dongnt_sami
New Member
Download miễn phí Đồ án Nghiên cứu định hướng quy hoạch môi trường Thành phố Quảng Ngãi đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
MỤC LỤC
CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU 1
I.1. ĐẶT VẤN ĐỀ 1
I.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 1
I.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 2
I.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước 3
I.3. SỰ CẦN THIẾT NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 4
I.4. MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5
I.4.1 Mục tiêu nghiên cứu 5
I.4.2. Nội dung nghiên cứu 6
I.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
I.5.1. Phương pháp luận 6
I.5.2. Phương pháp cụ thể 7
I.6. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 8
I.7. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 8
I.8. Ý NGHĨA CỦA LUẬN VĂN. 8
I.8.1. Tính mới của luận văn. 8
I.8.2. Ý nghĩa khoa học 8
I.8.3. Ý nghĩa thực tiễn 9
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI 10 10
II.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 10
II.1.1.Vị trí địa lý 10
II.1.2. Địa hình 10
II.1.3. Khí hậu 11
I.1.4. Địa chất. 14
II.2. HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI. 15
II.2.1. Kinh tế. 15
II.2.2. Xã hội 20
II.2.3. Khoa học công nghệ 25
II.2.4. Cơ sở hạ tầng 25
II.3. QUY HOẠCH PHÁT TRIỄN KINH TẾ XÃ HỘI THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI ĐẾN NĂM 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG 2020 28 28
II.3.1. Kinh tế 28
II.3.2. Xã hội 32
II.3.3. Cơ sở hạ tầng. 35
Chương III: HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG CỦA THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI 37
III.1. HIỆNTRẠNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ CỦA THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI. 37 37
III.1.1. Hiện trạng môi trường khí thải sinh hoạt đô thị 37
III.1.2. Hiện trạng môi trường khí thải giao thông. 38
III.1.3. Hiện trạng môi trường khí thải công nghiệp. 40
III.1.4.Đánh giá chất lượngmôi trường không khí. 42
III.1.5. Tác động của ô nhiễm không khí. 43
III.2. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TIẾNG ỒN. 45
III.2.1. Diễn biến tiếng ồn 45
III.2.2. Tác động của tiếng ồn. 45
III.3. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT 46
III.3.1. Hiện trạng môi trường nước thải đô thị. 46
III.3.2.Hiện trạng môi trường nước thải công nghiệp. 49
III.3.3. Đánh giá chung chất lượng môi trường nước mặt. 51
III.4. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC NGẦM 52
III.4.1. Hiện trạng môi trường nước ngầm 52
III.4.2. Đánh giá hiện trạng môi trường nước ngầm 52
III.5. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC 54
III.6. HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO RÁC THẢI 55
III.6.1. Nguồn phát sinh chất thải 55
III.6.2. Phân loại và thu gom chất thải rắn. 56
III.6.3. Hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt 57
III.6.4. Hiện trạng chất thải rắn công nghiệp 59
III.6.5. Tác động của ô nhiễm môi trường của rác thải. 59
III.7. CÁC VẤN ĐỀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG CẤP BÁCH CỦA THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI 60 60
III.7.1. Ô nhiễm môi trường nước. 60 60
III.7.2. Ô nhiễm môi trường không khí. 61
III.8. TỔNG QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ GÂY ẢNH HƯỞNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG 62 62
III.8.1. Hoạt động của các khu công nghiệp 62
III.8.2.Hoạt động sản suất các đơn vị riêng lẻ. 62
III.8.3. Sự gia tăng dân số và quá trình công nghiệp hoá – đô thị hoá 63
CHƯƠNG IV: DỰ BÁO DIỄN BIẾN MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI. 65 65
IV.1. DỰ BÁO DÂN SỐ THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI
NĂM 2010, 2015, 2020 65 65
IV.2. DỰ BÁO NƯỚC THẢI SINH HOẠT THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI NĂM 2010, 2015, 2020 68 68
IV.3. DỰ BÁO TẢI LƯỢNG NƯỚC THẢI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP NĂM 2010, 2015, 2020 72 72
IV.4. DỰ BÁO TẢI LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP VÀ CHẤT THẢI NGUY HẠI NĂM 2010, 2015, 2020 75 75
IV.5. DỰ BÁO VỀ TẢI LƯỢNG KHÍ THẢI CÔNG NGHIỆP NĂM 2010, 2015
, 2020 77 77
CHƯƠNG V: ĐỀ XUẤT MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ CÁC CHƯƠNG TRÌNH DỰ ÁNBẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI ĐẾN NĂM 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 80 80
V.1. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ CÁC CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG NGỪA Ô NHIỄM ĐÔ THỊ VÀ CÔNG NGHIỆP 80 80
V.1.1. Mục tiêu, nhiệm vụ và các chương trình phòng ngừa ô nhiễm đô thị 80
V.1.2. Mục tiêu, nhiệm vụ và các chương trình phòng ngừa ô nhiễm
công nghiệp. 80 80
V.2. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ CÁC CHƯƠNG TRÌNH CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ VÀ CÔNG NGHIỆP 85 85
V.2.1.Các chương trình xử lý và giảm thiểu ô nhiễm nuớc thải đô thị 85 85
V.2.2.Các chương trình xử lý và giảm thiểu ô nhiễm nuớc thải công nghiệp 86
V.2.3. Các chương trình xử lý và giảm thiểu ô nhiễm khí thải công nghiệp 87
V.2.4.Các chương trình xử lý và giảm thiểu ô nhiễm khí thải công nghiệp 88
V.2.5.Các chương trình xử lý và giảm thiểu ô nhiễm chất thải rắn đô thị 88
V.2.6.Các chương trình xử lý và giảm thiểu ô nhiễm chất thải rắn
công nghiệp. 89 89
V.2.7.Đối với chất thải nguy hại. 90
V.3.CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC VÀ NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ MÔI TRƯỜNG 90 90
V.4. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ CÁC CHƯƠNG TRÌNH TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC CƠ QUAN QUẢN LÝ 91 91
V.5.MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CỦA HỢP TÁC QUỐC TẾ 93
V.6.MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CỦA KHOA HỌC CÔNG NGHỆ 93
V.7.CÁC CHƯƠNG TRÌNH DỰ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI 93 93
V.7.1 Tăng cường công tác đánh giá tác động môi trường đối với các dự án công nghiệp. 94 94
V.7.2 Đẩy mạnh áp dụng các giải pháp SXSH trong công nghiệp. 94
V.7.3 Đẩy mạnh công tác giám sát môi trường tại các doanh nghiệp. 95
V.7.4. Hổ trợ doanh nghiệp thực hiện ISO 14001 và áp dụng công nghê thân thiện với môi trường. 95 95
V.7.5. Xây đựng hệ thống quan trắc môi trường tự động và cố định. 95
CHƯƠNG VI: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP HỔ TRỢ 96
VI.1. TĂNG CƯỜNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VỀ BVMT 96
VI.2. TĂNG CƯỜNG HỢP TÁC QUỐC TẾ 96
VI.3. XÃ HỘI HOÁ CÔNG TÁC BVMT 97
VI.4. PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO VỆ SINH MÔI TRƯỜNG 97
VI.5. HOÀN THIỆN VĂN BẢN PHÁP LÝ 98
CHƯƠNG VI : XÁC ĐỊNH NHỮNG VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG ƯU TIÊN CỦA THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI TỪ NAY ĐẾN NĂM 2020 100 100
VII.1 QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HOÁ 100
VII.2. CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG THEO THỨ TỰ ƯU TIÊN TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HOÁ THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI 100 100
VII.3. QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HOÁ 101
VII.4. NHỮNG VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG ƯU TIÊN TRONG QUÁ TRÌNH CNH TP QUẢNG NGÃI 101 101
VII.5. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, THUỶ SẢN 102
VII.6. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VÀ DU LỊCH 103
CHƯƠNG VIII
KẾT LUẬN –KIẾN NGHỊ. 106
1. KẾT LUẬN. 106
2. KIẾN NGHỊ. 107
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-12-15-do_an_nghien_cuu_dinh_huong_quy_hoach_moi_truong_t.eyPgM5YrMz.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-49753/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
tiếp nhận tiếng ồn. Tuy nhiên, đối với khu sản xuất tiếng ồn cần được đánh giá một cách đúng mức nhằm ngăn chặn trước những tác động do tiếng ồn gây ra. Nhìn chung theo kết quả quan trắc trong ba năm cho thâùy diễn biến tiếng ồn tốt. Không có dấu hiệu của sự ô nhiễm, tại các sơ sở sản xuất tiếng ồn đo được đều nằm trong tiêu chuẩn cho phép.III.2.2. Tác động của tiếng ồn.
- Tiếng ồn không chỉ làm giảm thính lực mà còn ảnh hưởng đến các cơ quan khác trong cơ thể gây rối loạn sinh lý và cơ thể phát bệnh thần kinh, tim mạch, nội tiết…
Ngoài ra, tiếng ồn có thể làm giảm năng suất lao động và gây ra tai nạn.
Mức ồn 80dB làm giảm thị lực ở bốn tần số 250, 500, 1000 và 4000Hz.
Người thường xuyên tiếp xúc với tiếng ồn trải qua các giai đoạn như sau:
- Giai đoạn: Thính giác thích nghi, tuy nhiên giới hạn trong thời gian nhất định, nếu tiếng ồn mạnh thời gian tiếp xúc lâu bộ phận thính giác sẽ bị mỏi mệt.
- Giai đoạn 2: Thính giác mỏi mệt, độ nhạy giảm rõ rệt, ngưỡng nghe cao hơn ngưỡng bình thường 15 – 30dB hay hơn tuỳ từng trường hợp vào tần số âm thanh. Thời gian phục hồi chậm chạp, 15 – 30 phút có thể kéo dài hơn một giờ đồng hồ, vì tai cảm nhận tốt với âm có tần số 4000Hz, đối với âm bình thường không tốt, nên ta có thể biết mình đã bị giảm thính lực, giai đoạn này là dấu hiệu điếc nghề nghiệp. Với tiếng ồn 90dB thì tần số bao nhiêu cũng gây mệt mỏi thính giác.
- Giai đoạn 3: Điếc nghề nghiệp, các tế bào thần kinh thính giác bị thoái hoá và huỷ hoại, khả năng tiếp nhận âm thanh ở các tần số khác nhau bị giảm vĩnh viễn do tác động lâu dài của tiếng ồn mạnh.
III.3. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT
III.3.1. Hiện trạng môi trường nước thải đô thị.
- TP Quảng Ngãi hiện có một con sông chính đó là sông Trà Khúc, chảy qua địa bàn của TP cho nên thể xem sông này là nguồn tiếp nhận chính các nguồn ô nhiễm từ nước mưa chảy tràn, nước thải sinh hoạt và quan trọng là nước thải công nghiệp trên địa bàn thành phố và các vùng lân cận.
- Do đô thị hóa đang diễn ra ở mức cao, sự phát triển các khu dân cư, các khu công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, các công trình giao thông, xây dựng…..và các vấn đề xử lý chất thải không triệt để đang tác tác động xấu đến môi trường và đặc biệt là môi trường nước sông Trà Khúc về phía hạ lưu. Dưới tác động của các yếu tố tự nhiên và xã hội, sức ép về ô nhiễm môi trường nói chung và ô nhiễm kênh sông ngày càng gia tăng. Nước kênh sông bị ô nhiễm sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng về sức khỏe, về sản xuất nông nghiệp và về cảnh quan đô thị, nhất là các dự án đầu tư từ bên ngoài ngày một nhiều, tốc độ phát triển dân cư càng cao. Do đó việc quan trắc đánh giá chất lượng nước từ sông này trên địa bàn TP. Quảng Ngãi là một việc hết sức quan trọng và cần được duy trì thường xuyên nhằm dự báo chất lượng nguồn nước để từ đó có những biện pháp khắc phục.
Với nước thải sinh hoạt đô thị thì hệ số là 1 người/1 ngày tại một khu vực đô thị tiêu thụ khoảng 100-120 lít/người/ngày, lưu lượng sử dụng này sinh ra khoảng 80% là nước thải. Vậy hệ số nước thải là 80 lít/người/ngày, do đó lưu lượng nước thải sinh hoạt của TP. Quảng Ngãi được thể hiện ở bảng 18 dưới đây.
Bảng 18 : Hiện trạng nước thải sinh hoạt của TP. Quảng Ngãi như sau:
SST
Tên phường, xã
Dân số
Hệ số ô nhiễm
(lít/người/ngày)
Lưu lượng nước thải (m3/ngày)
1
Phường Nghĩa Chánh
11.755
96
1128,48
2
Phường Chánh Lộ
15.052
96
1444,992
3
Phường Lê Hồng Phong
13.401
96
1286,496
4
Phường Trần Phú
16.725
96
1605,6
5
Phường Nguyễn Nghiêm
12.54
96
1203,84
6
Trần Hưng Đạo
14.267
96
1369,632
7
Phường Nghĩa Lộ
12.541
96
1203,936
8
Phường Quảng Phú
11.045
96
1060,32
9
Xã Nghĩa Dõng
12.542
96
1204,032
10
Xã Nghĩa Dũng
14.251
96
1368,096
- Để có số liệu đánh giá diễn biến chất lượng nguồn nước mặt trên địa bàn TP, sở KHCN & MT Tỉnh Quảng Ngãi đã phối hợp cùng các cơ quan chuyên môn liên quan tiến hành lấy mẫu quan trắc hàng năm trên các sông chính và các nhánh kênh rạch chính.
Sự thay đổi chất lượng nước mặt được thể hiện qua sự thay đổi các chỉ tiêu quan trắc hàng năm tại các địa điểm mang tính đặc trưng. Sau đây là kết quả diễn biến tại các điểm giám sát.
+ Nước sông Trà Khúc tại cầu Trà Khúc (kinh độ:108048’064: vĩ độ: 15011’764) Qua kết quả quan trắc ba năm (Bảng 19 và hình 4) cho thấy chất lượng nước có dấu hiệu của sự ô nhiễm do các chỉ tiêu quan trắc đều không vượt tiêu chuẩn qua các đợt quan trắc.
Bảng 19: Kết quả phân tích chất lượng nước sông Trà Khúc tại cầu Trà Khúc, địa điểm đo, kinh độ: 108047’681; vĩ độ: 15011’764.
STT
Thông số
Đơn vị đo
Kết quả đo
TCVN 5942-1995(B)
2002
2003
2004
Đ1
Đ2
Đ3
Đ1
Đ1
Đ2
Đ3
1
pH
7,64
7,1
7,25
7,1
6,4
6,7
7,2
5,5 – 9
2
Nhiệt độ
0C
34,30
30
24,8
23,6
-
3
SS
Mg/L
4
20
12
8
5
2
15
80
4
Độ mặn
0/00
0,10
,01
0,2
0,003
-
5
Độ đục
NTU
1,40
20,4
4,15
15
8,93
3,85
28
-
6
DO
mg/l
2,0
4,0
3,7
4,0
4,0
5,1
>= 2
7
COD
mg/l
30
19
6
25
32
10
11
<35
8
BOD
mg/l
19
8
2
4
14
5
6
<25
9
NO-2
mg/l
0,02
-
-
-
0,05
10
NO-3
mg/l
1,03
-
-
-
15
11
Tổng nitơ
mg/l
2,90
3,53
3,53
11,7
-
12
Sắt tổng
mg/l
2,60
1,55
1,15
2,15
2
13
Dầu
mg/l
KPH
KPH
KPH
KPH
0,20
KPH
KPH
0,3
14
Cl
mg/l
23,15
19,50
21,86
15
Coliform
MPN/100ml
230
150
130
188
240
2400
46000
10.000
(Nguồn: ø Báo cáo hiện trạng môi trường Tỉnh QN năm 2005)
Hình 4.Diễn biến COD của nước mặt qua ba năm(2002, 2003, 2004)
Ghi chú:
D1, D2, D3: điểm đo năm 2002.
D4: điểm đo năm 2003.
D5, D6, D7: điểm đo năm 2004.
III.3.2.Hiện trạng môi trường nước thải công nghiệp.
- TP. Quảng Ngãi đang trên đà phát triển với nhiều hình thức khác nhau, trong đó công nghiệp mang tính chủ chốt và đóng vai trò quan trọng vào việc phát triển kinh tế của TP. Tuy nhiên cùng với việc phát triển về kinh tế là vấn đề gây ô nhiễm về môi trường tại các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp hầu như chưa có hệ thống xử lý nước thải cho nên việc gây ô nhiễm môi trường là không tránh khỏi như COD, BOD, Colirorm..
- Theo thông số thực nghiệm thì lượng nước cấp cho 1 ha đất xây dựng KCN là 40 m3/ngày trong đó lượng nước thải sinh ra khoảng 75% lượng nước cấp. Do đó, lượng nước thải sinh hoạt tại 1 ha đất KCN là 30m3/ha/ngày. vì vậy lượng nước thải sinh ra tại các KCN, CCN ở TP Quảng Ngãi thể hiện như bảng 20 .
Bảng 20. Hiện trạng nước thải các KCN của TP Quảng Ngãi năm 2005.
STT
Tên KCN,CCN
Diện tích (ha)
Hệ số lấp đầy
(%)
Hệ số nước thải m3/ha/ngày
Nồng độ nước thải(m3/ngày)
1
KCN Quảng Phú
100
90
30
2700
2
CCN Nghĩa Lộ
30
30
30
270
3
CCN Đồng Bàu Cỏ
14
20
30
84
(Nguồn : Báo cáo hiện trạng môi trường Tỉnh Quảng Ngãi)
+ Chất lượng nước kênh trên cống thải Nhà máy đường, địa điểm đo: (kinh độ:108052’094; vĩ độ: 14051’524).
Theo kết quả giám sát trong ba năm (2002, 2003, và 2004) chất lượng nước quan trắc không có dấu hiệu của sự ô nhiễm, tất cả chỉ tiêu điều đạt TCVN 5942- 1995 (xem bảng 21).
Bảng 21: Chất lượng nước Kênh trên ...