thienthanh202
New Member
Download Luận văn Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả vốn tín dụng đầu tư Phát triển của Nhà nước qua hệ thống Quỹ Hỗ trợ phát triển
Mục lục
Trang
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt
Lời mở đầu 1
Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về tín dụng ĐTPT của nhànước 4
1.Chức năng vàvai trò của tín dụng.
1.1Khái niệm về Tín dụng
1.2.Bản chất của tín dụng
1.3Chức năng của tín dụng
1.4.Vai trò của tín dụng
1.5.Các hình thức tín dụng
1.5.1 Tín dụng thương mại
1.5.2 Tín dụng ngân hàng
1.5.3. Tín dụng quốc tế
1.5.4. Tín dụng nhànước
2.Tín dụng đầu tưphát triển của nhànước
2.1. Khái niệm
2.2.Sự cần thiết của Tín dụng đầu tưphát triển của Nhànước
2.3.Vai trò của tín dụng đầu tưphát triển của Nhànước
2.4. Đặc điểm của tín dụng đầu tưphát triển của Nhànước
2.5. Phân biệt tín dụng đầu tưphát triển của Nhànước với các
hình thức tín dụng khác
2.6.Một số nội dung chính trong cơ chế chính sách tín dụng ĐTPT ủa Nhànước
2.6.1 Mục đíchcuả tín dụng ĐTPT của Nhànước
2.6.2 Nguyên tắc tín dụng ĐTPT của nhànước
2.6.3 Nguồn vốn tín dụng ĐTPT của Nhànước
2.6.4 Các hình thức tín dụng ĐTPT
2.7.Các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng ĐTPT của Nhànước
2.7.1 Các nhân tố về môi trường chính trị
2.7.2Các nhân tố về quảnlý tổ chức điều hành
2.7.3. Các nhân tố về phía tổ chức kinh tế
2.8.Hiệu quả hoạt động tín dụng ĐTPT của nhànước qua Quỹ HTPT
2.8.1. Tổ chức bộ máy vàcác hoạt động của Quỹ HTPT
2.8.2. Quan điểm về hiệu quả hoạt động tín dụng ĐTPT
2.8.3. Sự cần thiết phải nâng cao hiệuquả hoạt động tín dụng
ĐTPT của Nhànước qua hệ thống Quỹ HTPT
2.8.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng của Quỹ HTPT.
2.8.5. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng ĐTPT của Quỹ HTPT
3.Kinh nghiệm về hoạt động tín dụng đầu tưphát triển ở một số
nước trong khu vực vàtrên thế giới.
3.1. Hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhànước ở Hàn Quốc
3.2. Hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhànước ở Trung Quốc
3.3. Hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhànước ở Đài Loan
Chương 2:thực trạng vàhiệu quả hoạt động tín dụng đTPT
của nhànước qua Quỹ HTPT từ năm 2003 đến 2005.
1.Thực trạng hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhànước tại Quỹ HTPT
1.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy vànhiệm vụ của Quỹ HTPT
1.2. Tình hình thực hiện vốn tín dụng ĐTPT của Nhànước qua Quỹ
HTPT trong thời gian từ năm 2003ư2005.
2.Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhànước qua hệ thống Quỹ HTPT
2.1.Những kết quả đạt được.
2.2. Các hạn chế vànguyên nhân của hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhànước
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
tín dụng ĐTPT của Nhànước qua hệ thống Quỹ HTPT
1. Quan điểm vàmục tiêu nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ĐTPT của
Nhànước qua Quỹ HTPT ở nước ta.
1.1. Quan điểm về nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ĐTPT của
Nhànước qua Quỹ HTPT ở nước ta.
1.2. Các mục tiêu hoạt động của Quỹ HTPT nhằm nâng cao hiệu quả
hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhànước.
2.Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ĐTPT của
Nhànước qua Quỹ HTPT ở nước ta.
2.1. Các cơ sở khoa học của giải pháp
2.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng
ĐTPT của Nhànước qua Quỹ HTPT.
3. Kiến nghị
3.1. Kiến nghị với Chính phủ
3.2.Kiến nghị với các Bộ, ngành, địa phương
Kết luận
Danh mục tài liệu tham khảo
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-10-24-luan_van_mot_so_giai_phap_nham_nang_cao_hieu_qua_v.IkLaZVoylL.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-41954/
Để tải bản DOC Đầy Đủ xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
hút đ−ợc sự quan tâm của các chủ đầu t− vì theo nhiều ý kiến từ các Bộ, ngμnh địa
ph−ơng vμ các chủ đầu t−, thì việc thực hiện bảo lãnh tín dụng đầu t− sẽ dẫn đến dự
án vừa phải qua hai đầu mối lμ tổ chức tín dụng vμ Quỹ hỗ trợ phát triển thẩm định
chặt chẽ nh− dự án vay vốn tín dụng đầu t−, vừa phải chịu lãi suất cao của tổ chức
tín dụng cộng với phí bảo lãnh của Quỹ HTPT.
Vì vậy, việc bảo lãnh tín dụng đầu t− đ−ợc triển khai rất chậm, thực tế trong
năm 2000 chỉ có một dự án của t− nhân ở Vĩnh Long đề nghị Quỹ bảo lãnh nh−ng
qua thẩm định dự án không bảo đảm đủ điều kiện bảo lãnh theo quy định của Chính
phủ nên Quỹ không chấp thuận bảo lãnh.
Năm 2001, có 8 dự án đề nghị Quỹ bảo lãnh tín dụng đầu t− với số tiền 201
tỷ đồng, trong đó có một số dự án xin bảo lãnh để vay vốn đầu t− bằng ngoại tệ tại
53
các ngân hμng. Trong năm 2001, Quỹ HTPT mới chỉ ký đ−ợc 2 hợp đồng bảo lãnh
tín dụng đầu t− với số tiền 19,6 tỷ đồng.
Trong năm 2002, chỉ có một dự án đ−ợc Quỹ HTPT bảo lãnh vay vốn đầu t−
do có sự thay đổi trong quy định về bảo lãnh tín dụng đầu t− với số tiền 5 tỷ đồng.
Theo Nghị định 43/1999/NĐ-CP ngμy 29/06/1999 của Chính phủ, trong tr−ờng hợp
dự án đ−ợc Quỹ HTPT bảo lãnh vay vốn tại các ngân hμng th−ơng mại, nếu khách
hμng không trả đ−ợc nợ vay (một phần hay toμn bộ) cho tổ chức tín dụng cho vay
vốn, Quỹ HTPT sẽ đứng ra trả toμn bộ phần thiếu.
Tuy nhiên, Quyết định số 133/2001/QĐ-TTg ngμy 10/9/2001 của Thủ t−ớng
Chính phủ về việc ban hμnh quy chế tín dụng hỗ trợ xuất khẩu lại quy định trách
nhiệm về tμi chính khi chủ đầu t− không trả đ−ợc nợ “Tổ chức tín dụng cho vay vốn
vμ Quỹ HTPT cùng chịu trách nhiệm ngang nhau về tμi chính đối với khoản đã bảo
lãnh”. Chính vì quy định nμy, nên các tổ chức tín dụng khó chấp nhận bảo lãnh cho
các dự án của Quỹ HTPT.
Trong năm 2003, Quỹ HTPT đã bảo lãnh vay vốn đầu t− cho 3 dự án, với số
tiền bảo lãnh 7,9 tỷ đồng. Năm 2004, Quỹ HTPT nhận bảo lãnh cho một sự án với
số tiền 2,5 tỷ đồng, năm 2005 Quỹ HTPT không nhận đ−ợc hồ sơ dự án thuộc diện
−u đãi đầu t− của các Doanh nghiệp gửi đến đề nghị Quỹ HTPT bảo lãnh.
Nhìn chung, các Bộ, ngμnh, địa ph−ơng các doanh nghiệp vẫn ch−a thực sự
quan tâm đến hình thức bão lãnh tín dụng đầu t− nên việc đăng ký kế hoạch chậm vμ
số dự án ch−a nhiều.
Bảng 2.4: Tình hình thực hiện bảo lãnh tín dụng đầu t−
Đơn vị: Tỷ đồng
Nội dung Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Số dự án bảo lãnh TDĐT 3 1 0
Số vốn cam kết 7,9 2,5 0
(Nguồn: báo cáo Quỹ HTPT 2000,2001, 2002, 2003, 2004, 2005)
54
Đánh giá chung: Công tác bảo lãnh tín dụng đầu t− còn nhiều hạn chế do
hình thức nμy không hấp dẫn các nhμ đầu t− vì vừa phải vay th−ơng mại với lãi
suất cao, vừa phải chịu phí bảo lãnh (0,5%/năm).
Do vậy cần có Nghị định mới thay thế Nghị định 106/2004/NĐ-CP ngμy
01/04/2004 của Chính phủ sẽ tạo điều kiện cho hình thức bảo lãnh tín dụng đầu t−
đ−ợc hấp dẫn hơn vμ Quỹ HTPT sẽ tích cực tuyên truyền để đẩy mạnh hình thức hỗ
trợ nμy của Nhμ n−ớc đối với các doanh nghiệp.
1.2.5. Công tác quản lý nguồn vốn ODA cho vay lại
Nhiệm vụ quản lý, cho vay lại các dự án đầu t− sử dụng nguồn vốn ODA
(nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức) theo uỷ quyền của Bộ Tμi chính đ−ợc coi lμ
một trong những nhiệm vụ trọng tâm của hệ thống Quỹ HTPT.
Tính đến 31/3/2005, Quỹ HTPT đã triển khai việc quản lý cho vay lại đối với
280 dự án từ nguồn vốn ODA của 24 tổ chức đa ph−ơng vμ song ph−ơng trên thế
giới với tổng số vốn vay theo hiệp định khoảng 6 tỷ USD t−ơng đ−ơng 96.000 tỷ
VND đ−ợc phân bổ cho các ngμnh kinh tế sau:
- 75 dự án thuộc lĩnh vực năng l−ợng (cải tạo, xây dựng các nhμ máy điện,
trạm biến áp, đ−ờng dây vμ trạm truyền tải điện, ) với số vốn vay t−ơng đ−ơng 3,5
tỷ USD, chiếm 58,3%.
- 55 dự án thuộc lĩnh vực cấp thoát, n−ớc vμ xử lý n−ớc thải với số vốn vay
t−ơng đ−ơng trên 800 triệu USD, chiếm 13,3%.
- 60 dự án thuộc lĩnh vực nông, lâm thuỷ sản với số vốn vay t−ơng đ−ơng trên
400 triệu USD chiếm 6,6%.
- 90 dự án thuộc các lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, giao thông, viễn thông,
với số vốn vay t−ơng đ−ơng trên 1,3 tỷ USD chiếm trên 21,6%.
Tính đến 31/3/2005, tổng d− nợ vốn ODA cho vay lại do Quỹ HTPT đang
quản lý lμ 42.050 tỷ đồng (t−ơng đ−ơng 2,7 tỷ USD).
Các dự án có số vốn vay lớn đang trong giai đoạn giải ngân, dự kiến từ năm
2006, các dự án nμy bắt đầu đến hạn trả nợ gốc còn lại các dự án đã hoμn thμnh đi
vμo hoạt động mμ phát huy đ−ợc hiệu quả trong 3 năm 2003, 2004, 2005. Quỹ
55
HTPT đã thu vμ hoμn trả Quỹ Tích luỹ trả nợ n−ớc ngoμi 7.218 tỷ đồng, tỷ lệ nợ quá
hạn 10,48% (xem bảng 2.5)
Bảng 2.5: Tình hình cho vay lại vốn ODA
Đơn vị: Tỷ đồng
TT Nội dung Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
1 Số dự án ODA quản lý 227 243 280
2 Số vốn giải ngân 3.282 6.990 7.363
3 Thu nợ 1.429 2.576 3.213
Trong đó: + Thu gốc 812 1568 1.922
+ Thu lãi 617 1008 1291
4 D− nợ 30.782 36.204 41.645
Trong đó: + Nợ quá hạn 93 157 205
(Nguồn: Báo cáo Quỹ HTPT năm 2003, 2004, 2005)
Tính đến 31/12/2005, đã có trên 100 dự án sử dụng nguồn vốn ODA cho vay
lại thuộc các lĩnh vực hạ tầng: Cải tạo nhμ máy điện, nâng cấp hệ thống cấp n−ớc,
giao thông vận tải đã hoμn thμnh đi vμo sản xuất vμ phát huy hiệu quả đầu t− đồng
thời thực hiện tốt nghĩa vụ trả nợ nh−: Dự án Nhiệt điện Phả Lại (vốn vay Chính phủ
Nhật Bản), dự án cải tạo l−ới điện 3 thμnh phố Hμ Nội - Nam Định - Hải Phòng (vốn
vay ADB), dự án Nhμ máy Đ−ờng Lam Sơn (vốn vay Chính phủ ấn Độ),
Tuy nhiên, đến nay đã có 16 dự án phát sinh nợ quá hạn, các dự án nμy
không phát huy đ−ợc hiệu quả đầu t−, giá thμnh sản xuất cao hơn giá bán dẫn đến
sản xuất kinh doanh thu lỗ mμ nguyên nhân chủ yếu lμ do báo cáo khả thi không sát
với tình hình thực tế sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm. Thực tế các dự án sau
khi đầu t− công suất sử dụng thấp, thậm chí có dự án chỉ đạt 10% công suất thiết kế
nh− dự án sản xuất nhũ t−ơng nhựa đ−ờng (vốn vay Chính phủ Tây ban Nha), dự án
sản xuất téc nhựa Thái Bình (vốn vay Chính phủ ấn Độ),
56
2. Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng ĐTPT của nhμ n−ớc
qua hệ thống Quỹ HTPT.
2.1. Những kết quả đạt đ−ợc
2.1.1 Chỉ tiêu định tính:
* Hiệu quả đối với nền kinh tế xã hội:
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n−ớc đòi hỏi chúng ta phải đầu t− ở mức
độ cao, trong đó quan trọng lμ đầu t− để phát triển kết cấu hạ tầng, chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, tăng c−ờng hμm l−ợng khoa học kỹ thuật trong sản xuất vμ kinh doanh,
tạo nên những b−ớc chuyển biến về chất vμ l−ợng trong lực l−ợng sản xuất, từ đó
nâng cao sức cạnh tranh của hμng hoá, dịch vụ của các doanh nghiệp Việt Nam.
Trong thời gian qua, chủ tr−ơng của Đảng, chí...
Download miễn phí Luận văn Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả vốn tín dụng đầu tư Phát triển của Nhà nước qua hệ thống Quỹ Hỗ trợ phát triển
Mục lục
Trang
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt
Lời mở đầu 1
Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về tín dụng ĐTPT của nhànước 4
1.Chức năng vàvai trò của tín dụng.
1.1Khái niệm về Tín dụng
1.2.Bản chất của tín dụng
1.3Chức năng của tín dụng
1.4.Vai trò của tín dụng
1.5.Các hình thức tín dụng
1.5.1 Tín dụng thương mại
1.5.2 Tín dụng ngân hàng
1.5.3. Tín dụng quốc tế
1.5.4. Tín dụng nhànước
2.Tín dụng đầu tưphát triển của nhànước
2.1. Khái niệm
2.2.Sự cần thiết của Tín dụng đầu tưphát triển của Nhànước
2.3.Vai trò của tín dụng đầu tưphát triển của Nhànước
2.4. Đặc điểm của tín dụng đầu tưphát triển của Nhànước
2.5. Phân biệt tín dụng đầu tưphát triển của Nhànước với các
hình thức tín dụng khác
2.6.Một số nội dung chính trong cơ chế chính sách tín dụng ĐTPT ủa Nhànước
2.6.1 Mục đíchcuả tín dụng ĐTPT của Nhànước
2.6.2 Nguyên tắc tín dụng ĐTPT của nhànước
2.6.3 Nguồn vốn tín dụng ĐTPT của Nhànước
2.6.4 Các hình thức tín dụng ĐTPT
2.7.Các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng ĐTPT của Nhànước
2.7.1 Các nhân tố về môi trường chính trị
2.7.2Các nhân tố về quảnlý tổ chức điều hành
2.7.3. Các nhân tố về phía tổ chức kinh tế
2.8.Hiệu quả hoạt động tín dụng ĐTPT của nhànước qua Quỹ HTPT
2.8.1. Tổ chức bộ máy vàcác hoạt động của Quỹ HTPT
2.8.2. Quan điểm về hiệu quả hoạt động tín dụng ĐTPT
2.8.3. Sự cần thiết phải nâng cao hiệuquả hoạt động tín dụng
ĐTPT của Nhànước qua hệ thống Quỹ HTPT
2.8.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng của Quỹ HTPT.
2.8.5. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng ĐTPT của Quỹ HTPT
3.Kinh nghiệm về hoạt động tín dụng đầu tưphát triển ở một số
nước trong khu vực vàtrên thế giới.
3.1. Hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhànước ở Hàn Quốc
3.2. Hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhànước ở Trung Quốc
3.3. Hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhànước ở Đài Loan
Chương 2:thực trạng vàhiệu quả hoạt động tín dụng đTPT
của nhànước qua Quỹ HTPT từ năm 2003 đến 2005.
1.Thực trạng hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhànước tại Quỹ HTPT
1.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy vànhiệm vụ của Quỹ HTPT
1.2. Tình hình thực hiện vốn tín dụng ĐTPT của Nhànước qua Quỹ
HTPT trong thời gian từ năm 2003ư2005.
2.Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhànước qua hệ thống Quỹ HTPT
2.1.Những kết quả đạt được.
2.2. Các hạn chế vànguyên nhân của hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhànước
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
tín dụng ĐTPT của Nhànước qua hệ thống Quỹ HTPT
1. Quan điểm vàmục tiêu nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ĐTPT của
Nhànước qua Quỹ HTPT ở nước ta.
1.1. Quan điểm về nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ĐTPT của
Nhànước qua Quỹ HTPT ở nước ta.
1.2. Các mục tiêu hoạt động của Quỹ HTPT nhằm nâng cao hiệu quả
hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhànước.
2.Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ĐTPT của
Nhànước qua Quỹ HTPT ở nước ta.
2.1. Các cơ sở khoa học của giải pháp
2.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng
ĐTPT của Nhànước qua Quỹ HTPT.
3. Kiến nghị
3.1. Kiến nghị với Chính phủ
3.2.Kiến nghị với các Bộ, ngành, địa phương
Kết luận
Danh mục tài liệu tham khảo
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-10-24-luan_van_mot_so_giai_phap_nham_nang_cao_hieu_qua_v.IkLaZVoylL.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-41954/
Để tải bản DOC Đầy Đủ xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung:
ch−a thuhút đ−ợc sự quan tâm của các chủ đầu t− vì theo nhiều ý kiến từ các Bộ, ngμnh địa
ph−ơng vμ các chủ đầu t−, thì việc thực hiện bảo lãnh tín dụng đầu t− sẽ dẫn đến dự
án vừa phải qua hai đầu mối lμ tổ chức tín dụng vμ Quỹ hỗ trợ phát triển thẩm định
chặt chẽ nh− dự án vay vốn tín dụng đầu t−, vừa phải chịu lãi suất cao của tổ chức
tín dụng cộng với phí bảo lãnh của Quỹ HTPT.
Vì vậy, việc bảo lãnh tín dụng đầu t− đ−ợc triển khai rất chậm, thực tế trong
năm 2000 chỉ có một dự án của t− nhân ở Vĩnh Long đề nghị Quỹ bảo lãnh nh−ng
qua thẩm định dự án không bảo đảm đủ điều kiện bảo lãnh theo quy định của Chính
phủ nên Quỹ không chấp thuận bảo lãnh.
Năm 2001, có 8 dự án đề nghị Quỹ bảo lãnh tín dụng đầu t− với số tiền 201
tỷ đồng, trong đó có một số dự án xin bảo lãnh để vay vốn đầu t− bằng ngoại tệ tại
53
các ngân hμng. Trong năm 2001, Quỹ HTPT mới chỉ ký đ−ợc 2 hợp đồng bảo lãnh
tín dụng đầu t− với số tiền 19,6 tỷ đồng.
Trong năm 2002, chỉ có một dự án đ−ợc Quỹ HTPT bảo lãnh vay vốn đầu t−
do có sự thay đổi trong quy định về bảo lãnh tín dụng đầu t− với số tiền 5 tỷ đồng.
Theo Nghị định 43/1999/NĐ-CP ngμy 29/06/1999 của Chính phủ, trong tr−ờng hợp
dự án đ−ợc Quỹ HTPT bảo lãnh vay vốn tại các ngân hμng th−ơng mại, nếu khách
hμng không trả đ−ợc nợ vay (một phần hay toμn bộ) cho tổ chức tín dụng cho vay
vốn, Quỹ HTPT sẽ đứng ra trả toμn bộ phần thiếu.
Tuy nhiên, Quyết định số 133/2001/QĐ-TTg ngμy 10/9/2001 của Thủ t−ớng
Chính phủ về việc ban hμnh quy chế tín dụng hỗ trợ xuất khẩu lại quy định trách
nhiệm về tμi chính khi chủ đầu t− không trả đ−ợc nợ “Tổ chức tín dụng cho vay vốn
vμ Quỹ HTPT cùng chịu trách nhiệm ngang nhau về tμi chính đối với khoản đã bảo
lãnh”. Chính vì quy định nμy, nên các tổ chức tín dụng khó chấp nhận bảo lãnh cho
các dự án của Quỹ HTPT.
Trong năm 2003, Quỹ HTPT đã bảo lãnh vay vốn đầu t− cho 3 dự án, với số
tiền bảo lãnh 7,9 tỷ đồng. Năm 2004, Quỹ HTPT nhận bảo lãnh cho một sự án với
số tiền 2,5 tỷ đồng, năm 2005 Quỹ HTPT không nhận đ−ợc hồ sơ dự án thuộc diện
−u đãi đầu t− của các Doanh nghiệp gửi đến đề nghị Quỹ HTPT bảo lãnh.
Nhìn chung, các Bộ, ngμnh, địa ph−ơng các doanh nghiệp vẫn ch−a thực sự
quan tâm đến hình thức bão lãnh tín dụng đầu t− nên việc đăng ký kế hoạch chậm vμ
số dự án ch−a nhiều.
Bảng 2.4: Tình hình thực hiện bảo lãnh tín dụng đầu t−
Đơn vị: Tỷ đồng
Nội dung Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Số dự án bảo lãnh TDĐT 3 1 0
Số vốn cam kết 7,9 2,5 0
(Nguồn: báo cáo Quỹ HTPT 2000,2001, 2002, 2003, 2004, 2005)
54
Đánh giá chung: Công tác bảo lãnh tín dụng đầu t− còn nhiều hạn chế do
hình thức nμy không hấp dẫn các nhμ đầu t− vì vừa phải vay th−ơng mại với lãi
suất cao, vừa phải chịu phí bảo lãnh (0,5%/năm).
Do vậy cần có Nghị định mới thay thế Nghị định 106/2004/NĐ-CP ngμy
01/04/2004 của Chính phủ sẽ tạo điều kiện cho hình thức bảo lãnh tín dụng đầu t−
đ−ợc hấp dẫn hơn vμ Quỹ HTPT sẽ tích cực tuyên truyền để đẩy mạnh hình thức hỗ
trợ nμy của Nhμ n−ớc đối với các doanh nghiệp.
1.2.5. Công tác quản lý nguồn vốn ODA cho vay lại
Nhiệm vụ quản lý, cho vay lại các dự án đầu t− sử dụng nguồn vốn ODA
(nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức) theo uỷ quyền của Bộ Tμi chính đ−ợc coi lμ
một trong những nhiệm vụ trọng tâm của hệ thống Quỹ HTPT.
Tính đến 31/3/2005, Quỹ HTPT đã triển khai việc quản lý cho vay lại đối với
280 dự án từ nguồn vốn ODA của 24 tổ chức đa ph−ơng vμ song ph−ơng trên thế
giới với tổng số vốn vay theo hiệp định khoảng 6 tỷ USD t−ơng đ−ơng 96.000 tỷ
VND đ−ợc phân bổ cho các ngμnh kinh tế sau:
- 75 dự án thuộc lĩnh vực năng l−ợng (cải tạo, xây dựng các nhμ máy điện,
trạm biến áp, đ−ờng dây vμ trạm truyền tải điện, ) với số vốn vay t−ơng đ−ơng 3,5
tỷ USD, chiếm 58,3%.
- 55 dự án thuộc lĩnh vực cấp thoát, n−ớc vμ xử lý n−ớc thải với số vốn vay
t−ơng đ−ơng trên 800 triệu USD, chiếm 13,3%.
- 60 dự án thuộc lĩnh vực nông, lâm thuỷ sản với số vốn vay t−ơng đ−ơng trên
400 triệu USD chiếm 6,6%.
- 90 dự án thuộc các lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, giao thông, viễn thông,
với số vốn vay t−ơng đ−ơng trên 1,3 tỷ USD chiếm trên 21,6%.
Tính đến 31/3/2005, tổng d− nợ vốn ODA cho vay lại do Quỹ HTPT đang
quản lý lμ 42.050 tỷ đồng (t−ơng đ−ơng 2,7 tỷ USD).
Các dự án có số vốn vay lớn đang trong giai đoạn giải ngân, dự kiến từ năm
2006, các dự án nμy bắt đầu đến hạn trả nợ gốc còn lại các dự án đã hoμn thμnh đi
vμo hoạt động mμ phát huy đ−ợc hiệu quả trong 3 năm 2003, 2004, 2005. Quỹ
55
HTPT đã thu vμ hoμn trả Quỹ Tích luỹ trả nợ n−ớc ngoμi 7.218 tỷ đồng, tỷ lệ nợ quá
hạn 10,48% (xem bảng 2.5)
Bảng 2.5: Tình hình cho vay lại vốn ODA
Đơn vị: Tỷ đồng
TT Nội dung Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
1 Số dự án ODA quản lý 227 243 280
2 Số vốn giải ngân 3.282 6.990 7.363
3 Thu nợ 1.429 2.576 3.213
Trong đó: + Thu gốc 812 1568 1.922
+ Thu lãi 617 1008 1291
4 D− nợ 30.782 36.204 41.645
Trong đó: + Nợ quá hạn 93 157 205
(Nguồn: Báo cáo Quỹ HTPT năm 2003, 2004, 2005)
Tính đến 31/12/2005, đã có trên 100 dự án sử dụng nguồn vốn ODA cho vay
lại thuộc các lĩnh vực hạ tầng: Cải tạo nhμ máy điện, nâng cấp hệ thống cấp n−ớc,
giao thông vận tải đã hoμn thμnh đi vμo sản xuất vμ phát huy hiệu quả đầu t− đồng
thời thực hiện tốt nghĩa vụ trả nợ nh−: Dự án Nhiệt điện Phả Lại (vốn vay Chính phủ
Nhật Bản), dự án cải tạo l−ới điện 3 thμnh phố Hμ Nội - Nam Định - Hải Phòng (vốn
vay ADB), dự án Nhμ máy Đ−ờng Lam Sơn (vốn vay Chính phủ ấn Độ),
Tuy nhiên, đến nay đã có 16 dự án phát sinh nợ quá hạn, các dự án nμy
không phát huy đ−ợc hiệu quả đầu t−, giá thμnh sản xuất cao hơn giá bán dẫn đến
sản xuất kinh doanh thu lỗ mμ nguyên nhân chủ yếu lμ do báo cáo khả thi không sát
với tình hình thực tế sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm. Thực tế các dự án sau
khi đầu t− công suất sử dụng thấp, thậm chí có dự án chỉ đạt 10% công suất thiết kế
nh− dự án sản xuất nhũ t−ơng nhựa đ−ờng (vốn vay Chính phủ Tây ban Nha), dự án
sản xuất téc nhựa Thái Bình (vốn vay Chính phủ ấn Độ),
56
2. Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng ĐTPT của nhμ n−ớc
qua hệ thống Quỹ HTPT.
2.1. Những kết quả đạt đ−ợc
2.1.1 Chỉ tiêu định tính:
* Hiệu quả đối với nền kinh tế xã hội:
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n−ớc đòi hỏi chúng ta phải đầu t− ở mức
độ cao, trong đó quan trọng lμ đầu t− để phát triển kết cấu hạ tầng, chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, tăng c−ờng hμm l−ợng khoa học kỹ thuật trong sản xuất vμ kinh doanh,
tạo nên những b−ớc chuyển biến về chất vμ l−ợng trong lực l−ợng sản xuất, từ đó
nâng cao sức cạnh tranh của hμng hoá, dịch vụ của các doanh nghiệp Việt Nam.
Trong thời gian qua, chủ tr−ơng của Đảng, chí...