Download Luận văn Thu hút vốn đầu tư để phát triển du lịch Khánh Hòa đến năm 2020
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯVÀ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ ĐỂ
PHÁT TRIỂN DU LỊCH. 4
1.1. TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ 4
1.1.1. Khái niệm về đầu tư . 4
1.1.2. Phân loại đầu tư . 6
1.2. CÁC NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ . 7
1.2.1. Nguồn vốn đầu tưtrong nước . 7
1.2.2. Nguồn vốn đầu tưnước ngoài 10
1.3. DU LỊCH VÀ SỰCẦN THIẾT PHẢI THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ ĐỂ
PHÁT TRIỂN DU LỊCH . 12
1.3.1. Khái niệm vềdu lịch . 12
1.3.2. Sựcần thiết phải thu hút vốn đầu tư đểphát triển du lịch . 13
1.4. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ
VÀO NGÀNH DU LỊCH 15
1.4.1. Sự ổn định vềkinh tế, chính trị- xã hội và luật pháp đầu tư . 15
1.4.2. Lợi thếvềtài nguyên thiên nhiên, tài nguyên du lịch của địa phương . 16
1.4.3. Chính sách thu hút vốn đầu tư ở địa phương . 17
1.4.4. Sựphát triển của cơsởhạtầng . 18
1.4.5. Sựphát triển của đội ngũlao động, của trình độkhoa học- công nghệ . 18
1.4.6. Sựphát triển của nền hành chính quốc gia . 19
1.4.7. Hiệu quảcủa các dựán thu hút đầu tư đã triển khai trong ngành . 19
1.5. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢTHU HÚT VỐN ĐẦU TƯ . 20
1.5.1. Chỉtiêu đánh giá hiệu quảkinh tế . 20
1.5.2. Chỉtiêu đánh giá hiệu quảxã hội . 23
1.6. KINH NGHIỆM THU HÚT VỐN VÀ DU KHÁCH CHO PHÁT TRIỂN
DU LỊCH ỞMỘT SỐQUỐC GIA TRONG KHU VỰC ASEAN . 25
1.6.1. Kinh nghiệm thu hút vốn và thu hút khách du lịch của Malaysia . 25
1.6.2. Kinh nghiệm thu hút vốn và thu hút khách du lịch của Thái Lan . . 28
1.6.3. Kinh nghiệm thu hút vốn và thu hút khách du lịch của Singapore. . 31
Chương 2: THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯVÀO NGÀNH DU
LỊCH TỈNH KHÁNH HÒA TRONG THỜI GIAN QUA . 36
2.1. TỔNG QUAN VỀDU LỊCH TỈNH KHÁNH HÒA . 36
2.1.1. Chỉtiêu khách du lịch và doanh thu du lịch . 36
2.1.2. Điều kiện trang bịcơsởvật chất . 38
2.1.3. Hoạt động kinh doanh lữhành và hướng dẫn du lịch 40
2.1.4. Vềxây dựng và khai thác các tuyến, điểm du lịch . 41
2.1.5. Vềhoạt động đón khách du lịch tàu biển . 41
2.2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT VỐN ĐẦU TƯVÀO
NGÀNH DU LỊCH TỈNH KHÁNH HÒA . 42
2.2.1. Điều kiện tựnhiên . 42
2.2.2. Hệthống cơsởhạtầng giao thông . 45
2.2.3. Hệthống cơsởhạtầng xã hội 47
2.2.4. Hệthống thông tin liên lạc . 48
2.2.5. Hệthống các dịch vụtài chính - ngân hàng . 48
2.2.6. Chính sách thu hút đầu tư . 49
2.2.7. Công tác xúc tiến đầu tưdu lịch . 49
2.2.8. Tốc độphát triển kinh tế 50
2.2.9. Môi trường tựnhiên và môi trường xã hội 51
2.3. THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯVÀO NGÀNH DU LỊCH
TỈNH KHÁNH HÒA TRONG THỜI GIAN QUA . 53
2.3.1. Tình hình thu hút đầu tưtrong ngành du lịch . 53
2.3.2. Phân tích tình hình đầu tưvốn vào ngành du lịch Khánh Hòa . 54
2.3.3. Phân tích nguồn vốn đầu tưtrong nước . 56
2.3.4. Nguồn vốn đầu tưtrực tiếp nước ngoài 60
2.4. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA THU HÚT ĐẦU TƯVÀO DU LỊCH
ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH TẾ- XÃ HỘI CỦA TỈNH KHÁNH HÒA
GIAI ĐOẠN 2001 – 2007 64
2.4.1. Đóng góp đến tăng trưởng kinh tếcủa tỉnh Khánh Hòa . 65
2.4.2. Tác động đến chuyển dịch cơcấu kinh tếcủa tỉnh Khánh Hòa . 66
2.4.3. Tác động đến tăng thu ngân sách của tỉnh Khánh Hòa . 67
2.4.4. Đóng góp vào việc giải quyết việc làm cho lao động tại địa phương . 68
2.4.4. Góp phần đẩy nhanh cải cách thủtục hành chính . 69
2.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀTÌNH HÌNH THU HÚT VỐN ĐẦU TƯVÀO
NGÀNH DU LỊCH TỈNH KHÁNH HÒA . 70
2.5.1 Những thành công trong công tác thu hút các nguồn vốn đầu tưvào
ngành du lịch tỉnh Khánh Hòa thời gian vừa qua 70
2.5.2 Những tồn tại trong thu hút vốn đầu tưvào ngành du lịch tỉnh Khánh
Hòa thời gian vừa qua . 72
Chương 3: NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯCHO PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH KHÁNH HÒA ĐẾN 2020 76
3.1.QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN DU LỊCH KHÁNH HOÀ. 76
3.1.1. Các quan điểm phát triển du lịch đến năm 2020 . 76
3.1.2. Mục tiêu phát triển du lịch đến năm 2020 . 77
3.2. DỰBÁO GDP, NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯCHO PHÁT TRIỂN DU
LỊCH KHÁNH HOÀ ĐẾN NĂM 2020 . 79
3.2.1. Dựbáo GDP của ngành du lịch tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 . 79
3.2.2. Dựbáo nhu cầu vốn đầu tưvào ngành du lịch tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 80
3.3. MỘT SỐGIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ ĐỂ ĐẢM BẢO NHU
CẦU VỐN ĐẦU TƯPHÁT TRIỂN DU LỊCH KHÁNH HOÀ ĐẾN NĂM 2020 83
3.3.1. Huy động nguồn vốn từcác doanh nghiệp và tưnhân trong nước . 84
3.3.2. Tiếp tục thúc đẩy phát triển các định chếtài chính nhằm tiếp vốn cho
các doanh nghiệp kinh doanh du lịch Khánh Hòa . 85
3.3.3. Huy động vốn qua thịtrường vốn đầu tưmạo hiểm 89
3.3.4.Thu hút nguồn vốn đầu tưtrực tiếp nước ngoài (FDI) . 91
3.4. CÁC GIẢI PHÁP HỖTRỢ ĐỒNG BỘTRONG THU HÚT VỐN ĐẦU
TƯVÀO DU LỊCH KHÁNH HÒA 93
3.4.1. Thu hút đầu tưphát triển du lịch tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 theo hướng bền vững . 93
3.4.2. Sửdụng hợp lý nguồn vốn NSNN đểhoàn thiện cơsởhạtầng du lịch 95
3.4.3. Tăng cường công tác xúc tiến đầu tư, quảng bá du lịch, hợp tác liên kết
vùng, tìm kiếm và mởrộng thịtrường 97
3.4.4. Chú trọng đào tạo, phát triển nguồn nhân lực phục vụdu lịch . 100
3.4.5. Các doanh nghiệp du lịch cần đa dạng và nâng cao chất lượng các
sản phẩm du lịch . 101
3.4.6. Tiếp tục cải cách thủtục hành chính, tạo môi trường đầu tưlành mạnh 103
3.4.7. Tăng cường công tác hỗtrợcác nhà đầu tưhiện có . 104
KẾT LUẬN . 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO . 109
PHỤLỤC . 111
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-10-24-luan_van_thu_hut_von_dau_tu_de_phat_trien_du_lich.158N6cTqbM.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-41727/
Để tải bản DOC Đầy Đủ xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
hình thành, hệ thống cấp nước chưa được đầu tư nên rất hạn chế trong thu
hút đầu tư vào các khu này.
2.2.2.3. Hệ thống truyền tải điện
Nguồn điện tỉnh Khánh Hoà hiện đang được cấp điện từ lưới điện
quốc gia qua các nguồn chính sau: đường dây 500KV; nhà máy thuỷ điện
Đa Nhim và nhà máy thuỷ điện Sông Hinh. Các nhà máy và các trạm biến
áp này cung cấp đầy đủ nhu cầu sản xuất kinh doanh và sinh hoạt của
người dân. Tuy nhiên, một số khu du lịch mới như khu du lịch sinh thái bắc
Cam Ranh thì chưa xây dựng trạm biến áp để sử dụng.
2.2.3. Hệ thống cơ sở hạ tầng xã hội
Khánh Hòa có 42% dân số trong độ tuổi lao động, trên 2.1% tốt
nghiệp cao đẳng, đại học trở lên. Có 3 trường đại học và cao đẳng, 4
trường trung học chuyên nghiệp, 3 viện nghiên cứu quốc gia và hệ thống
các loại hình đào tạo dạy nghề. Mặt bằng dân trí và hệ thống các trường
đào tạo này là cơ sở đảm bảo nguồn nhân lực cho phát triển trong tương
lai. Tỷ lệ người trong độ tuổi lao động được đào tạo nghề năm 2005 đạt
26%.
Qua điều tra hiện trạng lao động và nghiên cứu thực tế về đào tạo lại
lao động trong lĩnh vực du lịch trên địa bàn tỉnh. Mặc dù công tác đào tạo
nhân lực trong những năm qua đã được quan tâm, nhưng so với nhu cầu
phát triển du lịch hiện nay chỉ mới đáp ứng về mặt số lượng. Ngành du lịch
Khánh Hoà vẫn còn thiếu cán bộ quản lý giỏi và nhân viên phục vụ có kỹ
năng chuyên môn cao, kể cả đào tạo trong và ngoài nước. Tuy nhiên trong
điều kiện hiện nay việc đáp ứng nhu cầu này còn rất hạn chế, rất cần sự ủng
hộ tạo điều kiện từ Tổng cục Du lịch và UBND tỉnh.
48
2.2.4. Hệ thống thông tin liên lạc.
Khánh Hòa hiện đang sử dụng hệ thống tổng đài điện tử kỹ thuật hiện
đại, các huyện đều có tổng đài số, mạng điện thoại phủ kín 100% các xã.
Hầu hết các mạng điện thoại di động và internet băng tầng rộng cũng được
đầu tư và sử dụng rãi ở thành phố Nha Trang cũng như ở các huyện thị
trong toàn tỉnh, do đó rất thuận lợi trong thông tin liên lạc của du khách.
Hệ thống phát thanh truyền hình từ tỉnh đến huyện, xã đều được đầu
tư nâng cấp, cải tạo. Đến nay, 100% xã có trạm truyền thanh; 95% địa bàn
dân cư được phủ sóng phát thanh, truyền thanh, truyền hình.
2.2.5. Hệ thống các dịch vụ tài chính - ngân hàng
Khánh Hòa cũng là một trong những tỉnh có tốc độ phát triển hệ thống
ngân hàng thương mại nhanh nhất trong cả nước. Tính đến nay, trên địa
bàn tỉnh Khánh Hòa có 5 chi nhánh ngân hàng thương mại thuộc sở hữu
nhà nước (bao gồm ngân hàng NN&PTNT, Công Thương, Ngoại Thương,
Đầu tư và phát triển và ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu
Long), 16 ngân hàng thương mại cổ phần, 1 chi nhánh ngân hàng phát triển
Việt Nam và1 chi nhánh ngân hàng chính sách – xã hội. Các ngân hàng
thương mại đã chú trọng hơn trong việc cung cấp các sản phẩm mới với
chất lượng, cũng như phát triển hệ thống thu đổi ngoại tệ, hệ thống rút tiền
tự động đã đáp ứng kịp thời nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Do dó,
số dư tiền gửi tiết kiệm trong giai đoạn 2001 -2006 đã tăng cao, tốc độ tăng
bình quân 29,29%/năm.
Hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại đã tạo nên một kênh
huy động vốn không thể nào thiếu đối với nền kinh tế nói chung và các nhà
đầu tư vào ngành du lịch tỉnh Khánh Hòa nói riêng. Điều này được thể hiện
thông qua số dư nợ tín dụng ngắn hạn và dài hạn tại Khnh Hịa trong giai
đoạn 2001-2006 có tốc độ tăng rất cao tương ứng là 25,8% và 32.6%.
Riêng tốc độ cho vay trung và dài hạn đối với ngành dịch vụ trong giai
49
đoạn này đạt tốc độ 45,71% và chiếm tỷ trọng cao nhất trong các ngành
kinh tế của tỉnh.
Ngoài hệ thống ngân hàng nêu trên, tỉnh Khánh Hòa còn có 1 công ty
cho thuê tài chính 2 và có đến 9 công ty bảo hiểm mở chi nhánh tại Khánh
Hòa. Bên cạnh đó, cùng với sự ra đời hàng loạt các chi nhánh chứng khoán
như chi nhánh chứng khoán của ngân hàng Công thương; ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn, ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu và
ngân hàng Thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu cũng góp phần thỏa mãn
nhu cầu đầu tư của các doanh nhân.
2.2.6. Chính sách thu hút đầu tư
Thời gian qua, tỉnh Khánh Hoà đã có nhiều chính sách thu hút đầu tư
trong nước và nước ngoài như ban hành chính sách ưu đãi về thuế, về sử
dụng đất đối với các doanh nghiệp ngoài các khu công nghiệp (theo Quyết
định số126 và 127 /2004/QĐ-UB ngày 10/5 /2004 của UBND tỉnh Khánh
Hoà) và chính sách ưu đãi của tỉnh Khánh Hoà áp dụng cho các khu công
nghiệp trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà (theo Quyết định số 125/2004/QĐ-UB
ngày 10/5/2004 của UBND tỉnh Khánh Hoà). Do đó, cho đến nay tỉnh đã
có 65 dự án đầu tư nước ngoài vào Khánh Hoà với tổng vốn đăng ký trên
505,86 triệu USD. Riêng khu công nghiệp Suối Dầu đã có 22 dự án đầu tư
(13 dự án đầu tư nước ngoài và 09 dự án trong nước) với tổng vốn đăng ký
là 55,477 triệu USD. Hiện nay, Khánh Hoà đang khẩn trương xây dựng các
khu công nghiệp Ninh Thuỷ, Nam Cam Ranh, Bắc Cam Ranh, Vạn Ninh
và các khu công nghiệp vừa và nhỏ Hòn Nghe, Đắc Lộc thuộc thành phố
Nha Trang, Diên Phú thuộc huyện Diên Khánh.
2.2.7. Công tác xúc tiến đầu tư du lịch
Tỉnh đã xây dựng và đưa vào khai thác thành công website du lịch về
Khánh Hòa; duy trì việc phát hành bản tin Du lịch – Thương mại; tổ chức
các đợt khảo sát thực tế cùng với đài phát thanh – truyền hình Khánh Hòa
50
để xây dựng chương trình du lịch giới thiệu trên sóng phát thanh và truyền
hình địa phương và Trung ương. Nhờ đó, năm 2006 công tác tuyên truyền
quảng bá du lịch của tỉnh Khánh Hòa đến thị trường trong nước và ngoài
nước đạt được nhiều thành tựu.
Ngay từ đầu năm 2006, song song với việc thường xuyên giới thiệu
tiềm năng, sản phẩm du lịch trên các phương tiện thông tin, chương trình
phục vụ khách du lịch đã được các ngành, các doanh nghiệp trong tỉnh
chuẩn bị khá chu đáo với nhiều nội dung đa dạng đầy ấn tượng, đặc biệt là
sự kiện cuộc thi Hoa hậu Việt Nam năm 2006 được tổ chức tại khu nghỉ
mát cao cấp Hòn Ngọc Việt. Tổ chức thành công Festival biển Nha Trang
năm 2007, tổ chức các sự kiện lớn như Hoa hậu báo Tiền Phong, Hoa hậu
thế giới người Việt, Hoa hậu Trái Đất kết hợp tổ chức cuộc thi thuyền
buồm từ Hồng Kông và điểm đến là Nha Trang… và đặc biệt năm 2008
thành phố Nha Trang đăng cai tổ chức cuộc thi hoa hậu Hoàn Vũ nên
Khánh Hòa sẽ đón lượng khách quốc tế rất lớn từ các nơi trên thế giới
Ngoài ra, tỉnh còn tích cực trong hoạt động tuyên truyền quảng bá cho hình
ảnh và du lịch của thành phố Nha Trang, giới thiệu tiềm năng và phương
hướng phát triển du lịch trong thời gian tới.
Tuy nhiên, hoạt động xúc tiến quảng bá các sản phẩm du lịch ở địa
phương ra thị trường thế giới, đặc biệt là với các nước phát triển mạnh chưa
đáp ứng được yêu cầu phát triển, chưa được đầu tư đúng mức như các nước
trong khu...
Download miễn phí Luận văn Thu hút vốn đầu tư để phát triển du lịch Khánh Hòa đến năm 2020
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯVÀ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ ĐỂ
PHÁT TRIỂN DU LỊCH. 4
1.1. TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ 4
1.1.1. Khái niệm về đầu tư . 4
1.1.2. Phân loại đầu tư . 6
1.2. CÁC NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ . 7
1.2.1. Nguồn vốn đầu tưtrong nước . 7
1.2.2. Nguồn vốn đầu tưnước ngoài 10
1.3. DU LỊCH VÀ SỰCẦN THIẾT PHẢI THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ ĐỂ
PHÁT TRIỂN DU LỊCH . 12
1.3.1. Khái niệm vềdu lịch . 12
1.3.2. Sựcần thiết phải thu hút vốn đầu tư đểphát triển du lịch . 13
1.4. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ
VÀO NGÀNH DU LỊCH 15
1.4.1. Sự ổn định vềkinh tế, chính trị- xã hội và luật pháp đầu tư . 15
1.4.2. Lợi thếvềtài nguyên thiên nhiên, tài nguyên du lịch của địa phương . 16
1.4.3. Chính sách thu hút vốn đầu tư ở địa phương . 17
1.4.4. Sựphát triển của cơsởhạtầng . 18
1.4.5. Sựphát triển của đội ngũlao động, của trình độkhoa học- công nghệ . 18
1.4.6. Sựphát triển của nền hành chính quốc gia . 19
1.4.7. Hiệu quảcủa các dựán thu hút đầu tư đã triển khai trong ngành . 19
1.5. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢTHU HÚT VỐN ĐẦU TƯ . 20
1.5.1. Chỉtiêu đánh giá hiệu quảkinh tế . 20
1.5.2. Chỉtiêu đánh giá hiệu quảxã hội . 23
1.6. KINH NGHIỆM THU HÚT VỐN VÀ DU KHÁCH CHO PHÁT TRIỂN
DU LỊCH ỞMỘT SỐQUỐC GIA TRONG KHU VỰC ASEAN . 25
1.6.1. Kinh nghiệm thu hút vốn và thu hút khách du lịch của Malaysia . 25
1.6.2. Kinh nghiệm thu hút vốn và thu hút khách du lịch của Thái Lan . . 28
1.6.3. Kinh nghiệm thu hút vốn và thu hút khách du lịch của Singapore. . 31
Chương 2: THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯVÀO NGÀNH DU
LỊCH TỈNH KHÁNH HÒA TRONG THỜI GIAN QUA . 36
2.1. TỔNG QUAN VỀDU LỊCH TỈNH KHÁNH HÒA . 36
2.1.1. Chỉtiêu khách du lịch và doanh thu du lịch . 36
2.1.2. Điều kiện trang bịcơsởvật chất . 38
2.1.3. Hoạt động kinh doanh lữhành và hướng dẫn du lịch 40
2.1.4. Vềxây dựng và khai thác các tuyến, điểm du lịch . 41
2.1.5. Vềhoạt động đón khách du lịch tàu biển . 41
2.2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT VỐN ĐẦU TƯVÀO
NGÀNH DU LỊCH TỈNH KHÁNH HÒA . 42
2.2.1. Điều kiện tựnhiên . 42
2.2.2. Hệthống cơsởhạtầng giao thông . 45
2.2.3. Hệthống cơsởhạtầng xã hội 47
2.2.4. Hệthống thông tin liên lạc . 48
2.2.5. Hệthống các dịch vụtài chính - ngân hàng . 48
2.2.6. Chính sách thu hút đầu tư . 49
2.2.7. Công tác xúc tiến đầu tưdu lịch . 49
2.2.8. Tốc độphát triển kinh tế 50
2.2.9. Môi trường tựnhiên và môi trường xã hội 51
2.3. THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯVÀO NGÀNH DU LỊCH
TỈNH KHÁNH HÒA TRONG THỜI GIAN QUA . 53
2.3.1. Tình hình thu hút đầu tưtrong ngành du lịch . 53
2.3.2. Phân tích tình hình đầu tưvốn vào ngành du lịch Khánh Hòa . 54
2.3.3. Phân tích nguồn vốn đầu tưtrong nước . 56
2.3.4. Nguồn vốn đầu tưtrực tiếp nước ngoài 60
2.4. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA THU HÚT ĐẦU TƯVÀO DU LỊCH
ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH TẾ- XÃ HỘI CỦA TỈNH KHÁNH HÒA
GIAI ĐOẠN 2001 – 2007 64
2.4.1. Đóng góp đến tăng trưởng kinh tếcủa tỉnh Khánh Hòa . 65
2.4.2. Tác động đến chuyển dịch cơcấu kinh tếcủa tỉnh Khánh Hòa . 66
2.4.3. Tác động đến tăng thu ngân sách của tỉnh Khánh Hòa . 67
2.4.4. Đóng góp vào việc giải quyết việc làm cho lao động tại địa phương . 68
2.4.4. Góp phần đẩy nhanh cải cách thủtục hành chính . 69
2.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀTÌNH HÌNH THU HÚT VỐN ĐẦU TƯVÀO
NGÀNH DU LỊCH TỈNH KHÁNH HÒA . 70
2.5.1 Những thành công trong công tác thu hút các nguồn vốn đầu tưvào
ngành du lịch tỉnh Khánh Hòa thời gian vừa qua 70
2.5.2 Những tồn tại trong thu hút vốn đầu tưvào ngành du lịch tỉnh Khánh
Hòa thời gian vừa qua . 72
Chương 3: NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯCHO PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH KHÁNH HÒA ĐẾN 2020 76
3.1.QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN DU LỊCH KHÁNH HOÀ. 76
3.1.1. Các quan điểm phát triển du lịch đến năm 2020 . 76
3.1.2. Mục tiêu phát triển du lịch đến năm 2020 . 77
3.2. DỰBÁO GDP, NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯCHO PHÁT TRIỂN DU
LỊCH KHÁNH HOÀ ĐẾN NĂM 2020 . 79
3.2.1. Dựbáo GDP của ngành du lịch tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 . 79
3.2.2. Dựbáo nhu cầu vốn đầu tưvào ngành du lịch tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 80
3.3. MỘT SỐGIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ ĐỂ ĐẢM BẢO NHU
CẦU VỐN ĐẦU TƯPHÁT TRIỂN DU LỊCH KHÁNH HOÀ ĐẾN NĂM 2020 83
3.3.1. Huy động nguồn vốn từcác doanh nghiệp và tưnhân trong nước . 84
3.3.2. Tiếp tục thúc đẩy phát triển các định chếtài chính nhằm tiếp vốn cho
các doanh nghiệp kinh doanh du lịch Khánh Hòa . 85
3.3.3. Huy động vốn qua thịtrường vốn đầu tưmạo hiểm 89
3.3.4.Thu hút nguồn vốn đầu tưtrực tiếp nước ngoài (FDI) . 91
3.4. CÁC GIẢI PHÁP HỖTRỢ ĐỒNG BỘTRONG THU HÚT VỐN ĐẦU
TƯVÀO DU LỊCH KHÁNH HÒA 93
3.4.1. Thu hút đầu tưphát triển du lịch tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 theo hướng bền vững . 93
3.4.2. Sửdụng hợp lý nguồn vốn NSNN đểhoàn thiện cơsởhạtầng du lịch 95
3.4.3. Tăng cường công tác xúc tiến đầu tư, quảng bá du lịch, hợp tác liên kết
vùng, tìm kiếm và mởrộng thịtrường 97
3.4.4. Chú trọng đào tạo, phát triển nguồn nhân lực phục vụdu lịch . 100
3.4.5. Các doanh nghiệp du lịch cần đa dạng và nâng cao chất lượng các
sản phẩm du lịch . 101
3.4.6. Tiếp tục cải cách thủtục hành chính, tạo môi trường đầu tưlành mạnh 103
3.4.7. Tăng cường công tác hỗtrợcác nhà đầu tưhiện có . 104
KẾT LUẬN . 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO . 109
PHỤLỤC . 111
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-10-24-luan_van_thu_hut_von_dau_tu_de_phat_trien_du_lich.158N6cTqbM.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-41727/
Để tải bản DOC Đầy Đủ xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung:
, tại các khu du lịch mớihình thành, hệ thống cấp nước chưa được đầu tư nên rất hạn chế trong thu
hút đầu tư vào các khu này.
2.2.2.3. Hệ thống truyền tải điện
Nguồn điện tỉnh Khánh Hoà hiện đang được cấp điện từ lưới điện
quốc gia qua các nguồn chính sau: đường dây 500KV; nhà máy thuỷ điện
Đa Nhim và nhà máy thuỷ điện Sông Hinh. Các nhà máy và các trạm biến
áp này cung cấp đầy đủ nhu cầu sản xuất kinh doanh và sinh hoạt của
người dân. Tuy nhiên, một số khu du lịch mới như khu du lịch sinh thái bắc
Cam Ranh thì chưa xây dựng trạm biến áp để sử dụng.
2.2.3. Hệ thống cơ sở hạ tầng xã hội
Khánh Hòa có 42% dân số trong độ tuổi lao động, trên 2.1% tốt
nghiệp cao đẳng, đại học trở lên. Có 3 trường đại học và cao đẳng, 4
trường trung học chuyên nghiệp, 3 viện nghiên cứu quốc gia và hệ thống
các loại hình đào tạo dạy nghề. Mặt bằng dân trí và hệ thống các trường
đào tạo này là cơ sở đảm bảo nguồn nhân lực cho phát triển trong tương
lai. Tỷ lệ người trong độ tuổi lao động được đào tạo nghề năm 2005 đạt
26%.
Qua điều tra hiện trạng lao động và nghiên cứu thực tế về đào tạo lại
lao động trong lĩnh vực du lịch trên địa bàn tỉnh. Mặc dù công tác đào tạo
nhân lực trong những năm qua đã được quan tâm, nhưng so với nhu cầu
phát triển du lịch hiện nay chỉ mới đáp ứng về mặt số lượng. Ngành du lịch
Khánh Hoà vẫn còn thiếu cán bộ quản lý giỏi và nhân viên phục vụ có kỹ
năng chuyên môn cao, kể cả đào tạo trong và ngoài nước. Tuy nhiên trong
điều kiện hiện nay việc đáp ứng nhu cầu này còn rất hạn chế, rất cần sự ủng
hộ tạo điều kiện từ Tổng cục Du lịch và UBND tỉnh.
48
2.2.4. Hệ thống thông tin liên lạc.
Khánh Hòa hiện đang sử dụng hệ thống tổng đài điện tử kỹ thuật hiện
đại, các huyện đều có tổng đài số, mạng điện thoại phủ kín 100% các xã.
Hầu hết các mạng điện thoại di động và internet băng tầng rộng cũng được
đầu tư và sử dụng rãi ở thành phố Nha Trang cũng như ở các huyện thị
trong toàn tỉnh, do đó rất thuận lợi trong thông tin liên lạc của du khách.
Hệ thống phát thanh truyền hình từ tỉnh đến huyện, xã đều được đầu
tư nâng cấp, cải tạo. Đến nay, 100% xã có trạm truyền thanh; 95% địa bàn
dân cư được phủ sóng phát thanh, truyền thanh, truyền hình.
2.2.5. Hệ thống các dịch vụ tài chính - ngân hàng
Khánh Hòa cũng là một trong những tỉnh có tốc độ phát triển hệ thống
ngân hàng thương mại nhanh nhất trong cả nước. Tính đến nay, trên địa
bàn tỉnh Khánh Hòa có 5 chi nhánh ngân hàng thương mại thuộc sở hữu
nhà nước (bao gồm ngân hàng NN&PTNT, Công Thương, Ngoại Thương,
Đầu tư và phát triển và ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu
Long), 16 ngân hàng thương mại cổ phần, 1 chi nhánh ngân hàng phát triển
Việt Nam và1 chi nhánh ngân hàng chính sách – xã hội. Các ngân hàng
thương mại đã chú trọng hơn trong việc cung cấp các sản phẩm mới với
chất lượng, cũng như phát triển hệ thống thu đổi ngoại tệ, hệ thống rút tiền
tự động đã đáp ứng kịp thời nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Do dó,
số dư tiền gửi tiết kiệm trong giai đoạn 2001 -2006 đã tăng cao, tốc độ tăng
bình quân 29,29%/năm.
Hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại đã tạo nên một kênh
huy động vốn không thể nào thiếu đối với nền kinh tế nói chung và các nhà
đầu tư vào ngành du lịch tỉnh Khánh Hòa nói riêng. Điều này được thể hiện
thông qua số dư nợ tín dụng ngắn hạn và dài hạn tại Khnh Hịa trong giai
đoạn 2001-2006 có tốc độ tăng rất cao tương ứng là 25,8% và 32.6%.
Riêng tốc độ cho vay trung và dài hạn đối với ngành dịch vụ trong giai
49
đoạn này đạt tốc độ 45,71% và chiếm tỷ trọng cao nhất trong các ngành
kinh tế của tỉnh.
Ngoài hệ thống ngân hàng nêu trên, tỉnh Khánh Hòa còn có 1 công ty
cho thuê tài chính 2 và có đến 9 công ty bảo hiểm mở chi nhánh tại Khánh
Hòa. Bên cạnh đó, cùng với sự ra đời hàng loạt các chi nhánh chứng khoán
như chi nhánh chứng khoán của ngân hàng Công thương; ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn, ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu và
ngân hàng Thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu cũng góp phần thỏa mãn
nhu cầu đầu tư của các doanh nhân.
2.2.6. Chính sách thu hút đầu tư
Thời gian qua, tỉnh Khánh Hoà đã có nhiều chính sách thu hút đầu tư
trong nước và nước ngoài như ban hành chính sách ưu đãi về thuế, về sử
dụng đất đối với các doanh nghiệp ngoài các khu công nghiệp (theo Quyết
định số126 và 127 /2004/QĐ-UB ngày 10/5 /2004 của UBND tỉnh Khánh
Hoà) và chính sách ưu đãi của tỉnh Khánh Hoà áp dụng cho các khu công
nghiệp trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà (theo Quyết định số 125/2004/QĐ-UB
ngày 10/5/2004 của UBND tỉnh Khánh Hoà). Do đó, cho đến nay tỉnh đã
có 65 dự án đầu tư nước ngoài vào Khánh Hoà với tổng vốn đăng ký trên
505,86 triệu USD. Riêng khu công nghiệp Suối Dầu đã có 22 dự án đầu tư
(13 dự án đầu tư nước ngoài và 09 dự án trong nước) với tổng vốn đăng ký
là 55,477 triệu USD. Hiện nay, Khánh Hoà đang khẩn trương xây dựng các
khu công nghiệp Ninh Thuỷ, Nam Cam Ranh, Bắc Cam Ranh, Vạn Ninh
và các khu công nghiệp vừa và nhỏ Hòn Nghe, Đắc Lộc thuộc thành phố
Nha Trang, Diên Phú thuộc huyện Diên Khánh.
2.2.7. Công tác xúc tiến đầu tư du lịch
Tỉnh đã xây dựng và đưa vào khai thác thành công website du lịch về
Khánh Hòa; duy trì việc phát hành bản tin Du lịch – Thương mại; tổ chức
các đợt khảo sát thực tế cùng với đài phát thanh – truyền hình Khánh Hòa
50
để xây dựng chương trình du lịch giới thiệu trên sóng phát thanh và truyền
hình địa phương và Trung ương. Nhờ đó, năm 2006 công tác tuyên truyền
quảng bá du lịch của tỉnh Khánh Hòa đến thị trường trong nước và ngoài
nước đạt được nhiều thành tựu.
Ngay từ đầu năm 2006, song song với việc thường xuyên giới thiệu
tiềm năng, sản phẩm du lịch trên các phương tiện thông tin, chương trình
phục vụ khách du lịch đã được các ngành, các doanh nghiệp trong tỉnh
chuẩn bị khá chu đáo với nhiều nội dung đa dạng đầy ấn tượng, đặc biệt là
sự kiện cuộc thi Hoa hậu Việt Nam năm 2006 được tổ chức tại khu nghỉ
mát cao cấp Hòn Ngọc Việt. Tổ chức thành công Festival biển Nha Trang
năm 2007, tổ chức các sự kiện lớn như Hoa hậu báo Tiền Phong, Hoa hậu
thế giới người Việt, Hoa hậu Trái Đất kết hợp tổ chức cuộc thi thuyền
buồm từ Hồng Kông và điểm đến là Nha Trang… và đặc biệt năm 2008
thành phố Nha Trang đăng cai tổ chức cuộc thi hoa hậu Hoàn Vũ nên
Khánh Hòa sẽ đón lượng khách quốc tế rất lớn từ các nơi trên thế giới
Ngoài ra, tỉnh còn tích cực trong hoạt động tuyên truyền quảng bá cho hình
ảnh và du lịch của thành phố Nha Trang, giới thiệu tiềm năng và phương
hướng phát triển du lịch trong thời gian tới.
Tuy nhiên, hoạt động xúc tiến quảng bá các sản phẩm du lịch ở địa
phương ra thị trường thế giới, đặc biệt là với các nước phát triển mạnh chưa
đáp ứng được yêu cầu phát triển, chưa được đầu tư đúng mức như các nước
trong khu...