boy_saygoodbye
New Member
Download miễn phí Đề tài Nuôi cá mú
Mục lục
I . GIỚI THIỆU VỀCÁ MÚ . 3
I.1. LỜI GIỚI THIỆU .3
I.2. ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC . 3
I.3. PHÂN LOẠI .4
I.4. MÔI TRƯỜNG SỐNG . 6
II. KĨTHUẬT NUÔI CÁ MÚ BẰNG LỒNG . 7
II.1. CHỌN VỊTRÍ ĐẶT LỒNG NUÔI 7
II.2. LÀM LỒNG . 7
III. CÁ GIỐNG VÀ THẢGIỐNG . 9
III.2 THẢGIỐNG . 9
III.1.CÁ GIỐNG 11
IV.CHĂM SÓC CÁ VÀ BẢO QUẢN LỒNG . 12
IV.1.CHĂM SÓC CÁ .12
IV.2.BẢO QUẢN LỒNG . 13
IV.3.THU HOẠCH 13
V.CÁC LOẠI BỆNH 14
V.1.NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH . 14
V.2.HẬU QUẢCỦA BỆNH . 14
V.3.SỰTRUYỀN BỆNH . 15
V.4.CÁC DẤU HIỆU CỦA BỆNH . 15
V.5.CÁC LOẠI BỆNH THÔNG THƯỜNG ỞCÁ . 17
VI.TÌNH HÌNH NUÔI HIỆN NAY . 17
VII. THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN 18
VII.1. THUẬN LỢI . 18
VII.2.KHÓ KHĂN .18
VIII.GIẢI PHÁP 19
TÀI LIỆU THAM KHẢO . 20
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-12-10-de_tai_nuoi_ca_mu.qarAACGkAo.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-49402/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
rong đó khoảng 80% là những lồng nuôi cá mú và khoảng 500 ha vùng venbờ được sử dụng để nuôi cá mú đìa. Các lồng và đìa nuôi cá mú tạo ra khoảng 3000 tấn
sản phẩm, có giá bán tại trang trại khoảng trên 300 tỷ đồng (trên 20 triệu Đô-la Mỹ) trong
năm 2003.Cá mú (miền Bắc còn gọi là cá song) thỉnh thoảng cũng được nuôi khi người
dân có được con giống. Nghề nuôi cá mú chính thức phát triển vào năm 1988 (Edwards
và ctv, 2004), khi các doanh nhân Trung Quốc đến Nha Trang đặt vấn đề mua bán cá mú
sống. Nghề này đã phát triển mạnh từ Bắc vào Nam nhưng tập trung chủ yếu ở Quảng
Ninh - Hải Phòng, và Phú Yên - Khánh Hòa và gần đây là Vũng Tàu. Nghề nuôi cá mú
đã trải qua nhiều bước thăng trầm, khi có dịch bệnh trên tôm sú, tôm hùm, người nuôi
chuyển sang nuôi cá mú, khi gặp đại dịch SARD, nghề này lại lao đao.
Nghề nuôi cá mú có tiềm năng lớn để phát triển ở nước ta. Trong tương lai khi Việt Nam
chủ động trong việc cung cấp con giống cá mú nhân tạo thì nghề nuôi cá mú càng có cơ
hội để phát triển hơn nữa.
I.2. ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC :
Tuổi thành thục lần đầu của cá mú lúc 3 tuổi. Trọng lượng thành thục lần đầu thay đổi tùy
theo, kích thước nhỏ nhất là cá mú chuột (1kg), lớn nhất là cá mú nghệ (50-60kg). Mùa
vụ sinh sản thay đổi theo từng loài và vùng địa lý, ở Đài Loan mùa sinh sản từ tháng 3
đến tháng 10, ở Trung Quốc từ tháng 4 đến tháng 10, ở Philippine và các tỉnh Nam Bộ cá
có thể đẻ quanh năm.
Cá mú là loài cá tập tính chuyển giới tính, thông thường lúc còn nhỏ là cá cái khi lớn
chuyển thành cá đực. Thời điểm chuyển giới tính thay đổi theo từng loài, loài cá mú đỏ
(E. akaara) chuyển giới tính lúc có chiều dài 27-30cm, với trọng lượng 0,7-1kg, loài cá
mú ruồi (E. tauvina) lúc có chiều dài 65-75cm, loài cá mú chuột lúc có trọng lượng trên
3kg.
Đại học Nông Lâm Thủy sản đại cương
Nhóm 9 4
I.3. PHÂN LOẠI :
Lớp cá xương:Osteichthyes
Tổng bộ cá dạng vược
Bộ cá vuợc: Perciformes
Họ cá mú: Serranidae
Trên thế giới, cá mú có 159 loài thuộc 15 giống
Một số loài được nuôi:
Đại học Nông Lâm Thủy sản đại cương
Nhóm 9 5
Đại học Nông Lâm Thủy sản đại cương
Nhóm 9 6
I.4. MÔI TRƯỜNG SỐNG
Phân bố ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới nơi có rạn san hô, đá ngầm, ở vùng biển nước
ấm. Mùa hè sống ở ven bờ, mùa đông di cư ra vùng xa bờ. Chúng có tập tính dinh dưỡng
ăn thịt, thức ăn gồm cá con, mực, giáp xác, thường ăn thịt lẫn nhau ở giai đoạn cá con. Ở
Việt Nam, chúng phân bố từ vịnh Bắc Bộ đến vịnh Thái Lan, tập trung nhiều ở ven biển
miền Trung.
- Vùng biển vịnh Bắc bộ có cá song mỡ, song đen, song cáo.
- Vùng biển miền Trung có cá song đỏ.
- Vùng biển Đông và Tây Nam bộ có song đỏ, song mỡ.
Cá song thường sống ở các hốc đá, các áng, vùng ven bờ quanh các đảo có
rạn đá san hô, thường ở độ sâu từ 10 - 30m.
pH: 7,5 - 8,3
Nhiệt độ: 25 – 320C.Phạm vi nhiệt độ thích hợp nhất là từ 25-280C, ở nhiệt độ
180C cá bắt đầu ít ăn, ở nhiệt độ 150C, cá gần như ngưng hoạt động.
Độ mặn: 20 - 32 ppt
Oxy hoà tan (D.O): 4 - 8 pPhần mềm
NO2-N (Nitrite nitrogen): 0 - 0,05 pPhần mềm
NH3-N (Ammonia không ion hoá): < 0,02 pPhần mềm
Đại học Nông Lâm Thủy sản đại cương
Nhóm 9 7
II. KĨ THUẬT NUÔI CÁ MÚ BẰNG LỒNG :
II.1. CHỌN VỊ TRÍ ĐẶT LỒNG NUÔI :
Chọn vị trí để xây dựng trại nuôi cá mú là bước đầu hết sức quan trọng. Nếu chọn vị trí
không đúng sẽ dẫn đến thất bại.
Vậy chúng ta nên chọn các vùng eo, vịnh, đầm, phá, ít gió bão, sóng êm nhẹ. Nhiệt độ
nước từ 200C trở lên, độ mặn bảo đảm dao động từ 20-32%o (phần ngàn). Nguồn nước
trong sạch, tránh vùng bị ô nhiễm nước thải công nghiệp, nhiễm dầu... Mực nước duy trì
tối thiểu phải đạt từ 1-2m (khi triều xuống thấp). Ngoài ra, còn phải chú ý chọn điểm nuôi
dễ quan sát, theo dõi, bảo vệ và thuận tiện cho quá trình chăm sóc. Độ sâu tối đa từ 2,5-
3m, lưu tốc từ 0,2-0,4 m/giây.
II.2. LÀM LỒNG :
II.2.1. Lồng nổi nuôi cá mú :
Lồng nổi hay lồng cố định được sử dụng chính ở Đông Nam Á . Loại lồng cố định được
neo cố định ở đáy biển và đáy có lưới hay không . Vật liệu làm lồng phải cứng chịu
đựng được mưa nắng.
Khung làm lồng nồi hay cố định , ở bên lồng trở thành chỗ đi lại và làm việc , cho cá ăn
hay theo dõi cá . Khung có thể làm bằng tre , gỗ , sắt xi , ống nhựa PVC . Vật liệu phải
chịu đựng được độ mặn cao và hàu hà bám , đục phá .
Vật liệu: Lồng được làm bằng gỗ liên kết thành khung và dùng lưới bao bên trong như
sau: Gỗ cây tròn khoảng 48 cây, mỗi cây dài từ 4-4,5m. Lưới nilon khoảng 5kg, kích
thước mắt lưới 2a = 2,5cm. Các loại dây giềng lưới, dây cước sươn và dây thép cột lưới,
phao nổi , neo.
Đại học Nông Lâm Thủy sản đại cương
Nhóm 9 8
II.2.2.Tiến hành ráp lồng:
Ráp lồng cố định : Mang cây ra địa điểm chọn nuôi, cắm các cọc có vót nhọn một đầu
xuống đất để định kích thước lồng, cây cách cây từ 1-2m. Sau khi đóng cọc xong, tiến
hành các cột cây ngang làm thành khung lồng (dạng hình vuông hay hình chữ nhật)
vững chắc.
Tiếp theo, tiến hành giáp lưới theo kiểu sươn ghép, thành hình hộp chữ nhật, đáy gồm 2
lớp lưới (giống như một cái mùng).
Đem lưới ráp và định vị phía trong khung gỗ bởi các dây chằng ngang dọc, tạo thành một
khung lưới. Phía trên có ghép một lớp lưới bảo vệ, kích thước mắt lưới lớn hơn, có một
cửa ra vào để kiểm tra.
Ngoài ra khi ráp lồng lổi thì phải gắn thêm phao nổi vào neo .
Có thể làm nhiều loại lồng khác nhau như :
Lồng tròn
Đại học Nông Lâm Thủy sản đại cương
Nhóm 9 9
Lồng vuông và lồng chữ nhật
III. CÁ GIỐNG VÀ THẢ GIỐNG :
III.1.CÁ GIỐNG :
III.1.1.Nhân tạo :
Thu thập và thuần dưỡng cá bố mẹ:
Cá bố mẹ được đánh bắt ngoài tự nhiên hay thu gôm từ ao, lồng nuôi thịt. Cá
bố mẹ từ ao hay lồng nuôi dễ thích nghi với điều kiện nuôi nhốt. Không sử dụng cá đánh
bắt bằng chất cyanide, nên dùng những cá bắt bằng bẫy tre để làm cá bố mẹ.
Cá bắt được nên vận chuyển ngay đến trại giống hay lồng nuôi. Không cần
gây mê cá nếu vận chuyển trong các bồn chứa hay trong các công cụ có máy sục khí. Khi
đến trại giống cá được xử lý bằng formol 25pPhần mềm và kháng sinh Oxytetracyline với nồng
độ 2mg/l tắm cá trong 24 giờ, hay tiên 20mg/kg cá phòngchống nhiễm do vi khuẩn. Bể
nuôi vỗ hình tròn có thể tích 100-150 m3. Sử dụng nguồn nước biển sạch có độ mặn 30-
33 ‰ , nhiệt độ nước 28 - 30 độ C. Trước khi cấp vào bể nuôi, nên được lọc qua cát.
Mật độ nuôi vỗ 1kg cá / m3. Tỉ lệ đực cái từ 1/1 đến 1/2. Chế độ thay nước từ
50-100% mỗi ngày.
Nuôi vỗ:
Nuôi vỗ cá bố mẹ là khâu quan trọng, kỹ thuật nuôi hợp lý ảnh hưởng lớn đến
tỷ lệ thành thục, tỷ lệ cá đẻ, tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ nở, và tỷ lệ sống của cá con. Sự thành thục
có quan hệ chặt chẽ với chế độ dinh dưỡng, không chỉ phụ thuộc vào khối lượng thức ăn
mà còn phụ thuộc vào chất lượng thức ăn.
Thức ăn nuôi vỗ là cá nục, cá bạc má, cá thu... khẩu...