rút tiền tự động; dịch vụ thẻ tín dụng ; chiết khấu các loại giấy tờ trị giá bằng tiền; dịch vụ ngân quỹ như : két sắt, nhận cất giữ các loại giấy tờ trị giá bằng tiền, thẻ thanh toán và các dịch vụ ngân hàng khác được Nhà nước cho phép.
Thực hiện quan hệ đại lý thanh toán và dịch vụ ngân hàng đối với các ngân hàng nước ngoài.
Đầu tư dưới các hình thức như : hùn vốn, liên doanh, mua cổ phần và các hình thức đầu tư khác với các doanh nghiệp , tổ chức kinh tế khác khi được NHN0 cho phép.
Trực tiếp thử nghiệm các dịch vụ , sản phẩm mới trong hoạt động kinh doanh ngân hàng
Thực hiện kiểm tra, kiểm toán nội bộ việc chấp hành thể lệ, chế độ nghiệp vụ trong phạm vi Sở theo quy định.
Chấp hành đầy đủ các báo cáo, thống kê theo chế độ quy định và theo yêu cầu đột xuất của Tổng giám đốc NHN0.
Thực hiện các nhiệm vụ khác được Tổng giám đốc NHN0 giao.
2.2. Tổ chức bộ máy quản lý.
Theo quy chế tổ chức và hoạt động của Sở giao dịch NHN0 & PTNT Việt Nam ban hành theo Quyết định số 235/HĐQTT-NHN0-02 ngày 26/5/1999 của Chủ tịch Hội đồng quản trị NHN0 & PTNTVN, cơ cấu tổ chức của SGD NHN0 & PTNTVN như sau :
- LÃNH ĐẠO ĐIỀU HÀNH SỞ GIAO DỊCH:
+ Một giám đốc
+ Ba phó giám đốc là người giúp việc cho giám đốc, trực tiếp chỉ đạo một số phòng nghiệp vụ theo sự phân công của giám đốc.
- CÁC BỘ PHẬN CHỨC NĂNG ĐƯỢC TỔ CHỨC THÀNH 8 PHÒNG NGHIỆP VỤ:
+ Phòng kinh doanh
+ Phòng kinh doanh ngoại tệ
+ Phòng kế toán- ngân quỹ
+ Phòng SWIFT
+ Phòng thanh toán quốc tế
+ Phòng hành chính nhân sự
+ Phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ
+ Phòng vi tính
- TỔNG SỐ CÁN BỘ TẠI SỞ GIAO DỊCH : là 84 người
- Chức năng , nhiệm vụ các phòng ban : do Giám đốc SGD NHN0 & PTNTVN quy định nhưng không trái với quy định của NHN0 & PTNTVN .
MÔ HÌNH CƠ CẤU QUẢN LÍ VÀ ĐIỀU HÀNH CỦA SỞ GIAO DỊCH
Kiểm tra,kiểm toán nội bộ
Các phó giám đốc
Giám đốc
Trưởng phòng kế toán
Các phòng chuyên môn nghiệp vụ
Phòng giao dịch
Quỹ tiết kiệm
2.3. Tình hình chung về hoạt động kinh doanh của SGD NHN0 & PTNTVN
2.3.1. Hoạt động huy động vốn:
Huy động vốn là một trong những nghiệp vụ tạo vốn quan trọng hàng đầu của các NHTM. Với chức năng và nhiệm vụ của mình,các NHTM đã thu hút, tập trung huy động các nguồn vốn tiền tệ tạm thời chưa sử dụng của các doanh nghiệp, các tầng lớp dân cư vào ngân hàng. Mặt khác, trên cơ sở nguồn vốn huy động được, ngân hàng sẽ tiến hành hoạt động cho vay phục vụ cho nhu cầu phát triển sản xuất, cho các mục tiêu phát triển kinh tế của vùng, ngành kinh tế, các thành phần kinh tế, đáp ứng nhu cầu vốn của xã hội, nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Với nghiệp vụ huy động vốn, các NHTM đã thực sự huy động được sức mạnh tổng hợp của nền kinh tế vào quá trình sản xuất, lưu thông hàng hoá. Cụ thể đối với SGD NHN0 & PTNTVN :
Tổng nguồn vốn huy động đến 31/12/2002 đạt 3240 tỷ đồng, tăng 1025 tỷ đồng
( tăng 46%) so với 31/12/2001, đạt 108,6% chỉ tiêu kế hoạch được giao.
Bảng 1: Nguồn vốn huy động (gồm cả VND và ngoại tệ) từ năm 2000 đến 2002
(đơn vị: tỷ đồng)
Diễn giải
Năm 2000
Năm 2001
Năm 2002
Số tiền
Tỷ trọng
Số tiền
Tỷ trọng
Số tiền
Tỷ trọng
Tổng nguồn vốn huy động
1623
100%
2207
100%
3240
100%
1. phân loại theo thờigian
Tiền gửi không kỳ hạn
372
23%
1018
46%
1179
36%
Tiền gửi có kỳ hạn
1251
77%
1189
54%
2061
64%
2. phân loại theo đồng tiền huy động
Tiền gửi nội tệ
758
46%
1188
54%
2136
66%
Tiền gửi ngoại tệ
865
54%
1019
46%
1104
34%
3. phân loại theo thành phần kinh tế
Tiền gửi của các TCKT
978
60%
1369
62%
1961
61%
Tiền gửi TK cá nhân
645
40%
838
38%
1279
39%
(nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh của SGD NHN0 & PTNTVN )
Nhận xét :
Tổng nguồn vốn huy động qua các năm đều tăng khá mạnh, tốc độ tăng trưởng nguồn vốn trong các năm 2001, 2002 lần lượt là 36% và 46%.
Qua bảng cơ cấu nguồn vốn huy động ta thấy, nguồn vốn huy động của Sở chủ yếu từ hai nguồn chính : từ dân cư và các tổ chức kinh tế. Trong đó, nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng cao (thường >60%) và có tốc độ tăng dần qua các năm (tốc độ tăng trưởng của các năm 2001, 2002 lần lượt là 39,9% và 43,2%), còn tiền gửi cá nhân chủ yếu là tiền gửi tiết kiệm, tỷ trọng thấp. Trong số dư tiền gửi của các khách hàng là tổ chức kinh tế thì số dư tiền gửi của nhóm khách hàng có dự án vay vốn ODA, Kho bạc Nhà nước chiếm tỷ trọng trên 50% tổng nguồn vốn huy động. Như vậy, Sở đang có trong tay một nguồn vốn dồi dào, lãi suất đầu vào thấp, tạo điều kiện cho Sở hạ lãi suất đầu ra một cách hợp lý nhằm thu hút khách hàng , tăng lợi nhuận kinh doanh. Tuy nhiên cũng cần thấy rằng, khi tiền gửi của các đơn vị kinh tế chiếm tỷ trọng cao và tập trung vào một số khách hàng lớn nên nguồn vốn chưa có tính ổn định, Sở khó có thể kế hoạch hoá được nguồn vốn của mình.
Về cơ cấu tỉ trọng nguồn vốn, tiền gửi có kì hạn tăng 10% so với năm 2001 và tăng nhanh hơn nguồn vốn không kỳ hạn. Trong đó nguồn vốn có kì hạn từ 12 tháng trở lên tăng nhanh và chiếm 51,3% trong tổng nguồn vốn.
Trong năm 2002, nguồn vốn có kỳ hạn phân loại theo thời gian như sau:
Tiền gửi có kì hạn < 12 tháng : 398 tỉ đồng (tỉ trọng 12,7% tổng nguồn vốn)
Tiền gửi có kì hạn từ 12 tháng đến <24 tháng: 1644 tỉ đồng (tỉ trọng 50,7% tổng nguồn vốn )
Tiền gửi có kì hạn từ 24 tháng đến < 60 tháng: 19 tỉ đồng (tỉ trọng 0.6%)
Điều này tạo điều kiện thuận lợi vừa đảm bảo cân đối nguồn vốn đầu tư cho các dự án do Sở giao dịch trực tiếp cho vay, đồng thời cũng tăng cường khả năng về nguồn vốn trung, dài hạn cho toàn hệ thống NHN0 & PTNTVN .
Tuy vậy, Sở giao d...