nguyentruongthanhtam
New Member
Download miễn phí Chuyên đề Nâng cao chất lượng bảo lãnh tại Sở giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG I - CHẤT LƯỢNG BẢO LÃNH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6
1.1 Bảo lãnh của ngân hàng thương mại 6
1.1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại 6
1.1.1.1 Khái niệm và vai trò của ngân hàng thương mại 6
1.1.1.2 Hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại 7
1.1.2 Bảo lãnh của Ngân hàng thương mại 12
1.1.2.1 Khái niệm và đặc điểm về bảo lãnh 12
1.1.2.2 Vai trò của bảo lãnh 15
1.1.2.3 Phân loại bảo lãnh 17
1.1.2.4 Quy trình bảo lãnh 23
1.2 Chất lượng bảo lãnh của Ngân hàng thương mại 25
1.2.1 Khái niệm chất lượng bảo lãnh của NHTM 25
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng bảo lãnh của NHTM 27
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng bảo lãnh của ngân hàng thương mại 29
1.3.1 Nhân tố chủ quan 29
1.3.2 Nhân tố khách quan 32
1.3.2.1 Nhân tố thuộc về khách hàng 32
1.3.2.2 Nhân tố thuộc về bên nhận bảo lãnh 33
1.3.2.3 Nhân tố khác 34
CHƯƠNG 2 - THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG BẢO LÃNH TẠI SGD NHTMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 36
2.1 Khái quát về Sở giao dịch NHTMCP Ngoại thương Việt Nam 36
2.1.1 Tổng quan về Sở giao dịch 36
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển SGD 36
2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức của SGD 38
2.1.2 Hoạt động cơ bản của SGD 43
2.1.2.1 Hoạt động cơ bản của SGD 43
2.1.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của SGD 44
2.2 Thực trạng chất lượng bảo lãnh của Sở giao dịch NHTMCP Ngoại thương Việt Nam 46
2.2.1 Thực trạng bảo lãnh của Sở giao dịch 46
2.2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển bảo lãnh tại NHNT 46
2.2.1.2 Các văn bản pháp quy liên quan đến bảo lãnh của SGD 47
2.2.1.3 Các loại hình bảo lãnh và phí áp dụng 49
2.2.1.4 Quy trình nghiệp vụ bảo lãnh tại SGD NHNT VN 54
2.2.2 Phân tích chất lượng bảo lãnh của SGD 57
2.3 Đánh giá thực trạng chất lượng bảo lãnh của Sở giao dịch NHTMCP Ngoại thương Việt Nam 62
2.3.1 Thành tựu đạt được 62
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 63
2.3.2.1 Hạn chế 63
2.3.2.2 Nguyên nhân 65
CHƯƠNG 3 - GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG BẢO LÃNH TẠI SGD NHTMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 70
3.1 Định hướng bảo lãnh của SGD trong thời gian tới 70
3.1.1 Định hướng chung của SGD 70
3.1.2 Định hướng bảo lãnh của SGD 72
3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng bảo lãnh tại SGD 73
3.2.1 Nâng cao năng lực tài chính 73
3.2.2 Tăng cường vị thế và uy tín cho SGD 74
3.2.2.1 Đẩy mạnh công tác marketing cho hoạt động bảo lãnh 74
3.2.2.2 Phát triển quan hệ hợp tác với các ngân hàng khác 77
3.2.3 Xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh phù hợp 78
3.2.4 Hoàn thiện quy trình bảo lãnh 79
3.2.5 Nâng cao chất lượng thẩm định 81
3.2.6 Nâng cao chất lượng quản trị rủi ro 83
3.2.7 Giải pháp về nguồn nhân lực 84
3.3 Kiến nghị 85
3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 85
3.3.2 Kiến nghị với chính phủ và các cơ quan quản lý nhà nước 88
KẾT LUẬN 90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2014-03-23-chuyen_de_nang_cao_chat_luong_bao_lanh_tai_so_giao.QtYlEfYeuH.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-65486/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
: thực hiện công tác thanh toán quốc tế hàng nhập khẩu mậu dịch và dịch vụ đối ngoại liên quan đến nhập khẩu tại SGD.- Phòng thanh toán xuất khẩu: có chức năng thực hiện toàn bộ công tác thanh toán hàng hóa xuất khẩu và dịch vụ đối ngoại của các đơn vị trong nước với nước ngoài qua SGD.
- Phòng Bảo lãnh: thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh và táI bảo lãnh của SGD đối với khách hàng.
- Phòng vay nợ viện trợ: có chức năng quản lý và thực hiện các nghiệp vụ thanh toán đối ngoại sử dụng nguồn vốn vay viện trợ ODA.
Nhóm kinh doanh dịch vụ
- Phòng thanh toán thẻ: thực hiện việc phát hành và thanh toán các loại thẻ quốc tế, thẻ Vietcombank tại SGD.
- Phòng Hối đoái: có chức năng phục vụ các đối tượng khách hàng là cá nhân bao gồm: Quản lý hồ sơ thông tin tài khoản, thông tin khách hàng; Quản lý và thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tài khoản tiền gửi, tiền vay của khách hàng là cá nhân; Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tiền tệ, thanh toán đối ngoại với khách hàng là cá nhân; Thực hiện các chuyển tiền trong nước của khách hàng là cá nhân, quản lý các chứng từ có giá phục vụ cho nghiệp vụ của phòng.
- Phòng tiết kiệm: thực hiện công tác huy động vốn tiết kiệm bằng VNĐ và ngoại tệ tại SGD.
- Phòng ngân quỹ: có chức năng triển khai thực hiện công tác quản lý giấy tờ có giá tại SGD, thu chi tiền mặt VNĐ và ngoại tệ.
- Phòng vốn và kinh doanh ngoại tệ: thực hiện quản trị và điều hành lãi suất tỷ giá, phí, huy động và kinh doanh vốn VNĐ và ngoại tệ tại SGD.
- Phòng khách hàng đặc biệt: chức năng tham mưu cho ban giám đốc trong việc xây dựng chính sách đối với khách hàng thể nhân và cung cấp dịch vụ tài chính ngân hàng cho khách hàng đặc biệt của SGD (là các khách hàng thể nhân có số dư tiền gửi lớn, hay cán bộ cao cấp Nhà nước, lãnh đạo các bộ ngành …).
- Phòng kế toán giao dịch: có chức năng phục vụ đối tượng khách hàng là tổ chức (cư trú và không cư trú) có quan hệ với SGD.
- Tổ quản lý quỹ ATM: có chức năng cung ứng các dịch vụ, làm đầu mối xử lý các sự cố hay đề xuất xử lý các sự cố phát sinh để đảm bảo cho hoạt động của hệ thống máy ATM của SGD.
- Tổ phát triển nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ: có chức năng nghiên cứu việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ, mở rộng phát triển mạng lưới bán lẻ.
Các phòng giao dịch (PGD)
Các PGD là đơn vị hạch toán báo sổ trực thuộc SGD, hoạt động trên địa bàn TP.Hà Nội chịu sự quản lý giám sát trực tiếp của Giám đốc SGD; có chức năng thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn tiết kiệm, cho vay khách hàng là các cá nhân, thực hiện các nghiệp vụ thanh toán dịch vụ vãng lai trên địa bàn và các nghiệp vụ liên quan đến tài khoản tiền gửi của các phàp nhân.
Giữa các phòng ban của SGD có quan hệ mật thiết với nhau. Phòng tham mưu hỗ trợ các phòng khác hoạt động liên tục liền mạch, Phòng nghiệp vụ phải phối hợp phòng tham mưu để quá trình thực hiện nghiệp vụ diễn ra thuận lợi trôi chảy, có tổ chức. Mặc dù độc lập thực hiện nghiệp vụ của phòng mình nhưng giữa các phòng nghiệp vụ này vẫn có sự liên hệ phối hợp làm việc với nhau, quy trình làm việc trong nội bộ SGD được tiến hành chính xác như một dây chuyền mà mỗi phòng ban là một mắt xích. Các phòng giao dịch tuy được đặt ở nhiều địa điểm khác nhau, không tập trung cùng địa điểm với SGD nhưng hoạt động lại liên quan mật thiết với phòng Ngân quỹ, các phòng Hành chính Quản trị.
2.1.2 Hoạt động cơ bản của SGD
2.1.2.1 Hoạt động cơ bản của SGD
Với hoạt động kinh doanh đa dạng, SGD Vietcombank hiện cung ứng tất cả các dịch vụ liên quan đến tiền tệ, ngân hàng và nhiều hoạt động khác theo Luật các TCTD, bao gồm:
Hoạt động huy động vốn
- Nhận tiền gửi của các tổ chức kinh tế (tiền gửi không kì hạn và có kì hạn).
- Nhận tiền gửi tiết kiệm từ dân cư.
- Nhận tiền gửi từ các tổ chức tín dụng.
- Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu.
Hoạt động sử dụng vốn
- Cho vay trực tiếp các tổ chức kinh tế và cá nhân.
- Cho vay chiết khấu.
Hoạt động dịch vụ
- Hoạt động vay nợ, viện trợ.
- Hoạt động chuyển tiền.
- Hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu.
- Hoạt động nghiệp vụ hối đoái, đổi séc du lịch, nhờ thu trơn …
- Hoạt động kinh doanh ngoại tệ.
- Hoạt động kinh doanh Thẻ tín dụng, Thẻ ATM, Thẻ ghi nợ …
- Hoạt động bảo lãnh.
2.1.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của SGD
SGD tách ra hoạt động độc lập được gần ba năm, bên cạnh những thuận lợi về thương hiệu và ưu thế của SGD trước đây, SGD cũng gặp nhiều khó khăn do xáo trộn về tổ chức, nhiều nghiệp vụ mới được đưa ra thực hiện, khách hàng lớn chuyển lên TW (Hội sở chính) quản lý.
Bên cạnh đó, tình hình kinh tế trong nước và quốc tế trong năm 2008 không mấy khả quan, đồng thời sự cạnh tranh của các ngân hàng trong nước và ngoài nước gia tăng chính là lực cản đối với hoạt động của Ngân hàng Ngoại thương nói chung và Sở giao dịch nói riêng.
Tuy nhiên, SGD vẫn là một trong những chi nhánh lớn nhất trong hệ thống NHTMCP Ngoại thương Việt Nam, với hệ thống 15 phòng giao dịch và khoảng 144 máy ATM được đặt tại các điểm giao dịch thuận tiện, đảm bảo cung cấp đến khách hàng những dịch vụ hiện đại, tiện ích cùng chất lượng dịch vụ tốt nhất.
Đồng thời SGD luôn chiếm tỷ trọng lớn trong các hoạt động huy động vốn và thanh toán xuất nhập khẩu cũng như đóng góp lớn cho lợi nhuận của toàn ngân hàng.
Hoạt động huy động vốn
Tổng vốn huy động từ khách hàng quy VNĐ tính đến 31/12/2008 đạt 39.500,75 tỷ đồng, tăng 4% so với cùng kỳ năm 2007, đạt 100,06% chỉ tiêu huy động vốn trung ương giao.
Bảng 2.2 : Hoạt động huy động vốn của SGD NHTMCP NT VN
Tỷ giá: 16.482; Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu
2005
2006
2007
2008
Tổng nguồn vốn
28.697,95
36.095,56
40.133,44
40.806,56
Huy động vốn từ khách hàng
28.697,16
34.761,88
37.992,83
39.500,75
Tỉ lệ
~ 100%
96,3%
94.67%
96,8%
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của SGD NHNT VN năm 2006, 2007 và 2008)
Vốn huy động của Sở giao dịch chiếm tỷ trọng 21% tổng vốn huy động và 26% tổng vốn huy động từ TT1 của toàn hệ thống, chiếm khoảng 10% tổng vốn huy động trên địa bàn Hà Nội. Tổng số vốn huy động của SGD đã giảm một phần do chuyển giao vốn huy động từ SGD cho Chi nhánh Hoàn Kiếm (khoảng 4000 tỷ đồng).
Hoạt động tín dụng
Tổng dư nợ cho vay quy VNĐ đến 31/12/2008 đạt 4.677 tỷ đồng, chiếm 11,84% tổng vốn huy động, tăng 30,53% so với cùng kì năm 2007 trong đó dư nợ bằng VNĐ và ngoại tệ quy USD đạt 1.607,77 tỷ đồng và 185,89 triệu USD. Dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 39,47% tổng dư nợ của SGD. Dư nợ cho vay cá nhân chiếm 12,13% tổng dư nợ của SGD. Trong điều kiện khó khăn như hiện nay, việc tăng trưởng tín dụng trên 30% là một kết quả đáng khích lệ. Tuy nhiên tỷ trọng dư nợ ngắn hạn trên tổng dư nợ của SGD lớn (trên 70%) nên dư nợ cho vay không ổn định do vốn lưu động thường luân chuyển nhanh.
Hoạt động khác
Các hoạt động thanh toán, tài trợ thương mại, kinh doanh thẻ vẫn được duy trì ổn định và tiếp tục phát triển. Năm 2008, VCB, Công t...