behattieu_xiteen
New Member
Download Luận văn Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh An Giang
MỤC LỤC
trang
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CẠNH TRANH VÀ HỘI NHẬP
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH TOÀN CẦU.
1.1 Khái niệm cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại. 4
1.1.1Khái niệm về cạnh tranh. 4
1.1.2 Các nhân tố của mô hình cạnh tranh tổng quát. 4
1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại. 6
1.2. Sự cần thiết hội nhập kinh tế quốc tế về ngân hàng 8
1.2.1 Hôi nhập kinh tế quốc tế về ngân hàng 8
1.2.1.1 khái niệm 8
1.2.1.2 Hội nhập tài chính, quá trình phát triển tất yếu của nền kinh tế nước ta. 8
1.2.1.3 Những quan điểm và nguyên tắc thực hiện quá trình hội nhập. 9
1.2.1.4 Tác động của hộinhập đến khả năng cạnh tranh của hệ thống NHTM Việt Nam. 10
1.3. Hoạt động của ngân hàng thương mại trong bối cảnh toàn cầu hóa
thị trường tài chính. 12
1.3.1 Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế. 12
1.3.2 Đặc điểm của ngành dịch vụ tài chính trong quá trình toàn cầu hóa. 14
1.3.3 Hoạt động của NHTM trong bối cảnh toàn cầu hóa thị trường tài chính. 15
1.3.3.1 Quy mô của các ngân hàng ngày càng lớn mạnh 15
1.3.3.2 Công nghệ ngân hàng ngày càng phát triển. 16
1.3.3.3 Sản phẩm dịch vụ của ngân hàng ngày càng đa dạng. 16
1.3.3.4 Rủi ro gia tăng và tỷ suất lợi nhuận của ngân hàng giảm 17
Chương 2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ KHẢ NĂNG CẠNH
TRANH CÁC NHTM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
2.1 Hệ Thống Ngân hàng Thương Mại Trên Địa Bàn Tỉnh Angiang. 18
2.2 Tình hình hoạt đông, khả năng cạnh tranh các ngân hàng thương
mại trên địa bàn tỉnh Angiang 19
2.2.1 Về huy động vốn 19
2.2.2 Khả năng cạnh tranh của các NHTM Nhà Nước với các tổ chức
tin dụng trên địa bàn trong công tác huy động vốn. 21
2.3 Về công tác tín dụng 22
2.3.1 Qui mô tín dụng 22
2.3.2 Chất lượng và hiệu quả của hoạt động tín dụng 24
2.3.3 Khả năng cạnh tranh của các NHTM trên địa bàn so với các
Ngân Hàng Nước Ngoàicông tác cho vay. 26
2.4. Hệ Thống thanh toán 27
2.4.1 Một số tồn tạitrong hoạt động thanh toán 28
2.4.2 Khả năng cạnh tranh củacác NHTM trên địa bàn tronghoạt 29
động thanh toán.
2.5.Những thành tựu và tồn tại cầnkhắc phục các NHTM trênđịa bàn
tỉnh Angiang trong thời gian qua. 30
2.5.1 Những thành tựu phát triển kinh tế xã hội tỉnh Angiang. 30
2.5.2 Thành tựu các NHTM trên địa bàn tỉnh Angiang. 33
2.5.3 Tồn tại cần khắc phục các NHTM trên địa bàn tỉnh Angiang. 36
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHO QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP
CÁC NHTM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
3.1. Định hướng phát triển kinh tế xã hội tỉnh Angiang 2006 –2020 41
3.2. Định hướng phát triển Ngành Ngân hàng Việt Nam từ nay đến năm 2020 42
3.3. Định hướng phát triển Ngân Hàng trên địa bàn tỉnh Angiang 43
3.4. Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của hệ thống NHTM trên địa bàn tỉnh An Giang 43
3.4.1 Các giải pháp khắc phục nguyên nhân nội tại ngân hàng. 44
3.4.1.1 Đẩy mạnh công tác huy động vốn 44
3.4.1.2 Hoàn thiện và mở rộng hoạt động thanh toán 45
3.4.1.3 Giải pháp chính sách đào tạo, tuyển dụng và xây dựng ngũ cán bộ 45
3.4.1.4 Giải pháp xữ lý nợ tồn đọng của hệ thống NHTM 47
3.4.1.5 Giải pháp về công nghệ Ngân hàng 49
3.4.1.6 Đa dạng hoácác nghiệp vụ ngân hàng 52
3.4.1.7 Nâng cao hiệu quả tính dụng trong nước 53
3.4.1.8 Cơ cấu lại mô hình tổ chức, tăng cường khả năng quản trị điều 55
hành, nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh của các NHTM và đáp ứng được các yêu cầu hội nhập
3.4.2 Các giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh hướng về khách hàng. 56
3.4.2.1 Hệ thống hóa công tác nghiên cứu thị trường 56
3.4.2.2 Tăng cường xúc tiến quảng cáo 57
3.4.3 Kiến nghị với cơ quan chức năng 59
3.4.3.1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật về Ngân hàng 59
3.4.3.2 Nâng cao vịthế độc lập của NHNN 60
3.4.3.3 Về cơ chế điều hành 61
3.4.3.4 Tăng cường phối hợp giữa các NHTM trong tỉnh 63
Kết luận
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-10-24-luan_van_mot_so_giai_phap_nham_nang_cao_kha_nang_c.duGgM1tniZ.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-41994/
Để tải bản DOC Đầy Đủ xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
nghiệp nhà nước được sắp xếp, kiện toàn theo chủ trương đổi mới, các công ty
cổ phần hoạt động có hiệu quả. Kinh tế hợp tác được củng cố, kinh tế trang trại
phát triển nhất là lĩnh vực chăn nuôi.
Văn hoá xã hội có nhiều chuyển biến tích cực : Chất kượng giáo dục,
năng lực đội ngủ giáo viên và cán bộ quản lý có sự chuyển biến tích cực.Cơ sở
vật chất, trang thiết bị được thường xuyên bổ sung. Phổ cập giáo dục tiểu học
được giữ vững, phổ cập trung học cơ sở và phổ cập tiểu học đúng độ tuổi đạt kết
quả khá. Qua 5 năm hoạt động, Trường Đại học Angiang đã đào tạo trên 6.900
sinh viên, học sinh. Các trường trung học chuyên nghiệp, trung tân giáo dục
thường xuyên, Trung tâm dạy nghề tiếp tục được đầu tư, mở rộng qui mô, từng
bước nâng cao hiệu quả đào tạo, nhiều trung tâm học tập cộng đồng được thành
lập ở cấp xã. Hoạt động khoa học công nghệ được đổi mới theo hướng tập trung
nghiên cứu ứng dụng. Một số đề tài về phát triển các giống cây, con đạt hiệu
39
quả. Xuất hiện nhiều điển hình, sáng kiến hay .Có chính sách hổ trợ, khuyến
khích các tổ chức, cá nhân đăng ký xuất xứ nhãn hiệu hàng hoá kiểu dáng công
nghiệp, từng bước đáp ứng yêu cầu hội nhập. Đào tạo nghề giải quyết việc làm,
xoá đói giảm nghèo, xuất khẩu lao động có bước tiến đáng kể.Năm 2005, tỷ lệ
lao động qua đào tạo đạt 18.8% (năm 2000 là 10.3% ) tỷ lệ thất nghiệp ở thành
thị giảm còn 4 % Tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn đạt mức 80%,
xuất khẩu lao động trên 1500 người tỷ lệ hộ cùng kiệt còn 3 %, các tệ nạn xã hội
phần lớn được hạn chế và ngăn chặn .
Công tác phòng chống dịch bệnh, chăm sóc sức khỏe nhân dân, bảo vệ bà
mẹ và trẻ em đạt kết quả tốt .Y học cổ truyền phát triển .Xã hội hoá lĩnh vực y
tế được mở rộng .
Lĩnh vực văn hoá văn nghệ ngày càng đi vào chiều sâu,hoạt động báo,
đài có nhiều tiến bộ. Phong trào thể dục thể thao phát triển mạnh, ý thức rèn
luyện sức khỏe được đề cao. Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống
văn hoá đạt nhiều kết quả, giúp củng cố mối qua hệ công đồng , phát huy dân
chủ góp phần làm cho đời sống vật chất , tinh thần của nhân dân ngày càng khởi
sắc.
2.5.2 Thành tựu các NHTM trên địa bàn tỉnh Angiang.
Cùng với những thành tựu to lớn và sự phát triển kinh tế xã hội tỉnh
Angiang, thời gian qua phải kể đến những thành quả đạt được trong hệ thống
NHTM trên địa bàn tỉnh Angiang đã khai thác được nguồn vốn tại chổ, góp phần
đáp ứng nhu cầu gởi tiền và vay vốn tiện lợi, an toàn có hiệu quả thiết thực, tạo
điều kiện sản xuất kinh doanh, dịch vụ, cải thiện đời sống, thúc đẩy kinh tế nông
nghiệp nông thôn phát triển, góp phần xoá đói giảm cùng kiệt hạn chế tình trang
cho vay nặng lãi trên địa bàn.
40
- Về công tác huy động vốn : trong những năm gần đây không ngừng tăng
lên , với tỷ lệ tăng trưởng bình quân20 %/năm. Chính nhờ nguồn vốn này mà hệ
thống ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Angiang, ngày càng đáp ứng nhu
cầu vốn cho các doanh nghiệp các ngành kinh tế cả về trung và dài hạn, thúc
đẩy đầu tư mở rộng quy mô, tăng năng suất lao động, đổi mới trang thiết bị.
- Công tác cho vay cũng có những chuyển biến tích cực như dư nợ tính
dụng bình quân ngày càng cao với tốc độ gia tăng bình quân hàng năm khoảng
20%/năm, nhờ vậy mà khối lượng vốn đủ cung ứng cho việc phát triển kinh tế
xã hội tỉnh nhà, trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng, thực hiện các mục tiêu, chính
sách kinh tế xã hội, cơ cấu cho vay cũng đã có sự chuyển dịch tăng dần sang
công nghiệp chế biến hàng hoá xúât khẩu, dịch vụ tạo điều kiện cho sự nghiệp
công nghiệp hoá hiện đại hoá tỉnh nhà nói riêng cho Công Nghiệp Hoá Hiện Đại
Hoá đất nước nói chung. Tỷ trọng cho vay dài hạn tăng thúc đẩy các hoạt động
đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kinh doanh chế biến, đổi mới các dây chuyền
công nghệ tạo đà vững chắc cho kinh tế phát triển.
Tuy chất lượng tín dụng chưa cao còn nhiều hạn chế nhưng cũng được cải
thiện dần, tỷ lệ nợ quá hạn giảm, công tác thẩm định tín dụng, thẩm định khách
hàng được chú trọng giảm nguy cơ nợ xấu, nợ quá hạn các ngân hàng cũng
thành lập các tổ chức định giá, các công ty thanh lý tài sản, giúp hạn chế nguy
cơ không trả được nợ của khách hàng đảm bảo nguồn vốn cho vay ngân hàng .
- Lạm phát được kiểm soát : các ngân hàng thương mại trên địa bàn
Angiang là công cụ điều tiết vĩ mô kinh tế thông qua chính sách tiền tề và tỷ giá
đã góp phần quan trọng trong công cuộc chống lạm phát ở nước ta là tăng niềm
tin vào VND giảm sức ép gây lạm phát.
- Cơ cấu kinh tế chuyển biến theo hướng Công nghiệp hoá , hiện đai hoá :
Cùng với sự phát triển kinh tế ổn định, tăng điều qua các năm gần đây, cơ cấu
41
ngành nghề kinh tế tỉnh nhà đã có nhiều chuyển biến rõ rệt. Nông Nghiệp có tỷ
trọng giảm dần và tỷ trọng công nghiệp, xây dựng tăng lên theo đúng xu hướng
công nghiệp hoá - hiện đại hoá.
- Tốc độ tăng trưởng kinh kế cao, ổn định trong các năm qua là nhờ vào
những chính sách đổi mới hệ thống ngân hàng, là cho hệ thống ngân hàng ngày
càng vững mạnh và phát triển, đáp ứng được các nhu cầu về vốn cho nền kinh tế
phát triển, tạo vốn cho các doanh nghiệp trên địa bàn Angiang đã đầu tư vào
những dự án hiệu quả, thu lợi nhuận cao , góp phần tăng trưởng kinh tế ổn định
Năm Tốc độ tăng trưởng kinh tế Tỉnh Angiang
qua các năm
2002 10.5%
2003 7.2%
2004 7.7%
2005 8.4%
( Nguồn Số liệu : thành tựu 30 năm phát triển kinh tế xã hội Tỉnh Angiang)
- Trình độ khoa học công nghệ : Trong những năm gần đây, hiện đại hóa
công nghệ Ngân hàng và dịch vụ thanh toán là một trong những nhiệm vụ lớn
của ngành Ngân hàng. Dự án này được bắt đầu từ năm 1994 do WB cho vay vốn
với tổng số tiền 49 triệu USD nhằm hiện đại hóa hệ thống thanh toán liên Ngân
hàng và hệ thống thanh toán nội bộ. Đến nay, hệ thống thanh toán liên ngân
hàng đã cơ bản vận hành trôi chảy, các giao dịch thanh toán qua hệ thống đảm
bảo an toàn, chính xác, đáp ứng nhu cầu đa dạng của các ngân hàng thành viên
tham gia.
- Công Nghệ thông tin : Hệ thống Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh
Angiang ngày càng chú trọng đến việc áp dụng công nghệ tin học vào các hoạt
42
động của mình như: triển khai hệ thống thanh toán bù trù điện tử, một số Ngân
hàng đưa vào ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dịch vụ của mình
nhằm cung cấp các dịch vụ theo hướng "ngân hàng điện tử" như dịch vụ,
MobileBanking, Internetbank … nhằm đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng.
Nguồn nhân lực : Có thể nói, con người luôn giữ vai trò trung tâm trong
mọi hoạt động kinh tế xã hội. Trong lĩnh vực Ngân hàng, con người càng có vai
trò quan trọng do đây là một hoạt động dịch vụ, việc duy trì quan hệ giữa khách
hàng và ngân hàng là nhiệm vụ trung tâm cho sự tồn tại và phát triển của các
NHTM.
Trong thời gian qua ...
Download miễn phí Luận văn Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh An Giang
MỤC LỤC
trang
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CẠNH TRANH VÀ HỘI NHẬP
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH TOÀN CẦU.
1.1 Khái niệm cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại. 4
1.1.1Khái niệm về cạnh tranh. 4
1.1.2 Các nhân tố của mô hình cạnh tranh tổng quát. 4
1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại. 6
1.2. Sự cần thiết hội nhập kinh tế quốc tế về ngân hàng 8
1.2.1 Hôi nhập kinh tế quốc tế về ngân hàng 8
1.2.1.1 khái niệm 8
1.2.1.2 Hội nhập tài chính, quá trình phát triển tất yếu của nền kinh tế nước ta. 8
1.2.1.3 Những quan điểm và nguyên tắc thực hiện quá trình hội nhập. 9
1.2.1.4 Tác động của hộinhập đến khả năng cạnh tranh của hệ thống NHTM Việt Nam. 10
1.3. Hoạt động của ngân hàng thương mại trong bối cảnh toàn cầu hóa
thị trường tài chính. 12
1.3.1 Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế. 12
1.3.2 Đặc điểm của ngành dịch vụ tài chính trong quá trình toàn cầu hóa. 14
1.3.3 Hoạt động của NHTM trong bối cảnh toàn cầu hóa thị trường tài chính. 15
1.3.3.1 Quy mô của các ngân hàng ngày càng lớn mạnh 15
1.3.3.2 Công nghệ ngân hàng ngày càng phát triển. 16
1.3.3.3 Sản phẩm dịch vụ của ngân hàng ngày càng đa dạng. 16
1.3.3.4 Rủi ro gia tăng và tỷ suất lợi nhuận của ngân hàng giảm 17
Chương 2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ KHẢ NĂNG CẠNH
TRANH CÁC NHTM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
2.1 Hệ Thống Ngân hàng Thương Mại Trên Địa Bàn Tỉnh Angiang. 18
2.2 Tình hình hoạt đông, khả năng cạnh tranh các ngân hàng thương
mại trên địa bàn tỉnh Angiang 19
2.2.1 Về huy động vốn 19
2.2.2 Khả năng cạnh tranh của các NHTM Nhà Nước với các tổ chức
tin dụng trên địa bàn trong công tác huy động vốn. 21
2.3 Về công tác tín dụng 22
2.3.1 Qui mô tín dụng 22
2.3.2 Chất lượng và hiệu quả của hoạt động tín dụng 24
2.3.3 Khả năng cạnh tranh của các NHTM trên địa bàn so với các
Ngân Hàng Nước Ngoàicông tác cho vay. 26
2.4. Hệ Thống thanh toán 27
2.4.1 Một số tồn tạitrong hoạt động thanh toán 28
2.4.2 Khả năng cạnh tranh củacác NHTM trên địa bàn tronghoạt 29
động thanh toán.
2.5.Những thành tựu và tồn tại cầnkhắc phục các NHTM trênđịa bàn
tỉnh Angiang trong thời gian qua. 30
2.5.1 Những thành tựu phát triển kinh tế xã hội tỉnh Angiang. 30
2.5.2 Thành tựu các NHTM trên địa bàn tỉnh Angiang. 33
2.5.3 Tồn tại cần khắc phục các NHTM trên địa bàn tỉnh Angiang. 36
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHO QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP
CÁC NHTM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
3.1. Định hướng phát triển kinh tế xã hội tỉnh Angiang 2006 –2020 41
3.2. Định hướng phát triển Ngành Ngân hàng Việt Nam từ nay đến năm 2020 42
3.3. Định hướng phát triển Ngân Hàng trên địa bàn tỉnh Angiang 43
3.4. Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của hệ thống NHTM trên địa bàn tỉnh An Giang 43
3.4.1 Các giải pháp khắc phục nguyên nhân nội tại ngân hàng. 44
3.4.1.1 Đẩy mạnh công tác huy động vốn 44
3.4.1.2 Hoàn thiện và mở rộng hoạt động thanh toán 45
3.4.1.3 Giải pháp chính sách đào tạo, tuyển dụng và xây dựng ngũ cán bộ 45
3.4.1.4 Giải pháp xữ lý nợ tồn đọng của hệ thống NHTM 47
3.4.1.5 Giải pháp về công nghệ Ngân hàng 49
3.4.1.6 Đa dạng hoácác nghiệp vụ ngân hàng 52
3.4.1.7 Nâng cao hiệu quả tính dụng trong nước 53
3.4.1.8 Cơ cấu lại mô hình tổ chức, tăng cường khả năng quản trị điều 55
hành, nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh của các NHTM và đáp ứng được các yêu cầu hội nhập
3.4.2 Các giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh hướng về khách hàng. 56
3.4.2.1 Hệ thống hóa công tác nghiên cứu thị trường 56
3.4.2.2 Tăng cường xúc tiến quảng cáo 57
3.4.3 Kiến nghị với cơ quan chức năng 59
3.4.3.1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật về Ngân hàng 59
3.4.3.2 Nâng cao vịthế độc lập của NHNN 60
3.4.3.3 Về cơ chế điều hành 61
3.4.3.4 Tăng cường phối hợp giữa các NHTM trong tỉnh 63
Kết luận
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-10-24-luan_van_mot_so_giai_phap_nham_nang_cao_kha_nang_c.duGgM1tniZ.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-41994/
Để tải bản DOC Đầy Đủ xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung:
nghiệp nhà nước được sắp xếp, kiện toàn theo chủ trương đổi mới, các công ty
cổ phần hoạt động có hiệu quả. Kinh tế hợp tác được củng cố, kinh tế trang trại
phát triển nhất là lĩnh vực chăn nuôi.
Văn hoá xã hội có nhiều chuyển biến tích cực : Chất kượng giáo dục,
năng lực đội ngủ giáo viên và cán bộ quản lý có sự chuyển biến tích cực.Cơ sở
vật chất, trang thiết bị được thường xuyên bổ sung. Phổ cập giáo dục tiểu học
được giữ vững, phổ cập trung học cơ sở và phổ cập tiểu học đúng độ tuổi đạt kết
quả khá. Qua 5 năm hoạt động, Trường Đại học Angiang đã đào tạo trên 6.900
sinh viên, học sinh. Các trường trung học chuyên nghiệp, trung tân giáo dục
thường xuyên, Trung tâm dạy nghề tiếp tục được đầu tư, mở rộng qui mô, từng
bước nâng cao hiệu quả đào tạo, nhiều trung tâm học tập cộng đồng được thành
lập ở cấp xã. Hoạt động khoa học công nghệ được đổi mới theo hướng tập trung
nghiên cứu ứng dụng. Một số đề tài về phát triển các giống cây, con đạt hiệu
39
quả. Xuất hiện nhiều điển hình, sáng kiến hay .Có chính sách hổ trợ, khuyến
khích các tổ chức, cá nhân đăng ký xuất xứ nhãn hiệu hàng hoá kiểu dáng công
nghiệp, từng bước đáp ứng yêu cầu hội nhập. Đào tạo nghề giải quyết việc làm,
xoá đói giảm nghèo, xuất khẩu lao động có bước tiến đáng kể.Năm 2005, tỷ lệ
lao động qua đào tạo đạt 18.8% (năm 2000 là 10.3% ) tỷ lệ thất nghiệp ở thành
thị giảm còn 4 % Tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn đạt mức 80%,
xuất khẩu lao động trên 1500 người tỷ lệ hộ cùng kiệt còn 3 %, các tệ nạn xã hội
phần lớn được hạn chế và ngăn chặn .
Công tác phòng chống dịch bệnh, chăm sóc sức khỏe nhân dân, bảo vệ bà
mẹ và trẻ em đạt kết quả tốt .Y học cổ truyền phát triển .Xã hội hoá lĩnh vực y
tế được mở rộng .
Lĩnh vực văn hoá văn nghệ ngày càng đi vào chiều sâu,hoạt động báo,
đài có nhiều tiến bộ. Phong trào thể dục thể thao phát triển mạnh, ý thức rèn
luyện sức khỏe được đề cao. Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống
văn hoá đạt nhiều kết quả, giúp củng cố mối qua hệ công đồng , phát huy dân
chủ góp phần làm cho đời sống vật chất , tinh thần của nhân dân ngày càng khởi
sắc.
2.5.2 Thành tựu các NHTM trên địa bàn tỉnh Angiang.
Cùng với những thành tựu to lớn và sự phát triển kinh tế xã hội tỉnh
Angiang, thời gian qua phải kể đến những thành quả đạt được trong hệ thống
NHTM trên địa bàn tỉnh Angiang đã khai thác được nguồn vốn tại chổ, góp phần
đáp ứng nhu cầu gởi tiền và vay vốn tiện lợi, an toàn có hiệu quả thiết thực, tạo
điều kiện sản xuất kinh doanh, dịch vụ, cải thiện đời sống, thúc đẩy kinh tế nông
nghiệp nông thôn phát triển, góp phần xoá đói giảm cùng kiệt hạn chế tình trang
cho vay nặng lãi trên địa bàn.
40
- Về công tác huy động vốn : trong những năm gần đây không ngừng tăng
lên , với tỷ lệ tăng trưởng bình quân20 %/năm. Chính nhờ nguồn vốn này mà hệ
thống ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Angiang, ngày càng đáp ứng nhu
cầu vốn cho các doanh nghiệp các ngành kinh tế cả về trung và dài hạn, thúc
đẩy đầu tư mở rộng quy mô, tăng năng suất lao động, đổi mới trang thiết bị.
- Công tác cho vay cũng có những chuyển biến tích cực như dư nợ tính
dụng bình quân ngày càng cao với tốc độ gia tăng bình quân hàng năm khoảng
20%/năm, nhờ vậy mà khối lượng vốn đủ cung ứng cho việc phát triển kinh tế
xã hội tỉnh nhà, trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng, thực hiện các mục tiêu, chính
sách kinh tế xã hội, cơ cấu cho vay cũng đã có sự chuyển dịch tăng dần sang
công nghiệp chế biến hàng hoá xúât khẩu, dịch vụ tạo điều kiện cho sự nghiệp
công nghiệp hoá hiện đại hoá tỉnh nhà nói riêng cho Công Nghiệp Hoá Hiện Đại
Hoá đất nước nói chung. Tỷ trọng cho vay dài hạn tăng thúc đẩy các hoạt động
đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kinh doanh chế biến, đổi mới các dây chuyền
công nghệ tạo đà vững chắc cho kinh tế phát triển.
Tuy chất lượng tín dụng chưa cao còn nhiều hạn chế nhưng cũng được cải
thiện dần, tỷ lệ nợ quá hạn giảm, công tác thẩm định tín dụng, thẩm định khách
hàng được chú trọng giảm nguy cơ nợ xấu, nợ quá hạn các ngân hàng cũng
thành lập các tổ chức định giá, các công ty thanh lý tài sản, giúp hạn chế nguy
cơ không trả được nợ của khách hàng đảm bảo nguồn vốn cho vay ngân hàng .
- Lạm phát được kiểm soát : các ngân hàng thương mại trên địa bàn
Angiang là công cụ điều tiết vĩ mô kinh tế thông qua chính sách tiền tề và tỷ giá
đã góp phần quan trọng trong công cuộc chống lạm phát ở nước ta là tăng niềm
tin vào VND giảm sức ép gây lạm phát.
- Cơ cấu kinh tế chuyển biến theo hướng Công nghiệp hoá , hiện đai hoá :
Cùng với sự phát triển kinh tế ổn định, tăng điều qua các năm gần đây, cơ cấu
41
ngành nghề kinh tế tỉnh nhà đã có nhiều chuyển biến rõ rệt. Nông Nghiệp có tỷ
trọng giảm dần và tỷ trọng công nghiệp, xây dựng tăng lên theo đúng xu hướng
công nghiệp hoá - hiện đại hoá.
- Tốc độ tăng trưởng kinh kế cao, ổn định trong các năm qua là nhờ vào
những chính sách đổi mới hệ thống ngân hàng, là cho hệ thống ngân hàng ngày
càng vững mạnh và phát triển, đáp ứng được các nhu cầu về vốn cho nền kinh tế
phát triển, tạo vốn cho các doanh nghiệp trên địa bàn Angiang đã đầu tư vào
những dự án hiệu quả, thu lợi nhuận cao , góp phần tăng trưởng kinh tế ổn định
Năm Tốc độ tăng trưởng kinh tế Tỉnh Angiang
qua các năm
2002 10.5%
2003 7.2%
2004 7.7%
2005 8.4%
( Nguồn Số liệu : thành tựu 30 năm phát triển kinh tế xã hội Tỉnh Angiang)
- Trình độ khoa học công nghệ : Trong những năm gần đây, hiện đại hóa
công nghệ Ngân hàng và dịch vụ thanh toán là một trong những nhiệm vụ lớn
của ngành Ngân hàng. Dự án này được bắt đầu từ năm 1994 do WB cho vay vốn
với tổng số tiền 49 triệu USD nhằm hiện đại hóa hệ thống thanh toán liên Ngân
hàng và hệ thống thanh toán nội bộ. Đến nay, hệ thống thanh toán liên ngân
hàng đã cơ bản vận hành trôi chảy, các giao dịch thanh toán qua hệ thống đảm
bảo an toàn, chính xác, đáp ứng nhu cầu đa dạng của các ngân hàng thành viên
tham gia.
- Công Nghệ thông tin : Hệ thống Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh
Angiang ngày càng chú trọng đến việc áp dụng công nghệ tin học vào các hoạt
42
động của mình như: triển khai hệ thống thanh toán bù trù điện tử, một số Ngân
hàng đưa vào ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dịch vụ của mình
nhằm cung cấp các dịch vụ theo hướng "ngân hàng điện tử" như dịch vụ,
MobileBanking, Internetbank … nhằm đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng.
Nguồn nhân lực : Có thể nói, con người luôn giữ vai trò trung tâm trong
mọi hoạt động kinh tế xã hội. Trong lĩnh vực Ngân hàng, con người càng có vai
trò quan trọng do đây là một hoạt động dịch vụ, việc duy trì quan hệ giữa khách
hàng và ngân hàng là nhiệm vụ trung tâm cho sự tồn tại và phát triển của các
NHTM.
Trong thời gian qua ...