p3kut3_jub0ypr0

New Member
Download Luận văn Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển, năng suất, phẩm chất của một số dòng, giống lúa nhập nội từ Nhật Bản tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Download miễn phí Luận văn Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển, năng suất, phẩm chất của một số dòng, giống lúa nhập nội từ Nhật Bản tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên





MỤC LỤC
STT Nội dung
Trang
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
3 Yêu cầu của đề tài 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3
1.1 Cơ sở khoa học 3
1.2 Tình hình sản xuât và nghiên cứu lúa trên thế giới 6
1.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ gạo trên thế giới 6
1.2.2 Tình hình nghiên cứu giống lúa trên thế giới 13
1.3 Tình hình sản xuất, tiêu thụ và nghiên cứu lúa ở Việt Nam 21
1.3.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa 21
1.3.2 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng giống lúa trong nước 29
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHưƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
2.1 Đối tượng, địa điểm nghiên cứu 39
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 39
2.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 40
2.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 40
2.2.1 Nội dung nghiên cứu 40
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu 40
2.2.2.1 Đất đai nơi thí nghiệm40
2.2.2.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm40
2.3 Kỹ thuật chăm sóc 42
2.3.1 Ngâm, ủ và làm mạ 42
2.3.2 Làm đất, cấy 42
2.3.3 Biện pháp kỹ thuật chăm sóc 42
2.4 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 43
2.4.1 Chỉ tiêu chất lượng mạ 43
2.4.2 Chỉ tiêu về hình thái 43
2.4.3 Chỉ tiêu về thời gian sinh trưởng, phát triển 44
2.4.4 Chỉ tiêu sinh lý 45
2.4.5 Các chỉ tiêu năng suất 45
2.4.6 Tính chống đổ 46
2.4.7 Các chỉ tiêu về sâu bệnh hại 46
2.4.8 Đánh giá chất lượng các giống lúa 49
2.4.9 Phương pháp sử lý số liệu 50
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 51
3.1 Đặc điểm thời tiết khí hậu nơi nghiên cứu 51
3.1.1 Nhiệt độ 51
3.1.2 Lượng mưa 53
3.1.3 Ẩm độ 54
3.2 Tình hình sinh trưởng phát triển của mạ 54
3.3. Các thời kỳ sinh trưởng, phát triển của các dòng, giống lúa thí nghiệm 56
3.4 Chiều cao cây của các dòng, giống lúa thí nghiệm 59
3.5 Khả năng đẻ nhánh của các dòng giống lúa 62
3.6 Chỉ số diện tích lá của các dòng, giống lúa thí nghiệm 64
3.7 Khả năng tích luỹ chất khô của các dòng, giống lúa 66
3.8 Một số đặc điểm nông học của các dòng, giống lúa thí nghiệm 68
3.9 Khả năng chống chịu của các dòng, giống lúa thí nghiệm 71
3.10 Năng suất lý thuyết và các yếu tố cấu thành năng suất 74
3.11 Năng suất thực thu 78
3.12 Chất lượng gạo 80
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 83
1. Kết luận 83
1.1 Các chỉ tiêu về sinh trưởng 83
1.2. Các chỉ tiêu sinh lý sinh hóa 83
1.3 Khả năng chống chịu của các dòng giống 83
1.4 Năng suất 84
1.5 Chỉ tiêu về chất lượng 84
2. Đề nghị 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
I Tiếng Việt 86
II Tiếng Anh 89
 



Để tải bản DOC Đầy Đủ xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.

Tóm tắt nội dung:


* Phương pháp theo dõi: Theo quy phạm khảo nghiệm giống lúa quốc
gia năm 2006 [5] và Hệ thống tiêu chuẩn đánh giá nguồn gen cây lúa năm
1996 [13].
Sơ đồ thí nghiệm vụ xuân 2008 :
Dải
bảo
vệ
Dải bảo vệ
Dải
bảo
vệ
I
1 3 2
7 5 8
6 9 (Đ/c) 4
II
5 2 1
9 (Đ/c) 4 6
3 8 7
III
2 1 9(Đ/c)
4 6 7
8 5 3
Dải bảo vệ
Sơ đồ thí nghiệm vụ mùa 2008 :
Dải
bảo
vệ
Dải bảo vệ
Dải
bảo
vệ
I
2 1 9(Đ/c)
4 6 7
8 5 3
II
1 3 2
7 5 8
6 9 (Đ/c) 4
III
5 2 1
9 (Đ/c) 4 6
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
42
3 8 7
Dải bảo vệ
* Thời gian theo dõi: 10 ngày/lần từ khi cấy đến khi lúa chín, riêng giai
đoạn lúa hồi xanh và trỗ theo dõi liên tục 2 ngày/lần.
2.3. Kỹ thuật chăm sóc
2.3.1. Ngâm, ủ và làm mạ
Thời gian ngâm ủ tùy thuộc vào mùa vụ. Vụ xuân gieo mạ khay, vụ
mùa gieo mạ dày xúc trên ruộng.
2.3.2. Làm đất, cấy
- Làm đất: Đảm bảo kỹ thuật.
- Tuổi mạ cấy 2,5 - 3 lá.
- Mật độ 27 khóm/m2 (khoảng cách 25cm x 15 cm), cấy 1 dảnh/khóm.
- Kỹ thuật cấy: Cấy ngửa tay, sâu 2 - 3 cm.
2.3.3. Biện pháp chăm sóc
* Lượng phân bón: Bón 10 tấn phân chuồng + 100 kg N + 80 kg P2O5 +
100 kg K2O (theo quy trình hiện hành cho giống Khang Dân 18 tại Thái Nguyên).
* Cách bón phân.
- Bón lót : trước khi cấy bón lót toàn bộ lượng phân chuồng + 100%
P2O5 + 40% N + 30% K2O.
- Bón thúc lần 1 (thúc đẻ nhánh) kết hợp làm cỏ sục bùn : 30% N +
40% K2O.
- Bón thúc lần 2 (trước trỗ 15 - 20 ngày): 30% N + 30% K2O.
* Làm cỏ.
- Lần 1: Sau khi cấy lúa được 15 - 20 ngày.
- Lần 2: Sau lần 1 khoảng 25-30 ngày
* Tưới nước:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
43
- Khi lúa mới cấy tưới 2 - 3 cm, để lúa nhanh bén hồi rễ xanh. Các giai
đoạn sau: Tưới nông 3 - 5 cm để lúa sinh trưởng bình thường, lúa tốt rút nước
phơi hạn để hạn chế đẻ vô hiệu.
- Giai đoạn làm đòng vào chắc: Lúa cần nhiều nước để tạo năng suất
nên tưới ngập 5 - 10 cm.
2.4. Các chỉ tiêu và phƣơng pháp theo dõi
Áp dụng theo hệ thống tiêu chuẩn đánh giá nguồn gien lúa của IRRI và
tiêu chuẩn ngành (của Bộ Nông nghiệp & PTNT).
2.4.1. Chỉ tiêu chất lượng mạ
- Ngày gieo mạ.
- Sức sống của mạ: Quan sát quần thể mạ trước khi nhổ cấy.
+ Điểm 1: Mạnh - cây sinh trưởng tốt, lá xanh, nhiều cây có hơn 1
dảnh.
+ Điểm 5: Trung bình - cây sinh trưởng trung bình, hầu hết có 1 dảnh.
+ Điểm 9: Yếu - cây mảnh yếu hay còi cọc, lá vàng.
- Số lá mạ khi cấy.
- Chiều cao cây mạ (cm).
2.4.2. Chỉ tiêu về hình thái
- Chiều dài lá (cm): Đo chiều dài lá ngay dưới lá đòng, đo ở giai đoạn
lúa trỗ.
- Chiều rộng lá (cm): Đo chỗ rộng nhất của lá ngay dưới lá đòng, đo ở
giai đoạn lúa trỗ.
- Màu phiến lá (theo thang điểm): Điểm 1 - xanh nhạt, điểm 2 - xanh,
điểm 3 - xanh đậm, điểm 4 - tím ở đỉnh lá, điểm 5 - tím ở mép lá, điểm 6 - có
đốm tím xen lẫn với màu xanh, điểm 7 - tím (theo dõi ở giai đoạn vươn lóng
đến trỗ).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
44
- Góc lá: Độ mở góc đỉnh lá được đo giữa thân với lá ngay dưới lá
đòng. Theo thang điểm: Điểm 1- đứng, điểm 5 - ngang, điểm 9 - rũ xuống
(theo dõi ở giai đoạn vươn lóng đến làm đòng).
- Góc lá đòng: Đo góc giữa trục bông chính với gốc lá đòng. Theo
thang điểm: điểm 1 - đứng, điểm 3 - trung bình, điểm 5 - ngang, điểm 7 - gập
xuống (theo dõi ở giai đoạn vươn lóng đến làm đòng).
- Độ dài thân (cm): Đo từ mặt đất đến cổ bông, theo dõi ở giai đoạn
chín sữa đến chín.
- Chiều dài bông (cm): Đo từ cổ đến đỉnh bông.
- Chiều dài hạt (mm): Đo từ gốc vỏ mày đến mỏ hạt.
- Chiều rộng hạt (mm): Đo chỗ rộng nhất giữa hai nửa vỏ trấu.
2.4.3. Chỉ tiêu về thời gian sinh trưởng, phát triển
- Ngày cấy.
- Ngày bắt đầu đẻ nhánh.
- Ngày kết thúc đẻ nhánh.
- Ngày làm đòng: Là ngày có 50% số cây làm đòng.
- Ngày bắt đầu trỗ: Là ngày có 10% số cây có bông thoát khỏi bẹ lá
đòng khoảng 5 cm.
- Ngày kết thúc trỗ: Là ngày có 80% số cây có bông thoát khỏi bẹ lá
đòng khoảng 5 cm.
- Thời gian trỗ bông: Số ngày từ bắt đầu trỗ đến kết thúc trỗ.
- Thời gian chín (thời gian sinh trưởng): Được tính từ khi gieo đến ngày
chín (80% số bông/quần thể chín) và được chia thành các nhóm.
+ Nhóm chín rất sớm: Dưới 100 ngày
+ Nhóm chín sớm: Từ 100 - 115 ngày
+ Nhóm chín trung bình: Từ 116 - 130 ngày
+ Nhóm chín muộn: Trên 130 ngày
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
45
- Tổng số dảnh/khóm (dảnh).
- Tỷ lệ thành bông (%).
- Độ thuần đồng ruộng: Điểm 1 - cao; điểm 5 - trung bình; điểm 9 - thấp.
- Độ thoát cổ bông: Điểm 1- tốt; điểm 3 - trung bình; điểm 5 - vừa đúng
cổ bông; điểm 7 - kém.
- Độ cứng cây: Điểm 1 - cứng cây; điểm 5- trung bình; điểm 7- yếu;
điểm 9- rất yếu.
- Độ tàn lá: Điểm 1- Muộn và chậm; điểm 3 - trung bình; điểm 5 - sớm
và nhanh.
- Chiều cao cây khi thu hoạch: cm.
- Tổng thời gian sinh trưởng: Ngày.
2.4.4. Chỉ tiêu sinh lý
- Chỉ số diện tích lá qua các thời kỳ: đẻ nhánh, làm đòng, trỗ bông, chín
(m
2
lá/m
2
đất), làm theo phương pháp cân nhanh của Suichi Yosida (1985).
- Khả năng tích luỹ chất khô: Ở thời kỳ đẻ nhánh, làm đòng, trỗ bông,
chín, lấy mẫu bất kỳ, diệt men ở nhiệt độ 1050C, sấy khô ở nhiệt độ 38 - 400C
đem cân cho tới khi khối lượng các lần cân không thay đổi, rồi quy ra tạ/ha.
2.4.5. Các chỉ tiêu năng suất
- Số bông/m2: Đếm toàn bộ số bông có từ 10 hạt trở lên của các cây
theo dõi, từ đó lấy giá trị trung bình/khóm x 27 khóm/m2 = số bông/m2.
- Số hạt chắc/bông: Đếm toàn bộ số hạt chắc/bông của 15 khóm ở 3 lần
nhắc lại rồi từ đó lấy giá trị trung bình và suy ra số hạt chắc/bông.
- Số hạt lép/bông: Đếm toàn bộ số hạt lép/bông của 15 khóm ở 3 lần
nhắc lại rồi từ đó lấy giá trị trung bình và suy ra số hạt lép/bông.
- Tổng số hạt/bông (hạt).
- Tỷ lệ lép (%).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
46
- Khối lượng nghìn hạt (gram): Hạt thóc đã tách ra khỏi bông, phơi
khô đến độ ẩm 13 - 14% sau đó tiến hành cân khối lượng 1000 hạt bằng
cách như sau:
Đếm mỗi lần 500 hạt, cân 3 lần được khối lượng P1 P2 P3 khi sự sai
khác giữa 2 lần cân < 3% thì khối lượng 1000 hạt được tính theo công thức:
P1 + P2 + P3
M1000 hạt (g) = x 2
3
- Năng suất lý thuyết (tạ/ha) đo đếm trên các cây mẫu theo dõi định sẵn.
Số bông/ m2 x số hạt chắc / bông x P1000 hạt
NSLT = (tạ/ha)
10.000
- Năng suất thực thu: Gặt toàn bộ ô thí nghiệm, tuốt, phơi khô tới ẩm
độ 13 - 14%, quạt sạch, cân khối lượng rồi cộng với những khóm đã nhổ về
làm thí nghiệm, sau đó quy ra tạ/ha.
2.4.6. Tính chống đổ
Theo dõi ở giai đoạn từ trỗ đến chín tính theo thang điểm:
- Điểm 1: Chống đổ tốt, không đổ.
- Điểm 3: Chống đổ khá, hầu hết các cây đều nghiêng nhẹ.
- Điểm 5: Chống đổ trung bình, hầu hết các cây nghiêng 300 (góc tạo
bởi thân cây và mặt ruộng).
- Điểm 7: Chống đổ yếu, hầu hết các cây bị nghiêng 450.
- Điểm 9: Chống đổ rất yếu, tất cả các cây đều bị nằm rạp trên mặt đất.
2.4....
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác
Tạo bởi Tiêu đề Blog Lượt trả lời Ngày
D Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng một số bệnh phổi có phối hợp với đái tháo đường Y dược 0
D Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và kết quả điều trị áp xe phổi tại Bệnh viện Bạch Mai Y dược 0
D Nghiên cứu đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân 60 tuổi tràn dịch màng phổi Y dược 0
D Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến trầm cảm Y dược 1
D Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, một số xét nghiệm, siêu âm và mô bệnh học bệnh gan nhiễm mỡ Y dược 0
D Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân có bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu Y dược 0
D Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các biến chứng của nhiễm viêm gan virus B trên bệnh nhân nhiễm viêm gan virus C Y dược 0
R Nghiên cứu đặc điểm ngoại hình và khả năng sản xuất thịt của gà F1 lai Nông Lâm Thủy sản 0
D Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Và Kết Quả Điều Trị Bệnh Thủy Đậu Bằng Zincpaste Y dược 0
D Nghiên cứu quy trình sản xuất cao đặc hai loài diệp hạ châu quy mô pilot Nông Lâm Thủy sản 0

Các chủ đề có liên quan khác

Top