huynhnguyenngochan
New Member
Download Luận án Phân tích lợi nhuận và một số biện pháp nhằm nâng cao lợi nhuận của các doanh nghiệp nhà nước thuộc Ngành Dệt May Việt Nam
MỤC LỤC
MỞ đẦU . 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN VÀ MỘT SỐ
BIỆN PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP. 4
1.1. LỢI NHUẬN VÀ PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP. 4
1.1.1. Lợi nhuận và phương pháp xác định lợi nhuận. 4
1.1.2. Ý nghĩa và phuơng pháp phân tích lợi nhuận . 13
1.1.3. Nội dung phân tích lợi nhuận . 21
1.1.4. Tài liệu, thông tin và tổ chức phân tích lợinhuận trong doanh nghiệp . 47
1.2. MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP. 52
1.2.1. Quan điểm chung về các biện pháp nâng cao lợ i nhuận trong các doanh nghiệp . 52
1.2.2. Các biện pháp nâng cao lợi nhuận trong các doanh nghiệp . 53
1.3. KINH NGHIỆM PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN VÀ CÁC BIỆN PHÁP NÂNG
CAO LỢI NHUẬN CỦA NGÀNH DỆT MAY . 62
1.3.1. Kinh nghiệm phân tích lợi nhuận của ngành dệt may . 62
1.3.2. Các biện pháp nâng cao lợi nhuận của Ngành Dệt May. 65
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 . 67
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN VÀ ÁP DỤNG
CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP NHÀ NƯỚC THUỘC NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM . 68
2.1.TỔNG QUAN VỀ CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC THUỘC NGÀNH
DỆT MAY VIỆT NAM . 68
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của NgànhDệt May Việt Nam . 68
2.1.2. Những đặc điểm kinh doanh chủ yếu của các doanh nghiệp nhà nước thuộc
Ngành Dệt May Việt Nam và ảnh hưởng của nó đến phântích lợi nhuận. 73
2.2. THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN VÀ ÁP DỤNG CÁC BIỆN
PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ
NƯỚC THUỘC NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM. 81
2.2.1. Khái quát chung về phân tích lợi nhuận trongcác doanh nghiệp nhà nước
thuộc Ngành Dệt May Việt Nam qua các giai đoạn . .82
2.2.2 Thực trạng phân tích lợi nhuận trong các doanh nghiệp nhà nước thuộc
Ngành Dệt May Việt Nam . 87
2.2.3. Thực trạng áp dụng các biện pháp nâng cao lợi nhuận trong các doanh
nghiệp nhà nước thuộc Ngành Dệt May Việt Nam . 112
2.3. đÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN VÀ ÁP DỤNG
CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
NHÀ NƯỚC THUỘC NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM. 121
2.3.1. đánh giá thực trạng phân tích lợi nhuận trong các doanh nghiệp nhà
nước thuộc Ngành Dệt May Việt Nam. 121
2.3.2. đánh giá thực trạng áp dụng các biện pháp nâng cao lợi nhuận trong
các doanh nghiệp nhà nước thuộc Ngành Dệt May Việt Nam. 128
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 . 136
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN VÀ MỘT SỐ
BIỆN PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
NHÀ NƯỚC THUỘC NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM . 137
3.1. đỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM
đẾN NĂM 2020. 137
3.2. SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN TRONG
CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC THUỘC NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM140
3.3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN TRONG
CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC THUỘC NGÀNH DỆT MAY VIỆTNAM . 141
3.3.1. Hoàn thiện hệ thống cung cấp thông tin . 141
3.3.2. Hoàn thiện nội dung phân tích lợi nhuận. 143
3.3.3. Hoàn thiện phương pháp phân tích lợi nhuận. 149
3.3.4. Hoàn thiện phân tích các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận . 159
3.3.5. Hoàn thiện tổ chức phân tích lợi nhuận . 162
3.4. CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP NHÀ NƯỚC THUỘC NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM . 164
3.4.1. Các biện pháp tăng doanh thu. 164
3.4.2. Các biện pháp giảm chi phí . 168
3.4.3. Tập trung sản xuất những mặt hàng có số dư đảm phí cao . 174
3.4.4. Biện pháp về điều chỉnh cơ cấu chi phí và sửdụng đòn bẩy kinh
doanh, đòn bảy tài chính hợp lý . 175
3.4.5. Biện pháp về đầu tư vốn . 176
3.5. KIẾN NGHỊ THỰC HIỆN BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN PHÂN TICH LỢI
NHUẬN VÀ NÂNG CAO LỢI NHUẬN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ
NƯỚC THUỘC NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM. 179
3.5.1. Về phía Nhà nước . 179
3.5.2.Về phía doanh nghiệp . 183
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 . 186
KẾT LUẬN . 187
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
CÁC CÔNG TRÌNH đƯỢC CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN
đẾN LUẬN ÁN
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-10-23-luan_an_phan_tich_loi_nhuan_va_mot_so_bien_phap_nh.FkxNeELFPt.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-41861/
Để tải bản DOC Đầy Đủ xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
chất lượng sản phẩm. Doanh thu thuần theo đĩ bị giảm 23,37%, trong khi đĩ giá
vốn hàng bán giảm mạnh hơn (giảm 24,52%) làm tốc độ giảm của lợi nhuận gộp
thấp hơn tốc độ giảm của doanh thu thu thuần, giảm 14.466 triệu đồng với tỷ lệ
giảm là 10,13%. Doanh thu hoạt động tài chính chỉ tăng 3.325 triệu đồng trong khi
đĩ chi phí tài chính lại tăng mạnh hơn nhiều, tăng 17.449 triệu đồng với tỷ lệ tăng là
36,92%, trong đĩ chủ yếu do lỗ chênh lệch tỷ giá tăng 12.181 triệu đồng với tỷ lệ
tăng 314,35% và chi phí lãi vay tăng 5.622 triệu đồng với tỷ lệ tăng là 13,07% là
nguyên nhân khá quan trọng làm lợi nhuận thuần từ HðKD giảm. Cơng ty phân tích
rằng trong năm 2008 nhà nước điều chỉnh lãi suất tiền vay lên 14% và sự biến động
bất thường của tỷ giá hối đối đã làm chi phí lãi vay và chênh lệch tỷ giá tăng đột
biến ảnh hưởng khá lớn đến lợi nhuận. Cơng ty đánh giá rằng do doanh thu thuần
bán hàng giảm và chi phí tài chính tăng cao làm lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh giảm 9.810 triệu đồng với tỷ lệ giảm là 93,97%. Bên cạnh đĩ lợi nhuận khác
tăng khá cao, tăng 8.826 triệu đồng với tỷ lệ tăng là 2.111,48% do thu nhập khác
tăng mạnh, tăng 10.961 triệu đồng mà chi phí khác chỉ tăng 2.135 triệu đồng, bù
đắp cho lợi nhuận từ HðKD bị giảm sút nặng nề. Cơng ty khơng thực hiện phân
tích chi tiết thu nhập khác và chi phí khác. (Xem phụ lục 8.5)
Về phân tích chi phí SXKD theo yếu tố, Cơng ty phân tích rằng tuy tổng chi
phí SXKD giảm 63.804 triệu đồng với tỷ lệ giảm 7,9% (chủ yếu do chi phí dịch vụ
mua ngồi giảm 29.306 triệu đồng với tỷ lệ giảm 29,6%, chi phí nhân cơng giảm
13.861 triệu đồng với tỷ lệ giảm là 13,31%, chi phí nguyên vật liệu giảm 11.263
triệu đồng với tỷ lệ giảm là 2,13%, chi phí khác bằng tiền giảm 17,17%, chi phí
khấu hao TSCð giảm 9,59%) nhưng tốc độ giảm vẫn thấp hơn nhiều so với tốc độ
giảm của doanh thu thuần là 23,37%.(Xem phụ lục 8.6)
Trong giai đoạn này Cơng ty đánh giá rằng mặc dù do ảnh hưởng của khủng
hoảng kinh tế làm doanh thu bán hàng giảm mạnh và chi phí tài chính tăng cao
nhưng cĩ sự bù đắp của lợi nhuận từ hoạt động khác nên lợi nhuận trước thuế chỉ
giảm 984 triệu đồng với tỷ lệ giảm là 9,06% và lợi nhuận sau thuế giảm 598 triệu
đồng với tỷ lệ giảm là 6,7%.
91
Tại Cơng ty Dệt Kim ðơng Xuân
Giai đoạn 2005-2006 : Trong giai đoạn này Cơng ty phân tích rằng doanh thu
bán hàng tăng trưởng chậm (chỉ tăng 5,16 %). Nguyên nhân là mẫu mã sản phẩm
của Cơng ty chưa được phong phú, đa số các sản phẩm cĩ kiển dáng cịn đơn giản
nên chưa thật sự thu hút được khách hàng trong và ngồi nước làm hạn chế sản lượng
tiêu thụ dẫn đến Cơng ty khơng được khai thác được hết cơng suất máy mĩc thiết bị.
Ngồi ra cũng giống như Tổng Cơng ty Dệt May Hà Nội, do quá tập trung phân tích
doanh thu và mở rộng thị trường xuất khẩu nên Cơng ty đã khơng phát triển được thị
trường trong nước làm giảm đáng kể doanh thu bán hàng nội địa. Các khoản giảm trừ
doanh thu tăng 23,03% nhưng lại là chiết khấu thương mại, thể hiện cĩ thêm khách
hàng mua số lượng lớn là những dấu hiệu tốt. Doanh thu thuần tăng 5,1% nhưng giá
vốn hàng bán chỉ tăng 3,83%, dẫn đến lợi nhuận gộp tăng 11,95%. Doanh thu hoạt
động tài chính tăng 7,44%, trong dĩ chủ yếu là do lãi chênh lệch tỷ giá tăng. Cơng
ty nhận định chi phí tài chính tăng 12,26% chủ yếu là do chi phí lãi vay tăng 6,01%
và lỗ chênh lệch tỷ giá tăng 82,99%. Cơng ty phân tích rằng chi phí bán hàng giảm
7,31% thể hiện việc quản lý chi phí bán hàng tốt hơn năm 2005 nhưng việc quản lý
chi phí quản lý DN trong năm 2006 chưa được tốt do tăng mạnh (tăng 22,07%). Tuy
nhiên Cơng ty khơng thực hiện phân tích chi tiết từng khoản mục chi phí bán hàng
và chi phí QLDN nên chưa đưa ra được các biện pháp quản lý 2 loại chi phí này
một cách cĩ hiệu quả. Cơng ty nhận định rằng lợi nhuận khác giảm 39,03% là do
thu nhập khác giảm 15,01% mà chi phí khác lại tăng 183,53%, nhưng khơng thực
hiện phân tích chi tiết từng loại thu nhập và chi phí khác. Cơng ty phân tích rằng lợi
nhuận trước thuế tăng 11,09% và lợi nhuận sau thuế tăng 13,43% chủ yếu do doanh
thu bán hàng tăng và việc quản lý giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng tốt hơn giai
đoạn trước. Bên cạnh đĩ chi phí lãi vay, chênh lệch tỷ giá hối đối tăng cao làm
giảm tốc độ tăng lợi nhuận. (Xem phụ lục 9.1).
Cơng ty cĩ thực hiện phân tích chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố và
nhận định rằng trong giai đoạn này chi phí nguyên vật liệu và chi phí nhân cơng đều
gia tăng, đặc biệt là chi phí nhân cơng. Cơng ty phân tích rằng ngồi việc chi phí
92
nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng cao trong chi phí SXKD thì chi phí nhân cơng tại
Cơng ty chiếm tỷ trọng cịn quá cao (chiếm tỷ trọng trên 15% ở cả hai năm 2005 và
2006) do năng suất lao động thấp làm ảnh hưởng lớn đến tình hình thực hiện LN.
Chi phí khấu hao TSCð tăng 8,28% so với năm 2005 (tỷ trọng trên tổng chi phí
SXKD cũng tăng lên) là do trong năm 2006 một phân xưởng SX hồn thành do đầu
tư XDCB làm tăng mức trích khấu hao, chi phí dịch vụ mua ngồi và chi phí khác
bằng tiền gia tăng mạnh (lần lượt tăng 25,66% và 45,13%) so với tốc độ tăng của
doanh thu thuần là những nguyên nhân làm giảm lợi nhuận. (Xem phụ lục 9.2).
Giai đoạn 2006 – 2007 : Trong giai đoạn này, Cơng ty phân tích rằng lợi
nhuận sau thuế năm 2007 tăng tương đối cao so với năm 2006 ( tăng 24,7%) là do
doanh thu bán hàng tăng 10,69% và lợi nhuận khác tăng 303,86%, doanh thu hoạt
động tài chính tăng 52,58% (chủ yếu là lãi tiền gửi, lãi tiền vay tăng 1277,5%) trong
khí chi phí tài chính giảm 6,42% (chủ yếu do lỗ chênh lệch tỷ giá giảm 69,33%).
Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp tăng mạnh (lần lượt tăng 23,7 % và
28,63%) là những nguyên nhân làm lợi nhuận giảm. Bên cạnh đĩ giá vốn hàng bán
tăng 12,32% lại làm giảm lợi nhuận. (Xem phụ lục 9.3).
Về phân tích chi phí SXKD theo yếu tố, Cơng ty phân tích rằng chi phí
nguyên vật liệu tăng 18,12%, chi phí khấu hao tăng 12,15%, chi phí dịch vụ mua
ngồi tăng 186,17%, chi phí khác bằng tiền tăng 54,77% đều với tốc độ cao hơn tốc
độ tăng doanh thu thuần là nguyên nhân làm giảm lợi nhuận. Tuy nhiên Cơng ty cho
rằng tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu, chi phí khấu hao TSCð và chi phí nhân cơng
trong tổng chi phí SXKD đang cĩ xu hướng giảm thể hiện Cơng ty sử dụng 3 loại
chi phí này tiết kiệm hơn năm trước. Trong khi đĩ tỷ trọng chi phí dịch vụ mua
ngồi và khác bằng tiền lại cĩ xu hướng tăng thể hiện Cơng ty sử dụng hai loại chi
phí này lãng phí hơn năm trước. (Xem phụ lục 9.4).
Giai đoạn 2007-2008 : Cơng ty phân tích LN sau thuế năm 2008 tăng 22,03%
so với năm trước chủ yếu do doanh thu thuần tăng 14,58%, trong khi giá vốn hàng
bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN lần lượt chỉ tăng 13,66 %, 4,86%,4,57%.
Trong giai đoạn này, mặc dù bị ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế tồn cầu nhưng
93
do duy trì được đơn đặt hàng dài hạn với Nhật Bản nên Cơng ty vẫn duy trì được
tốc
Download miễn phí Luận án Phân tích lợi nhuận và một số biện pháp nhằm nâng cao lợi nhuận của các doanh nghiệp nhà nước thuộc Ngành Dệt May Việt Nam
MỤC LỤC
MỞ đẦU . 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN VÀ MỘT SỐ
BIỆN PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP. 4
1.1. LỢI NHUẬN VÀ PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP. 4
1.1.1. Lợi nhuận và phương pháp xác định lợi nhuận. 4
1.1.2. Ý nghĩa và phuơng pháp phân tích lợi nhuận . 13
1.1.3. Nội dung phân tích lợi nhuận . 21
1.1.4. Tài liệu, thông tin và tổ chức phân tích lợinhuận trong doanh nghiệp . 47
1.2. MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP. 52
1.2.1. Quan điểm chung về các biện pháp nâng cao lợ i nhuận trong các doanh nghiệp . 52
1.2.2. Các biện pháp nâng cao lợi nhuận trong các doanh nghiệp . 53
1.3. KINH NGHIỆM PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN VÀ CÁC BIỆN PHÁP NÂNG
CAO LỢI NHUẬN CỦA NGÀNH DỆT MAY . 62
1.3.1. Kinh nghiệm phân tích lợi nhuận của ngành dệt may . 62
1.3.2. Các biện pháp nâng cao lợi nhuận của Ngành Dệt May. 65
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 . 67
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN VÀ ÁP DỤNG
CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP NHÀ NƯỚC THUỘC NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM . 68
2.1.TỔNG QUAN VỀ CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC THUỘC NGÀNH
DỆT MAY VIỆT NAM . 68
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của NgànhDệt May Việt Nam . 68
2.1.2. Những đặc điểm kinh doanh chủ yếu của các doanh nghiệp nhà nước thuộc
Ngành Dệt May Việt Nam và ảnh hưởng của nó đến phântích lợi nhuận. 73
2.2. THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN VÀ ÁP DỤNG CÁC BIỆN
PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ
NƯỚC THUỘC NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM. 81
2.2.1. Khái quát chung về phân tích lợi nhuận trongcác doanh nghiệp nhà nước
thuộc Ngành Dệt May Việt Nam qua các giai đoạn . .82
2.2.2 Thực trạng phân tích lợi nhuận trong các doanh nghiệp nhà nước thuộc
Ngành Dệt May Việt Nam . 87
2.2.3. Thực trạng áp dụng các biện pháp nâng cao lợi nhuận trong các doanh
nghiệp nhà nước thuộc Ngành Dệt May Việt Nam . 112
2.3. đÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN VÀ ÁP DỤNG
CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
NHÀ NƯỚC THUỘC NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM. 121
2.3.1. đánh giá thực trạng phân tích lợi nhuận trong các doanh nghiệp nhà
nước thuộc Ngành Dệt May Việt Nam. 121
2.3.2. đánh giá thực trạng áp dụng các biện pháp nâng cao lợi nhuận trong
các doanh nghiệp nhà nước thuộc Ngành Dệt May Việt Nam. 128
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 . 136
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN VÀ MỘT SỐ
BIỆN PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
NHÀ NƯỚC THUỘC NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM . 137
3.1. đỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM
đẾN NĂM 2020. 137
3.2. SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN TRONG
CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC THUỘC NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM140
3.3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN TRONG
CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC THUỘC NGÀNH DỆT MAY VIỆTNAM . 141
3.3.1. Hoàn thiện hệ thống cung cấp thông tin . 141
3.3.2. Hoàn thiện nội dung phân tích lợi nhuận. 143
3.3.3. Hoàn thiện phương pháp phân tích lợi nhuận. 149
3.3.4. Hoàn thiện phân tích các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận . 159
3.3.5. Hoàn thiện tổ chức phân tích lợi nhuận . 162
3.4. CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP NHÀ NƯỚC THUỘC NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM . 164
3.4.1. Các biện pháp tăng doanh thu. 164
3.4.2. Các biện pháp giảm chi phí . 168
3.4.3. Tập trung sản xuất những mặt hàng có số dư đảm phí cao . 174
3.4.4. Biện pháp về điều chỉnh cơ cấu chi phí và sửdụng đòn bẩy kinh
doanh, đòn bảy tài chính hợp lý . 175
3.4.5. Biện pháp về đầu tư vốn . 176
3.5. KIẾN NGHỊ THỰC HIỆN BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN PHÂN TICH LỢI
NHUẬN VÀ NÂNG CAO LỢI NHUẬN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ
NƯỚC THUỘC NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM. 179
3.5.1. Về phía Nhà nước . 179
3.5.2.Về phía doanh nghiệp . 183
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 . 186
KẾT LUẬN . 187
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
CÁC CÔNG TRÌNH đƯỢC CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN
đẾN LUẬN ÁN
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-10-23-luan_an_phan_tich_loi_nhuan_va_mot_so_bien_phap_nh.FkxNeELFPt.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-41861/
Để tải bản DOC Đầy Đủ xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung:
893 triệu đồng vớii tỷ lệ giảm là 89,43% do Cơng ty đã chú trọng đến nâng caochất lượng sản phẩm. Doanh thu thuần theo đĩ bị giảm 23,37%, trong khi đĩ giá
vốn hàng bán giảm mạnh hơn (giảm 24,52%) làm tốc độ giảm của lợi nhuận gộp
thấp hơn tốc độ giảm của doanh thu thu thuần, giảm 14.466 triệu đồng với tỷ lệ
giảm là 10,13%. Doanh thu hoạt động tài chính chỉ tăng 3.325 triệu đồng trong khi
đĩ chi phí tài chính lại tăng mạnh hơn nhiều, tăng 17.449 triệu đồng với tỷ lệ tăng là
36,92%, trong đĩ chủ yếu do lỗ chênh lệch tỷ giá tăng 12.181 triệu đồng với tỷ lệ
tăng 314,35% và chi phí lãi vay tăng 5.622 triệu đồng với tỷ lệ tăng là 13,07% là
nguyên nhân khá quan trọng làm lợi nhuận thuần từ HðKD giảm. Cơng ty phân tích
rằng trong năm 2008 nhà nước điều chỉnh lãi suất tiền vay lên 14% và sự biến động
bất thường của tỷ giá hối đối đã làm chi phí lãi vay và chênh lệch tỷ giá tăng đột
biến ảnh hưởng khá lớn đến lợi nhuận. Cơng ty đánh giá rằng do doanh thu thuần
bán hàng giảm và chi phí tài chính tăng cao làm lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh giảm 9.810 triệu đồng với tỷ lệ giảm là 93,97%. Bên cạnh đĩ lợi nhuận khác
tăng khá cao, tăng 8.826 triệu đồng với tỷ lệ tăng là 2.111,48% do thu nhập khác
tăng mạnh, tăng 10.961 triệu đồng mà chi phí khác chỉ tăng 2.135 triệu đồng, bù
đắp cho lợi nhuận từ HðKD bị giảm sút nặng nề. Cơng ty khơng thực hiện phân
tích chi tiết thu nhập khác và chi phí khác. (Xem phụ lục 8.5)
Về phân tích chi phí SXKD theo yếu tố, Cơng ty phân tích rằng tuy tổng chi
phí SXKD giảm 63.804 triệu đồng với tỷ lệ giảm 7,9% (chủ yếu do chi phí dịch vụ
mua ngồi giảm 29.306 triệu đồng với tỷ lệ giảm 29,6%, chi phí nhân cơng giảm
13.861 triệu đồng với tỷ lệ giảm là 13,31%, chi phí nguyên vật liệu giảm 11.263
triệu đồng với tỷ lệ giảm là 2,13%, chi phí khác bằng tiền giảm 17,17%, chi phí
khấu hao TSCð giảm 9,59%) nhưng tốc độ giảm vẫn thấp hơn nhiều so với tốc độ
giảm của doanh thu thuần là 23,37%.(Xem phụ lục 8.6)
Trong giai đoạn này Cơng ty đánh giá rằng mặc dù do ảnh hưởng của khủng
hoảng kinh tế làm doanh thu bán hàng giảm mạnh và chi phí tài chính tăng cao
nhưng cĩ sự bù đắp của lợi nhuận từ hoạt động khác nên lợi nhuận trước thuế chỉ
giảm 984 triệu đồng với tỷ lệ giảm là 9,06% và lợi nhuận sau thuế giảm 598 triệu
đồng với tỷ lệ giảm là 6,7%.
91
Tại Cơng ty Dệt Kim ðơng Xuân
Giai đoạn 2005-2006 : Trong giai đoạn này Cơng ty phân tích rằng doanh thu
bán hàng tăng trưởng chậm (chỉ tăng 5,16 %). Nguyên nhân là mẫu mã sản phẩm
của Cơng ty chưa được phong phú, đa số các sản phẩm cĩ kiển dáng cịn đơn giản
nên chưa thật sự thu hút được khách hàng trong và ngồi nước làm hạn chế sản lượng
tiêu thụ dẫn đến Cơng ty khơng được khai thác được hết cơng suất máy mĩc thiết bị.
Ngồi ra cũng giống như Tổng Cơng ty Dệt May Hà Nội, do quá tập trung phân tích
doanh thu và mở rộng thị trường xuất khẩu nên Cơng ty đã khơng phát triển được thị
trường trong nước làm giảm đáng kể doanh thu bán hàng nội địa. Các khoản giảm trừ
doanh thu tăng 23,03% nhưng lại là chiết khấu thương mại, thể hiện cĩ thêm khách
hàng mua số lượng lớn là những dấu hiệu tốt. Doanh thu thuần tăng 5,1% nhưng giá
vốn hàng bán chỉ tăng 3,83%, dẫn đến lợi nhuận gộp tăng 11,95%. Doanh thu hoạt
động tài chính tăng 7,44%, trong dĩ chủ yếu là do lãi chênh lệch tỷ giá tăng. Cơng
ty nhận định chi phí tài chính tăng 12,26% chủ yếu là do chi phí lãi vay tăng 6,01%
và lỗ chênh lệch tỷ giá tăng 82,99%. Cơng ty phân tích rằng chi phí bán hàng giảm
7,31% thể hiện việc quản lý chi phí bán hàng tốt hơn năm 2005 nhưng việc quản lý
chi phí quản lý DN trong năm 2006 chưa được tốt do tăng mạnh (tăng 22,07%). Tuy
nhiên Cơng ty khơng thực hiện phân tích chi tiết từng khoản mục chi phí bán hàng
và chi phí QLDN nên chưa đưa ra được các biện pháp quản lý 2 loại chi phí này
một cách cĩ hiệu quả. Cơng ty nhận định rằng lợi nhuận khác giảm 39,03% là do
thu nhập khác giảm 15,01% mà chi phí khác lại tăng 183,53%, nhưng khơng thực
hiện phân tích chi tiết từng loại thu nhập và chi phí khác. Cơng ty phân tích rằng lợi
nhuận trước thuế tăng 11,09% và lợi nhuận sau thuế tăng 13,43% chủ yếu do doanh
thu bán hàng tăng và việc quản lý giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng tốt hơn giai
đoạn trước. Bên cạnh đĩ chi phí lãi vay, chênh lệch tỷ giá hối đối tăng cao làm
giảm tốc độ tăng lợi nhuận. (Xem phụ lục 9.1).
Cơng ty cĩ thực hiện phân tích chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố và
nhận định rằng trong giai đoạn này chi phí nguyên vật liệu và chi phí nhân cơng đều
gia tăng, đặc biệt là chi phí nhân cơng. Cơng ty phân tích rằng ngồi việc chi phí
92
nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng cao trong chi phí SXKD thì chi phí nhân cơng tại
Cơng ty chiếm tỷ trọng cịn quá cao (chiếm tỷ trọng trên 15% ở cả hai năm 2005 và
2006) do năng suất lao động thấp làm ảnh hưởng lớn đến tình hình thực hiện LN.
Chi phí khấu hao TSCð tăng 8,28% so với năm 2005 (tỷ trọng trên tổng chi phí
SXKD cũng tăng lên) là do trong năm 2006 một phân xưởng SX hồn thành do đầu
tư XDCB làm tăng mức trích khấu hao, chi phí dịch vụ mua ngồi và chi phí khác
bằng tiền gia tăng mạnh (lần lượt tăng 25,66% và 45,13%) so với tốc độ tăng của
doanh thu thuần là những nguyên nhân làm giảm lợi nhuận. (Xem phụ lục 9.2).
Giai đoạn 2006 – 2007 : Trong giai đoạn này, Cơng ty phân tích rằng lợi
nhuận sau thuế năm 2007 tăng tương đối cao so với năm 2006 ( tăng 24,7%) là do
doanh thu bán hàng tăng 10,69% và lợi nhuận khác tăng 303,86%, doanh thu hoạt
động tài chính tăng 52,58% (chủ yếu là lãi tiền gửi, lãi tiền vay tăng 1277,5%) trong
khí chi phí tài chính giảm 6,42% (chủ yếu do lỗ chênh lệch tỷ giá giảm 69,33%).
Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp tăng mạnh (lần lượt tăng 23,7 % và
28,63%) là những nguyên nhân làm lợi nhuận giảm. Bên cạnh đĩ giá vốn hàng bán
tăng 12,32% lại làm giảm lợi nhuận. (Xem phụ lục 9.3).
Về phân tích chi phí SXKD theo yếu tố, Cơng ty phân tích rằng chi phí
nguyên vật liệu tăng 18,12%, chi phí khấu hao tăng 12,15%, chi phí dịch vụ mua
ngồi tăng 186,17%, chi phí khác bằng tiền tăng 54,77% đều với tốc độ cao hơn tốc
độ tăng doanh thu thuần là nguyên nhân làm giảm lợi nhuận. Tuy nhiên Cơng ty cho
rằng tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu, chi phí khấu hao TSCð và chi phí nhân cơng
trong tổng chi phí SXKD đang cĩ xu hướng giảm thể hiện Cơng ty sử dụng 3 loại
chi phí này tiết kiệm hơn năm trước. Trong khi đĩ tỷ trọng chi phí dịch vụ mua
ngồi và khác bằng tiền lại cĩ xu hướng tăng thể hiện Cơng ty sử dụng hai loại chi
phí này lãng phí hơn năm trước. (Xem phụ lục 9.4).
Giai đoạn 2007-2008 : Cơng ty phân tích LN sau thuế năm 2008 tăng 22,03%
so với năm trước chủ yếu do doanh thu thuần tăng 14,58%, trong khi giá vốn hàng
bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN lần lượt chỉ tăng 13,66 %, 4,86%,4,57%.
Trong giai đoạn này, mặc dù bị ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế tồn cầu nhưng
93
do duy trì được đơn đặt hàng dài hạn với Nhật Bản nên Cơng ty vẫn duy trì được
tốc