love_sweet_wepro
New Member
Download miễn phí Khóa luận Phân tích tài chính ở Techcombank – thực trạng và giải pháp
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU . 1
Chương 1: LÍ LUẬN CHUNG VỀPHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NHTM. 3
1.1.Hoạt động kinh doanh của NHTM. 3
1.1.2. Khái niệm NHTM . 3
1.2. 2.Chức năng của các NHTM. 3
1.1.3. Những hoạt động kinh doanh của ngân hàng. 5
1.1.5. Những đặc thù trong hoạt động kinh doanh ngân hàng. 6
1.2. Lý luận vềphân tích báo cáo tài chính ngân hàng. . 9
1.2.3. Báo cáo tài chính của ngân hàng. . 9
1.2.4. Phân tích BCTC. . 16
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BCTC ỞNHTM CỔ
PHẦN KỸTHƯƠNG . 30
2.1. Giới thiệu chung vềngân hàng TMCP KỹThương Việt Nam . 30
2.1.1.Hoàn cảnh ra đời . 30
2.1.2. Cơcấu tổchức của Techcombank . 31
2.2. Thực trạng phân tích BCTC ởTechcombank . 32
2.2.1. Phân tích khái quát cơcấu tài sản - nguồn vốn. 32
2.2.2. Phân tích tình hình nguồn vốn của ngân hàng . 41
2.2.3. Phân tích tình hình tình hình sửdụng vốn của Techcombank . 48
2.2.4. Phân tích tình hình thu nhập, chi phí và khảnăng sinh lời của Techcombank. . 58
2.2.5. Phân tích lưu chuyển tiền tệ. . 65
2.3. Nhận xét chung vềviệc phân tích báo cáo tài chính tại Techcombank . 66
23.1. Ưu điểm. 66
2.3.2. Tồn tại . 67
2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại . 69
Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BCTC ỞTECHCOMBANK. 71
3.1. Giải pháp hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác phân tích BCTC ở
Techcombank. . 71
3.1.1) Vềphân tích cơcấu tài sản- nguồn vốn của ngân hàng. 71
3.1.2) Phân tích cơcấu NV của ngân hàng: . 74
3.1.3. Đánh giá tình hình sửdụng vốn. . 85
3.1.4. Đánh giá tình hình thu nhập- chi phí và lợi nhuận của ngân hàng. . 88
3.1.5. Phân tích lưu chuyển tiền tệ. . 92
3.2. Một sốkiến nghịnhằm hoàn thiện vịệc công tác phân tích BCTC tại
Techcombank. . 97
3.2.1. Đối với các cơquan quản lý Nhà nước. . 97
3.2.2. Đối với Ngân hàng Techcombank. . 98
KẾT LUẬN . 101
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 102
Nhìn vào bảng trên có thể thấy vốn huy động không kỳ hạn năm 2003 đạt
644,59 tỷ giảm 225,97 tỷ so với năm 2002 (giảm 25,96%) tuy nhiên nguồn vốn
có kỳ hạn lại tăng thêm rất lớn: năm 2003 là 4328,537 tỷ tăng 2010,76 tỷ đồng
(tăng 86,7%) so với năm 2002. Đặc biệt khoản mục tiền gửi khác tăng với tốc độ
rất cao từ 2,74 tỷ đồng năm 2002 lên đến 188,4 tỷ năm 2003. Tổng hợp cả ba
loại khoản mục lại nhà phân tích thấy, bằng phương pháp cân đối tổng nguồn
vốn tăng 1969,85 tỷ do tiền gửi có kỳ hạn tăng 2010,76 tỷ, tiền gửi khác tăng
186,66 tỷ và do tiền gửi không kỳ hạn giảm 225,97 tỷ. Nguồn vốn có kỳ hạn đôi
dào hơn cho thấy khả năng chủ động của Techcombank trong cho vay và đầu tư
bởi ngân hàng có thể hoạch định được các khoản thời gian trả tiền không giống
như việc chi trả các khoản tiền gửi không kỳ hạn là rất bất ngờ và khó dự tính
trước bởi khách hàng có thể đến rút tiền một cách đột xuất.
Qua việc xem xét thực trạng phân tích vốn huy động của Techcombank ta
có thể thấy:
Thứ nhất
Việc phân tích đã đề cập đến nhiều khía cạnh của vấn đề, sử dụng kết
hợp hai phương pháp có hiệu quả là phương pháp so sánh, phương pháp cân đối,
phương pháp phân tổ, nội dung cần phân tích theo nhiều tiêu thức: tiêu thức kỳ
hạn, nguồn gốc phát sinh, đồng tiền hạch toán … giúp hình dung tương đối cơ
bản và rõ ràng về vốn huy động của Techcombank trong hai năm 2002 và 2003
cũng như quý I năm 2004.
Thứ hai
Trong luật TCTD chỉ rõ vốn huy động bao gồm: vốn tiền gửi, phát hành
giấy tờ có giá, vốn vay TCTD khác và vay NHNN. Việc xác định vốn huy động
chỉ là các khoản tiền gửi từ các tổ chức kinh tế, dân cư, tổ chức tín dụng khác,
kho bạc nhà nước như ở Techcombank là chưa chính xác.
Thứ ba
51
Trong công tác phân tích báo cáo tài chính của Techcombank, việc phân
tích nguồn vốn huy động là khá đơn giản chủ yếu là sử dụng các phép so sánh
đơn thuần mà không chú trọng đến việc phân tích mối quan hệ giữa vốn huy
động và tình hình tín dụng của ngân hàng.
Thứ tư
Khi phân tích đánh giá tình hình vốn huy động nhà quản trị không phân
tích đến tính ổn định của vốn huy động. Bên cạnh đó, yếu tố về chi phí trả cho
nguồn vốn huy động cũng không được tính đến trong phân tích vốn huy động
cho ngân hàng.
2.2.3. Phân tích tình hình tình hình sử dụng vốn của Techcombank.
Huy động được một nguồn vốn lớn từ các tác nhân trong nền kinh
tế, các ngân hàng sử dụng nó cho hoạt động kinh doanh của mình cụ thể là: giữ
lại một phần làm dự trữ gồm dự trữ bắt buộc và dự trữ đảm bảo khả năng thanh
toán bộ phận còn lại ngoài khoản tiền dùng để đầu tư ngân hàng sẽ sử dụng để
cung cấp tín dụng cho các chủ thể cần vốn trong nền kinh tế. Do vậy, khi đánh
giá tình hình sử dụng vốn, nhà phân tích chủ yếu đánh giá tình hình dự trữ và
tình hình cấp tín dụng của ngân hàng.
2.2.3.1. Phân tích tình hình dự trữ:
Dự trữ bao gồm dự trữ bắt buộc và dự trữ đảm bảo khả năng thanh toán.
Hai khoản mục này đều được quan tâm như nhau trong khoản mục dự trữ của
ngân hàng.
a. Phân tích dự trữ bắt buộc.
Khi phân tích tình hình thực hiện dự trữ bắt buộc, nhà quản trị
Techcombank quan tâm đến việc xác định mức thừa thiếu trên cơ sở so sánh dự
trữ thực tế và dự trữ bắt buộc theo quy định của ngân hàng nhà nước. Theo quy
chế hiện nay tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với Techcombank là 3% đối với tiền gửi
ngắn hạn bằng VND và 5% đối với tiền gửi ngoại tệ.
Năm 2002 tiền gửi tại NHNN của Techcombank là 59,389 tỷ đồng, trong
đó tiền gửi VND là 40,66 tỷ và ngoại tệ là 1218532,77 USD; trong đó dự trữ bắt
52
buộc là 42,27 tỷ đồng – tuân thủ theo đúng quy định 3% đối với tiền gửi bằng
VND và 5% đối với tiền gửi bằng ngoại tệ. Năm 2003 tiền gửi tại NHNN tại
Techcombank là 74,384 tỷ đồng trong đó đều đảm bảo khoản dự trữ bắt buộc là
đúng theo luật định đối với VND và ngoại tệ.
b. Phân tích dự trữ đảm bảo khả năng thanh toán.
Theo quy định 297/1999/QD – NHNN 5 của thống đốc NHNN quy định:
“Kết thúc ngày làm việc tổ chức tín dụng phải duy trì cho ngày làm việc tiếp
theo tỷ lệ tối thiểu bằng 1 giữa tài sản có có thể thanh toán ngay với tài sản nợ
phải thanh toán ngay”.
Tuy đã tính toán tỷ lệ trên thông qua việc xác định tài sản có động, tài sản
nợ động và từ đó tính toán mối quan hệ giữa tài sản có động /tài sản nợ động, tỷ
lệ này năm 1998 là 55,44% một tỷ lệ rất khiêm tốn và không an toàn cho hoạt
động kinh doanh ngân hàng. Tuy nhiên trong các năm sau 2002,2003 tỷ lệ này
đã được cải thiện và đạt yêu cầu lớn hơn 1 của NHNN.
Khi phân tích dự trữ để đảm bảo khả năng thanh toán, Techcombank còn
sử dụng chỉ tiêu hệ số thanh toán mà công thức của nó được thể hiện như sau:
Tài sản lưu động – Nợ khó đòi
Hệ số thanh toán = --------------------------------------
Nợ
Tỷ lệ này năm 2001 là 1,45 và năm 2002 là 1,09. Cả hai con số đều cho
thấy khả năng thanh toán tốt của Techcombank qua các năm dù tỷ lệ này năm
2002 có giảm đi nhưng vẫn lớn hơn 1. Tuy nhiên, hệ số này bộc lộ một số điểm
chưa hợp lý, đó là:
• Mẫu số là các khoản nợ của Techcombank trong đó bao gồm các khoản
nợ dài hạn mà thời gian hoàn trả là lâu dài và Techcombank hoàn toàn có thể
chủ động trong hoạt động kinh doanh để thanh toán. Do vậy, việc đảm bảo tài
sản lưu động để thanh toán cho các khoản nợ dài hạn là không cần thiết bởi ngân
hàng chỉ cần quan tâm đặc biệt những khoản cần thanh toán ngay (trong vòng
một năm) bằng việc dự trữ tiền mặt và các chứng khoán lỏng để kịp thời đáp
53
ứng nhu cầu chi trả khi cần thiết còn đối với các khoản dài hạn, ngân hàng có
thể hoàn toàn chủ động về nguồn vốn.
• Trong hoạt động của mình, Techcombank không thường xuyên đảm yêu
cầu tính toán, thống kê nguồn vốn theo kỳ đáo hạn thực tế. Do vậy, nếu xét về
tính ổn định và mức độ của sự ổn định đó của Tài sản lưu động thì chưa chắc đã
được đảm bảo. Vì thế, hệ số này luôn lớn hơn 1 qua các năm song nó vẫn không
nói lên được rằng ngân hàng có khả năng thanh toán lành mạnh, không gặp chút
khó khăn nào.
Qua việc xem xét thực trạng phân tích tình hình dự trữ đảm bảo khả năng
thanh toán ta có thể rút ta một số nhận xét sau:
Thứ nhất
Ngân hàng đã phân tích khả năng thanh toán của mình theo đúng các yêu
cầu đặt ra, sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp tỉ lệ trong thực tiễn
phân tích của mình
Thứ hai
Thực tế công tác phân tích ở Techcombank còn sơ sài và các chỉ tiêu sử
dụng của ngân hàng còn chưa hoàn toàn chính xác như: hệ số thanh toán… bởi
chỉ tiêu này không nói lên được ngân hàng có thể thanh toán mọi khoản khi có
nhu cầu chi trả phát sinh không theo dự kiến.
2.2.3.2. Phân tích tình hình hoạt động tín dụng
Phân tích tình hình tín dụng nhà quản trị ngân hàng Techcombank quan...
Do Drive thay đổi chính sách, nên một số link cũ yêu cầu duyệt download.
Password giải nén nếu cần: ket-noi.com | Bấm vào Link, đợi vài giây sau đó bấm Get Website để tải:
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU . 1
Chương 1: LÍ LUẬN CHUNG VỀPHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NHTM. 3
1.1.Hoạt động kinh doanh của NHTM. 3
1.1.2. Khái niệm NHTM . 3
1.2. 2.Chức năng của các NHTM. 3
1.1.3. Những hoạt động kinh doanh của ngân hàng. 5
1.1.5. Những đặc thù trong hoạt động kinh doanh ngân hàng. 6
1.2. Lý luận vềphân tích báo cáo tài chính ngân hàng. . 9
1.2.3. Báo cáo tài chính của ngân hàng. . 9
1.2.4. Phân tích BCTC. . 16
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BCTC ỞNHTM CỔ
PHẦN KỸTHƯƠNG . 30
2.1. Giới thiệu chung vềngân hàng TMCP KỹThương Việt Nam . 30
2.1.1.Hoàn cảnh ra đời . 30
2.1.2. Cơcấu tổchức của Techcombank . 31
2.2. Thực trạng phân tích BCTC ởTechcombank . 32
2.2.1. Phân tích khái quát cơcấu tài sản - nguồn vốn. 32
2.2.2. Phân tích tình hình nguồn vốn của ngân hàng . 41
2.2.3. Phân tích tình hình tình hình sửdụng vốn của Techcombank . 48
2.2.4. Phân tích tình hình thu nhập, chi phí và khảnăng sinh lời của Techcombank. . 58
2.2.5. Phân tích lưu chuyển tiền tệ. . 65
2.3. Nhận xét chung vềviệc phân tích báo cáo tài chính tại Techcombank . 66
23.1. Ưu điểm. 66
2.3.2. Tồn tại . 67
2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại . 69
Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BCTC ỞTECHCOMBANK. 71
3.1. Giải pháp hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác phân tích BCTC ở
Techcombank. . 71
3.1.1) Vềphân tích cơcấu tài sản- nguồn vốn của ngân hàng. 71
3.1.2) Phân tích cơcấu NV của ngân hàng: . 74
3.1.3. Đánh giá tình hình sửdụng vốn. . 85
3.1.4. Đánh giá tình hình thu nhập- chi phí và lợi nhuận của ngân hàng. . 88
3.1.5. Phân tích lưu chuyển tiền tệ. . 92
3.2. Một sốkiến nghịnhằm hoàn thiện vịệc công tác phân tích BCTC tại
Techcombank. . 97
3.2.1. Đối với các cơquan quản lý Nhà nước. . 97
3.2.2. Đối với Ngân hàng Techcombank. . 98
KẾT LUẬN . 101
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 102
Nhìn vào bảng trên có thể thấy vốn huy động không kỳ hạn năm 2003 đạt
644,59 tỷ giảm 225,97 tỷ so với năm 2002 (giảm 25,96%) tuy nhiên nguồn vốn
có kỳ hạn lại tăng thêm rất lớn: năm 2003 là 4328,537 tỷ tăng 2010,76 tỷ đồng
(tăng 86,7%) so với năm 2002. Đặc biệt khoản mục tiền gửi khác tăng với tốc độ
rất cao từ 2,74 tỷ đồng năm 2002 lên đến 188,4 tỷ năm 2003. Tổng hợp cả ba
loại khoản mục lại nhà phân tích thấy, bằng phương pháp cân đối tổng nguồn
vốn tăng 1969,85 tỷ do tiền gửi có kỳ hạn tăng 2010,76 tỷ, tiền gửi khác tăng
186,66 tỷ và do tiền gửi không kỳ hạn giảm 225,97 tỷ. Nguồn vốn có kỳ hạn đôi
dào hơn cho thấy khả năng chủ động của Techcombank trong cho vay và đầu tư
bởi ngân hàng có thể hoạch định được các khoản thời gian trả tiền không giống
như việc chi trả các khoản tiền gửi không kỳ hạn là rất bất ngờ và khó dự tính
trước bởi khách hàng có thể đến rút tiền một cách đột xuất.
Qua việc xem xét thực trạng phân tích vốn huy động của Techcombank ta
có thể thấy:
Thứ nhất
Việc phân tích đã đề cập đến nhiều khía cạnh của vấn đề, sử dụng kết
hợp hai phương pháp có hiệu quả là phương pháp so sánh, phương pháp cân đối,
phương pháp phân tổ, nội dung cần phân tích theo nhiều tiêu thức: tiêu thức kỳ
hạn, nguồn gốc phát sinh, đồng tiền hạch toán … giúp hình dung tương đối cơ
bản và rõ ràng về vốn huy động của Techcombank trong hai năm 2002 và 2003
cũng như quý I năm 2004.
Thứ hai
Trong luật TCTD chỉ rõ vốn huy động bao gồm: vốn tiền gửi, phát hành
giấy tờ có giá, vốn vay TCTD khác và vay NHNN. Việc xác định vốn huy động
chỉ là các khoản tiền gửi từ các tổ chức kinh tế, dân cư, tổ chức tín dụng khác,
kho bạc nhà nước như ở Techcombank là chưa chính xác.
Thứ ba
51
Trong công tác phân tích báo cáo tài chính của Techcombank, việc phân
tích nguồn vốn huy động là khá đơn giản chủ yếu là sử dụng các phép so sánh
đơn thuần mà không chú trọng đến việc phân tích mối quan hệ giữa vốn huy
động và tình hình tín dụng của ngân hàng.
Thứ tư
Khi phân tích đánh giá tình hình vốn huy động nhà quản trị không phân
tích đến tính ổn định của vốn huy động. Bên cạnh đó, yếu tố về chi phí trả cho
nguồn vốn huy động cũng không được tính đến trong phân tích vốn huy động
cho ngân hàng.
2.2.3. Phân tích tình hình tình hình sử dụng vốn của Techcombank.
Huy động được một nguồn vốn lớn từ các tác nhân trong nền kinh
tế, các ngân hàng sử dụng nó cho hoạt động kinh doanh của mình cụ thể là: giữ
lại một phần làm dự trữ gồm dự trữ bắt buộc và dự trữ đảm bảo khả năng thanh
toán bộ phận còn lại ngoài khoản tiền dùng để đầu tư ngân hàng sẽ sử dụng để
cung cấp tín dụng cho các chủ thể cần vốn trong nền kinh tế. Do vậy, khi đánh
giá tình hình sử dụng vốn, nhà phân tích chủ yếu đánh giá tình hình dự trữ và
tình hình cấp tín dụng của ngân hàng.
2.2.3.1. Phân tích tình hình dự trữ:
Dự trữ bao gồm dự trữ bắt buộc và dự trữ đảm bảo khả năng thanh toán.
Hai khoản mục này đều được quan tâm như nhau trong khoản mục dự trữ của
ngân hàng.
a. Phân tích dự trữ bắt buộc.
Khi phân tích tình hình thực hiện dự trữ bắt buộc, nhà quản trị
Techcombank quan tâm đến việc xác định mức thừa thiếu trên cơ sở so sánh dự
trữ thực tế và dự trữ bắt buộc theo quy định của ngân hàng nhà nước. Theo quy
chế hiện nay tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với Techcombank là 3% đối với tiền gửi
ngắn hạn bằng VND và 5% đối với tiền gửi ngoại tệ.
Năm 2002 tiền gửi tại NHNN của Techcombank là 59,389 tỷ đồng, trong
đó tiền gửi VND là 40,66 tỷ và ngoại tệ là 1218532,77 USD; trong đó dự trữ bắt
52
buộc là 42,27 tỷ đồng – tuân thủ theo đúng quy định 3% đối với tiền gửi bằng
VND và 5% đối với tiền gửi bằng ngoại tệ. Năm 2003 tiền gửi tại NHNN tại
Techcombank là 74,384 tỷ đồng trong đó đều đảm bảo khoản dự trữ bắt buộc là
đúng theo luật định đối với VND và ngoại tệ.
b. Phân tích dự trữ đảm bảo khả năng thanh toán.
Theo quy định 297/1999/QD – NHNN 5 của thống đốc NHNN quy định:
“Kết thúc ngày làm việc tổ chức tín dụng phải duy trì cho ngày làm việc tiếp
theo tỷ lệ tối thiểu bằng 1 giữa tài sản có có thể thanh toán ngay với tài sản nợ
phải thanh toán ngay”.
Tuy đã tính toán tỷ lệ trên thông qua việc xác định tài sản có động, tài sản
nợ động và từ đó tính toán mối quan hệ giữa tài sản có động /tài sản nợ động, tỷ
lệ này năm 1998 là 55,44% một tỷ lệ rất khiêm tốn và không an toàn cho hoạt
động kinh doanh ngân hàng. Tuy nhiên trong các năm sau 2002,2003 tỷ lệ này
đã được cải thiện và đạt yêu cầu lớn hơn 1 của NHNN.
Khi phân tích dự trữ để đảm bảo khả năng thanh toán, Techcombank còn
sử dụng chỉ tiêu hệ số thanh toán mà công thức của nó được thể hiện như sau:
Tài sản lưu động – Nợ khó đòi
Hệ số thanh toán = --------------------------------------
Nợ
Tỷ lệ này năm 2001 là 1,45 và năm 2002 là 1,09. Cả hai con số đều cho
thấy khả năng thanh toán tốt của Techcombank qua các năm dù tỷ lệ này năm
2002 có giảm đi nhưng vẫn lớn hơn 1. Tuy nhiên, hệ số này bộc lộ một số điểm
chưa hợp lý, đó là:
• Mẫu số là các khoản nợ của Techcombank trong đó bao gồm các khoản
nợ dài hạn mà thời gian hoàn trả là lâu dài và Techcombank hoàn toàn có thể
chủ động trong hoạt động kinh doanh để thanh toán. Do vậy, việc đảm bảo tài
sản lưu động để thanh toán cho các khoản nợ dài hạn là không cần thiết bởi ngân
hàng chỉ cần quan tâm đặc biệt những khoản cần thanh toán ngay (trong vòng
một năm) bằng việc dự trữ tiền mặt và các chứng khoán lỏng để kịp thời đáp
53
ứng nhu cầu chi trả khi cần thiết còn đối với các khoản dài hạn, ngân hàng có
thể hoàn toàn chủ động về nguồn vốn.
• Trong hoạt động của mình, Techcombank không thường xuyên đảm yêu
cầu tính toán, thống kê nguồn vốn theo kỳ đáo hạn thực tế. Do vậy, nếu xét về
tính ổn định và mức độ của sự ổn định đó của Tài sản lưu động thì chưa chắc đã
được đảm bảo. Vì thế, hệ số này luôn lớn hơn 1 qua các năm song nó vẫn không
nói lên được rằng ngân hàng có khả năng thanh toán lành mạnh, không gặp chút
khó khăn nào.
Qua việc xem xét thực trạng phân tích tình hình dự trữ đảm bảo khả năng
thanh toán ta có thể rút ta một số nhận xét sau:
Thứ nhất
Ngân hàng đã phân tích khả năng thanh toán của mình theo đúng các yêu
cầu đặt ra, sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp tỉ lệ trong thực tiễn
phân tích của mình
Thứ hai
Thực tế công tác phân tích ở Techcombank còn sơ sài và các chỉ tiêu sử
dụng của ngân hàng còn chưa hoàn toàn chính xác như: hệ số thanh toán… bởi
chỉ tiêu này không nói lên được ngân hàng có thể thanh toán mọi khoản khi có
nhu cầu chi trả phát sinh không theo dự kiến.
2.2.3.2. Phân tích tình hình hoạt động tín dụng
Phân tích tình hình tín dụng nhà quản trị ngân hàng Techcombank quan...
Do Drive thay đổi chính sách, nên một số link cũ yêu cầu duyệt download.
Password giải nén nếu cần: ket-noi.com | Bấm vào Link, đợi vài giây sau đó bấm Get Website để tải:
You must be registered for see links