vinhvinh

New Member

Download miễn phí Luận văn Nâng cao hiệu quả trong thanh toán quốc tế bằng cách tín dụng chứng từ của ngân hàng ngoại thương Việt Nam thời gian tới





MỤC LỤC
 
Trang
Lời nói đầu 1
Chương 1: HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ 2
1. Khái quát chung 2
2. cách tín dụng chứng từ 2
Chương 2: TÌNH HÌNH THANH TOÁN QUỐC TẾ BĂNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM (VIETCOMBANK) TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 10
I. Giới thiệu khái quát về ngân hàng ngoại thương Việt Nam 10
1. Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam - ngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam hiện nay 10
2. Cơ cấu tổ chức 11
3. Chức năng và các hoạt động của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam 12
II. Thực tiễn về việc áp dụng cách tín dụng chứng từ trong thanh toán xuất nhập khẩu ở Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam hiện nay 18
1. Thanh toán hàng nhập 18
2. Thanh toán hàng xuất 22
III. Những mặt ưu việt và hạn chế của cách thanh toán tín dụng chứng từ 26
1. Ưu việt 26
2. Hạn chế 27
Chương 3: MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ CỦA NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM THỜI GIAN TỚI 28
1. Một số điểm cần lưu ý trong thanh toán bằng cách tín dụng chứng từ 28
Những kiến nghị đề xuất 32
Kết luận 34
Phụ lục 35
Tài liệu tham khảo 39
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

ồn vốn huy động từ dân cư trong tổng nguồn vốn tăng cao tuy có bất lợi là làm chi phí vốn tăng nhưng lại có thuận lợi là sẽ giúp gia tăng và ổn định nguồn vốn có kỳ hạn để tăng trưởng tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.
Ngoài nguồn vốn huy động, các nguồn vốn khác như vốn liên ngân hàng, vốn ủy thác đầu tư, vốn tự có cũng có mức tăng trưởng khá.
b. Tín dụng và đầu tư
Với mục tiêu nâng cao chất lượng tín dụng, lành mạnh hóa thị trường tài chính và giảm nợ quá hạn, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam đã áp dụng phương châm an toàn và hiệu quả cho các hoạt động sử dụng vốn của mình.
Năm 1998, dư nợ tín dụng của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam tiếp tục tăng trưởng (6,3%) đạt mức 9465 tỷ VND, trong đó tỷ trọng dư nợ tín dụng trung và dài hạn chiếm 34%. Tỷ trọng cho vay ngoại tệ chiếm 46,27% tổng dư nợ và tiếp tục giảm dần trong những năm gần đây. Điều này có thể lý giải bằng thực tế là mặc dù lãi suất cho vay ngoại tệ hiện thấp nhiều so với lãi suất cho vay VND nhưng việc VND mất giá so với ngoại tệ đang gây ra tâm lý e ngại đối với khách hàng khi vay ngoại tệ. Tín dụng đối với doanh nghiệp nhà nước tiếp tục gia tăng vì thực tế cho thấy đầu tư vào khu vực tư nhân có rủi ro cao hơn, việc phát mại tài sản cầm cố, thế chấp còn khó khăn do cơ chế chưa hoàn thiện và giá cả các loại tài sản này trên thị trường luôn biến động. Năm 1998, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam đã áp dụng hình thức dịch vụ trọn gói (từ mở tài khoản, cho vay, mua bán ngoại tệ đến thanh toán xuất nhập khẩu...) cho các khách hàng lớn của mình và tích cực tham gia đồng tài trợ với các ngân hàng khác. Dư nợ tín dụng của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam tuy vẫn tăng đều hàng năm nhưng đến năm 1998 chỉ chiếm khoảng 1/3 tổng nguồn vốn nên Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam vẫn còn có khả năng mở rộng tín dụng hơn nữa trên cơ sở tìm những dự án khả thi.
Với thế mạnh về nguồn vốn, bên cạnh việc đẩy mạnh đầu tư trực tiếp vào các doanh nghiệp, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam còn tăng cường các hoạt động sử dụng vốn khác như: mua tín phiếu kho bạc, cho vay qua thị trường liên ngân hàng... dư nợ trong lĩnh vực hoạt động này tăng 41,4% so với năm 1997. Với nguồn vốn ngoại tệ dồi dào và ổn định, năm 1998, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam đã tiếp tục tăng cường các hoạt động sử dụng vốn trên thị trường tiền tệ quốc tế có hiệu quả và sẽ mở rộng sang thị trường vốn quốc tế trong những năm tới.
c. Thanh toán quốc tế
Năm 1998, hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của Việt Nam gặp nhiều khó khăn do biến động về thị trường và bị cạnh tranh gay gắt về giá cả. Kim ngạch xuất khẩu sau nhiều năm tăng trưởng ở mức cao 20-30% đến năm 1998 chỉ còn tăng 0,9% và kim ngạch nhập khẩu đã giảm 3% trong năm 1998. Tuy nhiên, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam vẫn phát huy được thế mạnh truyền thống của mình trong lĩnh vực tài trợ thương mại. Vì vậy, kim ngạch thanh toán xuất nhập khẩu qua Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam vẫn tăng 2% (xuất khẩu tăng 2%, nhập khẩu tăng 2%), điều này làm cho thị phần về thanh toán xuất nhập khẩu tăng thêm 1% trong năm 1998. Trong điều kiện bị cạnh tranh gay gắt bởi hàng chục tổ chức tín dụng khác thì đây là một thành quả đáng tự hào.
d. Công nghệ ngân hàng
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam vẫn luôn được coi là Ngân hàng năng động và mạnh mẽ trong việc hiện đại hóa công nghệ ngân hàng. Năm 1998 Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam tiếp tục xây dựng và hoàn thiện một số phần mềm chương trình để trên cơ sở đó cung cấp một số dịch vụ ngân hàng cho các khách hàng lớn như nối mạng thanh toán với các ngân hàng khác tại Việt Nam, các ngân hàng trong nước và kể cả những ngân hàng nước ngoài, cung cấp dịch vụ trọn gói cho các khách hàng lớn... Đặc biệt, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam cũng là Ngân hàng đầu tiên và duy nhất trong số các ngân hàng Việt Nam thực hiện cung cấp dịch vụ quản lý vốn cho khách hàng của mình khi nối mạng và cung cấp dịch vụ này cho Tổng Công ty dầu khí Việt Nam, một tập đoàn kinh tế lớn của Việt Nam đồng thời là một trong số những khách hàng chính của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam. Đồng thời, trong năm 1998m Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam cũng đã xúc tiến thực hiện tiểu đề án hiện đại hóa hệ thống thanh toán Việt Nam của Ngân hàng Ngoại thưoưng Việt Nam trong đề án tổng thể hiện đại hóa hệ thống ngân hàng Việt Nam do Ngân hàng Thế giới tài trợ. Bên cạnh đó, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam cũng tích cực triển khai đề án khắc phục sự cố máy tính năm 2000. Những tiến bộ về công nghệ đã có ý nghĩa đặc biệt trong việc nâng cao chất lượng các dịch vụ ngân hàng. Chính vì vậy, năm 1998 là năm thứ 3 liên tiếp Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam giành được danh hiệu ngân hàng có chất lượng thanh toán quốc tế hàng đầu do Ngân hàng Chase Manhattan Bank của Mỹ trao tặng.
e. Phân tích tài chính
+ Kết quả kinh doanh:
Sau khi giảm mạnh vào năm 1997 lợi nhuận của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam đã tăng trở lại, đạt 185,6 tỷ VND, tăng 48%. Các nguồn thu chủ yếu đều tăng khá. Năm 1998 cơ cấu nguồn thu của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam đã có sự thay đổi theo xu hướng đã định hình từ năm 1997.
Nguồn thu từ cho vay và đầu tư trên thị trường liên ngân hàng và thị trường tiền tệ quốc tế đã trở thành nguồn thu lớn và chủ yếu trong tổng nguồn thu của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, tăng 92% so với năm 1997 và chiếm 52% tổng nguồn thu trong năm 1998.
Thu nhập ròng từ lãi cũng đạt được mức tăng trưởng mạnh, tăng 258 tỷ VND tương đương 40%.
Lợi nhuận cũng như thu nhập ròng từ lãi của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trong năm 1998 đều tăng do chỉ số chênh lệch lãi suất ròng được cải thiện. Mặc dù trong năm 1998, lãi suất cho vay trên thị trường Việt Nam tiếp tục giảm nhưng do Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam đã áp dụng những biện pháp sử dụng vốn hợp lý nên tỷ suất thu lãi trên tổng tài sản tăng và tỷ suất trả lãi trên tổng tài sản giảm so với năm 1997, kết quả là chênh lệch lãi suất ròng tăng 0,6%. Tăng trưởng của chỉ số này đã cải thiện được tình hình lợi nhuận của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, kéo theo sự tăng trưởng trở lại của các chỉ số lợi nhuận khác như: lợi nhuận trên tổng tài sản, lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu và đặc biệt là lợi nhuận và thu nhập ròng từ lãi.
Tỷ trọng thu nhập 1997
Tỷ trọng thu nhập 1998
+ Tài sản:
Tổng tài sản của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam năm 1998 đạt mức tăng trưởng trên 30%. Vì tốc độ tăng trưởng tài sản cao nên dư nợ tín dụng mặc dù tăng 6.3% so với năm 1997 nhưng chỉ còn chiếm 28% tổng tài sản trong năm 1998. Một bộ phận lớn tài sản của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam nằm trong phần tiền gửi và cho vay trên thị trường liên ngân hàng và thị trường tiền tệ quốc tế. Phần tài sản này tăng 40%, chiếm 51% tổng tài sản và có đặc tính khá an toàn do là tiền gửi để đảm bảo thanh toán trên các tài khoản tại các ngân hàng lớn và uy tín trên thế giới, phần còn lại là cho vay các tổ chức tín...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác
Tạo bởi Tiêu đề Blog Lượt trả lời Ngày
D Nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài chính tại trường Cao Đẳng Hải Dương Luận văn Kinh tế 1
D Nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại chi nhánh ngân hàng Agribank thị xã Quảng Yên Luận văn Kinh tế 0
D Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định Luận văn Kinh tế 0
D nâng cao hiệu quả quản lý môi trường hệ sinh thái đất ngập nước vườn quốc gia xuân thủy Nông Lâm Thủy sản 0
D Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng BIDV chi nhánh Tây Hà Nội Luận văn Kinh tế 0
R Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần thương mại vận tải Thuý Anh Luận văn Kinh tế 0
R nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty tnhh thương mại và vận tải hưng phát Luận văn Kinh tế 0
R nâng cao hiệu quả chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ ở trường Mầm non Luận văn Sư phạm 0
R Nâng cao hiệu quả giảng dạy bài những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm từ thế kỉ X đến XV Luận văn Sư phạm 0
R nâng cao hiệu quả công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trường THCS Luận văn Sư phạm 0

Các chủ đề có liên quan khác

Top