bigsun2007

New Member

Download miễn phí Chuyên đề Phân tích tài chính công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Tiền Hải





MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 2
Chương 1. Những vấn đề cơ bản về phân tích tài chính trong công ty cổ phần. 4
1.1. Những vấn đề lý luận hoạt động tài chính trong các công ty cổ phần. 4
1.1.1. Khái niệm và những đặc điểm cơ bản của công ty cổ phần. 4
1.1.1.1. Khái niệm về công ty cổ phần: 4
1.1.1.2. Những đặc điểm cơ bản của công ty cổ phần: 4
1.1.2. Những lợi thế và những hạn chế của công ty cổ phần. 7
1.1.2.1. Lợi thế: 7
1.1.2.2. Hạn chế: 8
1.1.3. Nội dung của hoạt động tài chính trong các công ty cổ phần. 8
1.1.3.1. Hoạt động tài chính trong các công ty cổ phần. 8
1.1.3.2. Nguyên tắc của hoạt động tài chính trong các công ty cổ phần. 9
1.1.3.3. Mục tiêu của hoạt động tài chính trong các công ty cổ phần. 10
1.1.3.4. Nội dung cơ bản hoạt động tài chính trong các công ty cổ phần trong nền kinh tế thị trường. 12
1.2. Phân tích tài chính trong công ty cổ phần. 14
1.2.1. Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp. 14
1.2.2. Vai trò và mục tiêu của phân tích tài chính trong các công ty cổ phần. 14
1.2.2.1.Vai trò của phân tích tài chính trong hệ thống quản lý của các công ty cổ phần. 14
1.2.2.2. Mục tiêu chủ yếu của phân tích tài chính trong các công ty cổ phần. 18
1.2.3. Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp. 20
1.2.3.1. Thông tin của bản thân công ty cổ phần: 20
1.2.3.2. Thông tin ngoài doanh nghiệp. 20
1.2.4. Các phương pháp phân tích tài chính trong các công ty cổ phần. 22
1.2.4.1. Phương pháp so sánh. 23
1.2.4.2. Phương pháp phân tích tỷ số . 26
1.2.4.3.Phương pháp loại trừ. 28
1.2.4.4. Phương pháp liên hệ. 30
1.2.5. Nội dung phân tích tình hình tài chính trong các công ty cổ phần. 31
1.2.5.1. Phân tích tình hình biến động về quy mô, cơ cấu tài sản và nguồn vốn. 31
1.2.5.2. Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp. 32
1.2.5.3. Phân tích tình hình đầu tư của doanh nghiệp. 33
1.2.5.4. Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp: 35
1.2.5.5. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn. 38
1.2.5.6. Phân tích kết quả kinh doanh và khả năng sinh lời của doanh nghiệp. 39
1.2.5.7. Các chỉ tiêu phân tích khác: 41
1.2.6. Những nhân tố ảnh hưởng đến phân tích tài chính 42
1.2.6.1. Nhân tố chủ quan. 42
1.2.6.2. Nhân tố khách quan. 43
Chương 2: Phân tích tài chính Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Tiền Hải. 45
2.1. Khái quát về Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Tiền Hải. 45
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Tiền Hải. 45
2.1.2. Đặc điểm và nhiệm vụ của Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Tiền Hải. 47
2.1.3. Cơ cấu tổ chức và điều hành của Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Tiền Hải. 47
2.1.3.1. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý: 47
2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Tiền Hải. 49
2.1.3.3. Số lượng và chất lượng lao động: 51
2.2. Phân tích tài chính Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Tiền Hải. 54
2.2.1. Phân tích tình hình biến động về quy mô, cơ cấu tài sản và nguồn vốn. 54
2.2.1.1. Phân tích tình hình biến động về quy mô và cơ cấu tài sản: 54
2.2.1.2. Phân tích tình hình biến động về quy mô và cơ cấu nguồn vốn: 56
2.2.2. Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp. 62
2.2.3. Phân tích tình hình đầu tư của công ty. 64
2.2.4. Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của công ty. 65
2.2.4.1. Phân tích tình hình thanh toán: 65
2.2.4.2. Phân tích khả năng thanh toán: 67
2.2.5. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn. 69
2.2.6. Phân tích kết quả kinh doanh và khả năng sinh lời của công ty. 71
Chương 3: Giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất – kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Tiền Hải. 75
3.1. Định hướng phát triển của Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Tiền Hải năm 2009. 75
3.1.1. Mục tiêu cụ thể do công ty đề ra: 75
3.1.1.1. Hoàn thiện khâu tổ chức nguồn nhân lực: 75
3.1.1.2. Xây dựng, bổ sung nguồn vốn sản xuất – kinh doanh. 75
3.1.1.3. Giữ vững uy tín và xây dựng hệ thống khách hàng: 75
3.1.1.4. Tăng cường tổ chức quản lý sản xuất - kinh doanh. 76
3.1.1.5. Tập trung tối đa mọi nguồn lực: 76
3.1.2. Chỉ tiêu phấn đấu năm 2009: 77
3.2. Giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất – kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Tiền Hải. 78
3.2.1. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ lao động: 78
3.2.2. Xác định chính sách tài trợ, xây dựng cơ cấu vốn hợp lý. 79
3.2.2.1. Huy động nguồn từ ngân hàng và các tổ chức tín dụng: 79
3.2.2.2. Phát hành trái phiếu công ty: 80
3.2.2.3. Lợi nhuận giữ lại: 80
3.2.3. Quản lý và sử dụng tài sản có hiệu quả. 80
3.2.3.1. Quản lý tài sản dài hạn: 81
3.2.3.2. Quản lý tài sản ngắn hạn: 81
3.2.4. Quản lý khoản phải thu và xây dựng các chính sách bán hàng, tín dụng thương mại hợp lý. 82
3.2.5. Quản lý chi phí hợp lý nhằm giảm giá thành. 83
3.2.5.1. Quản lý giá vật tư đầu vào và định mức tiêu hao vật tư: 83
3.2.5.2. Quản lý chặt chẽ tiền lương và các khoản có tính chất lương: 84
3.2.5.3. Quản lý các khoản chi phí bằng tiền khác: 84
3.2.6. Tổ chức tốt công tác kế toán quản trị trong công ty. 84
3.2.7. Xây dựng chính sách lương, thưởng công bằng và hợp lý. 85
3.3. Một số kiến nghị nhằm thực hiện các giải pháp trên. 85
3.3.1. Đối với Nhà nước. 85
3.3.2. Đối với Bộ Tài chính. 86
KẾT LUẬN 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
 
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

gắn hạn càng nhiều. Nếu các khoản nợ này sắp đến hạn phải trả trong khi tài sản của doanh nghiệp đảm bảo thanh toán thấp thì như vậy sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc thanh toán, dễ dẫn đến phá sản cho doanh nghiệp.
- Tỷ suất nợ phải trả dài hạn
Nợ phải trả dài hạn
=
Tổng nợ phải trả
x 100%
Đây cũng là một chỉ tiêu rất quan trọng cần được các nhà quản trị doanh nghiệp theo dõi cẩn thận, chi tiết để đảm bảo khả năng thanh toán đúng hạn cho các khoản nợ phải trả dài hạn của doanh nghiệp.
Phân tích khả năng thanh toán
Các tỷ số về khả năng thanh toán được sử dụng để đo lường năng lực của một doanh nghiệp trong việc đáp ứng thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp, đặc biệt là các khoản nợ đến hạn.
- Khả năng thanh toán hiện hành
Tài sản ngắn hạn
=
Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này sử dụng để đánh giá khả năng thanh toán tổng quát của doanh nghiệp, nó cho biết mức độ các khoản nợ của các chủ nợ ngắn hạn được trang trải bằng các tài sản có thể chuyển đổi thành tiền trong một giai đoạn tương đương với thời hạn của các khoản nợ đó.
Tỷ số này bằng 2 là hợp lý. Nếu lớn hơn nữa thì doanh nghiệp đang đầu tư thừa vào tài sản ngắn hạn. Còn nếu tỷ số này < 1 thì doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Thông thường, chỉ cần tỷ số này ≥ 1 thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp đã được đảm bảo, ít rủi ro trong thanh toán.
- Khả năng thanh toán nhanh
Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho
=
Nợ ngắn hạn
Tỷ số này cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn không phụ thuộc vào việc bán các tài sản dự trữ (hàng tồn kho). Nếu tỷ số này ≥ 1 thì tình hình thanh toán của doanh nghiệp tương đối khả quan, còn nếu tỷ số này < 1thì doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc trả các khoản nợ ngắn hạn. Điều này cho thấy tỷ số này là một tiêu chuẩn khắt khe hơn so với tỷ số khả năng thanh toán hiện hành.
- Khả năng thanh toán tức thời
Tiền và các khoản tương đương tiền
=
Nợ ngắn hạn
Tùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh mà tỷ số về khả năng thanh toán tức thời bằng bao nhiêu là hợp lý. Thông thường, tỷ số này xấp xỉ 0,5 là tốt. Nếu quá lớn cho thấy tài sản của doanh nghiệp tồn tại dưới dạng tiền nhiều làm cho hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp sẽ không cao. Ngược lại, nếu tỷ số này quá nhỏ lại phản ánh một tình hình tài chính không lành mạnh, khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ phải trả ngay.
1.2.5.5. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn.
Doanh nghiệp phải đầu tư mua sắm tài sản để tiến hành hoạt động sản xuất - kinh doanh từ các nguồn khác nhau. Kết quả của việc quản lý và sử dụng vốn có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, cần phân tích hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp để có hướng đầu tư thích hợp, mang lại hiệu quả lớn nhất.
Các chỉ tiêu thường được sử dụng để phân tích:
- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Doanh thu
=
Tài sản cố định bình quân
Tỷ số này cho biết 1 đồng tài sản cố định tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ. Tài sản cố định ở đây được tính theo giá trị còn lại đến thời điểm lập báo cáo tài chính. Trị số càng cao chứng tỏ việc khai thác, sử dụng tài sản cố định là hiệu quả.
- Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Doanh thu
=
Tổng tài sản bình quân
Chỉ tiêu này còn được gọi là vòng quay trung bình toàn bộ tài sản. Nó cho biết 1 đồng vốn đầu tư vào tổng tài sản thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ. Điều này cho thấy việc tăng tỷ số này sẽ góp phần quan trọng trong việc tăng lợi nhuận của doanh nghiệp, từ đó sẽ tăng khả năng cạnh tranh cũng như uy tín của doanh nghiệp trên thị trường. Do đó, tỷ số này càng cao càng tốt.
- Vòng quay hàng tồn kho
Doanh thu
=
Giá trị hàng tồn kho bình quân
(Lần/ năm)
Đây là một chỉ tiêu khá quan trọng để đánh giá hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp. Giá trị của chỉ tiêu này càng lớn càng cho thấy hàng tồn kho quay vòng nhanh, chi phí bảo quản giảm đi, rủi ro về tài chính cũng giảm, doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả và ngược lại.
- Kỳ thu tiền bình quân
Các khoản phải thu bình quân
=
Doanh thu
360
(Ngày)
Chỉ tiêu này được dùng để đánh giá khả năng thu tiền trong thanh toán trên cơ sở các khoản phải thu bình quân và doanh thu bình quân một ngày. Các khoản phải thu lớn hay nhỏ phụ thuộc vào chính sách tín dụng thương mại của doanh nghiệp. Do đó, chỉ tiêu này có giá trị bao nhiêu là hợp lý sẽ phụ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp cũng như lĩnh vực kinh doanh. Thông thường, chỉ tiêu này càng thấp càng tốt, vì nếu quá cao trong khi doanh thu không tăng chứng tỏ vốn của doanh nghiệp đang bị ứ đọng ở khâu thanh toán.
1.2.5.6. Phân tích kết quả kinh doanh và khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
Các chỉ tiêu được sử dụng trong phân tích là nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lãi:
- Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm
(doanh lợi doanh thu)
=
Doanh thu
x 100%
Lợi nhuận sau thuế TNDN
Tỷ số này phản ánh cứ 100 đồng doanh thu tạo ra thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng cao cho thấy doanh nghiệp đã có các biện pháp đúng đắn để tăng doanh thu, giảm chi phí.
- Doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE)
=
Vốn chủ sở hữu
x 100%
Lợi nhuận sau thuế TNDN
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu và được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm khi họ quyết định bỏ vốn đầu tư vào doanh nghiệp. Nó đo lường tính hiệu quả của đồng vốn của các chủ sở hữu doanh nghiệp, nó xem xét lợi nhuận trên mỗi đồng vốn chủ sở hữu đầu tư sẽ mang lại được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, hay nói cách khác, đó là % lợi nhuận thu được của chủ sở hữu trên vốn đầu tư của mình.Tăng ROE là một mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động quản lý tài chính doanh nghiệp.
Sử dụng phương pháp phân tích tài chính Dupont, người ta tách tỷ số này để đánh giá tác động tương hỗ giữa các tỷ số tài chính.
ROE
=
Vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận sau thuế
=
Doanh thu
Doanh thu
Tổng tài sản
Tổng tài sản
=
(PM)
(AU)
(EM)
Sự phân tích này cho thấy có ba nhân tố tác động tới tỷ suất ROE:
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (PM): chính là chỉ tiêu doanh lợi tiêu thụ sản phẩm đã nói ở trên. Khi Phần mềm tăng, điều đó thể hiện doanh nghiệp quản lý doanh thu và quản lý chi phí có hiệu quả.
Tỷ suất doanh thu trên tổng tài sản (AU): chính là chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp.
Tỷ suất tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu (EM): đây là hệ số nhân vốn chủ sở hữu, nó phản ánh mức độ huy động vốn từ bên ngoài của doanh nghiệp. Nếu EM tăng, điều đó chứng tỏ doanh nghiệp tăng vốn huy động từ bên ngoài.
- Doanh lợi tài sản
(ROA)
=
Tổng tài sản
x 100%
Lợi nhuận sau thuế TNDN
Đây là một chỉ tiêu tổng hợp nhất được dùng để đánh giá khả năng sinh lợi của một đồng vốn đầu tư. Nó là công cụ đo lường cơ bản tính hiệu quả của công việc phân phối, quản lý các nguồn lực của doanh nghiệp. ROA cho biết một đồng ...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác

Top