Download miễn phí Chuyên đề Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại công ty Artexport Việt Nam trong giai đoạn hậu khủng hoảng kinh tế thế giới
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU - 1 -
Chương 1 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ CỦA CÔNG TY ARTEXPORT TRONG THỜI GIAN QUA
1.1 MỘT VÀI NÉT KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY ARTEXPORT - 4 -
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty - 4 -
1.1.1.1 Giai đoạn 1964 - 1975 - 4 -
1.1.1.2 Giai đoạn 1976 – 1991 - 5 -
1.1.1.3 Giai đoạn 1991 – nay - 6 -
1.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty - 7 -
1.1.2.1 Nhiệm vụ - 7 -
1.1.2.2 Quyền hạn - 8 -
1.1.3 Cơ cấu tổ chức kinh doanh và tổ chức bộ máy quản trị - 9 -
1.1.4 Các lĩnh vực kinh doanh - 13 -
1.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh - 13 -
1.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2006 – 2009 - 17 -
1.2.1 Theo cơ cấu mặt hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu - 17 -
1.2.1.1 Hàng thêu ren, dệt may - 18 -
1.2.1.2 Hàng sơn mài, mỹ nghệ, đồ gỗ - 19 -
1.2.1.3 Hàng cói, mây tre - 20 -
1.2.1.4 Gốm sứ, đất nung - 21 -
1.2.1.5 Các mặt hàng khác - 23 -
1.2.2 Theo cơ cấu thị trường xuất khẩu - 23 -
1.2.2.1 Tây Bắc Âu - 25 -
1.2.2.2 Châu Á – Thái Bình Dương - 26 -
1.2.2.3 Đông Âu - 28 -
1.2.2.4 Thị trường khác - 29 -
1.2.3 Theo hình thức xuất khẩu - 30 -
1.2.3.2 Xuất khẩu trực tiếp và khác - 31 -
1.2.3.1 Xuất khẩu nhận uỷ thác - 33 -
1.3 CÁC BIỆN PHÁP CÔNG TY ĐÃ SỬ DỤNG ĐỂ THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ - 33 -
1.3.1 Các biện pháp mở rộng và phát triển thị trường - 33 -
1.3.2 Công tác xúc tiến xuất khẩu - 34 -
1.3.3 Công tác huy động hàng xuất khẩu - 34 -
1.3.3.1 Nhận uỷ thác xuất khẩu - 35 -
1.3.3.2 Liên doanh, liên kết để sản xuất hàng xuất khẩu - 35 -
1.3.3.3 cách mua hàng xuất khẩu - 35 -
1.3.4 Phát triển nguồn nhân lực - 37 -
1.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ CỦA CÔNG TY - 37 -
1.4.1 Thành tựu - 37 -
1.4.2 Hạn chế - 39 -
1.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế - 41 -
1.4.3.1 Nguyên nhân khách quan - 41 -
1.4.3.2 Nguyên nhân chủ quan - 42 -
Chương 2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ TẠI CÔNG TY ARTEXPORT TRONG GIAI ĐOẠN HẬU KHỦNG HOẢNG KINH TẾ THẾ GIỚI
2.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ CỦA CÔNG TY ARTEXPORT TRONG THỜI GIAN TỚI - 44 -
2.1.1 Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2010 - 44 -
2.1.2 Chiến lược sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011 - 2015 - 45 -
2.2 CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI CÔNG TY KHI XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ RA THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI - 46 -
2.2.1 Cơ hội - 46 -
2.2.1.1 Tiếp cận với nhiều thị trường mới - 47 -
2.2.1.2 Cải tiến mẫu mã, chất lượng sản phẩm - 47 -
2.2.2 Thách thức - 47 -
2.2.2.1 Áp lực cạnh tranh từ các doanh nghiệp nước ngoài - 47 -
2.2.2.1 Tình trạng vi phạm bản quyền, sao chép mẫu mã, tranh chấp bản quyền - 48 -
2.2.2.2 Thiếu thông tin hỗ trợ thị trường - 49 -
2.2.2.3 Đạt được các tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm tại các thị trường khó tính - 50 -
2.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ CHO CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI - 52 -
2.3.1 Nhóm giải pháp phát triển thị trường - 52 -
2.3.2 Nhóm giải pháp đổi mới công nghệ, cải tiến mẫu mã sản phẩm - 52 -
2.3.3 Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác marketing - 54 -
2.3.4 Nhóm giải pháp phát triển chất lượng nhân lực trong Công ty - 56 -
2.4 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NHÀ NƯỚC - 58 -
2.4.1 Quy hoạch lại ngành sản xuất thủ công mỹ nghệ - 58 -
2.4.2 Hỗ trợ xuất khẩu ngành hàng theo quy định của WTO - 60 -
2.4.3 Đẩy mạnh vai trò xúc tiến thương mại của Nhà nước - 62 -
2.4.4 Hoàn thiện công tác bảo hộ sở hữu kiểu dáng công nghiệp - 64 -
2.4.5 Tạo điều kiện cho Hiệp hội thủ công mỹ nghệ hoạt động có hiệu quả - 65 -
KẾT LUẬN - 67 -
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO - 68 -
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2014-04-01-chuyen_de_mot_so_giai_phap_thuc_day_xuat_khau_hang.KrmxLRi2UD.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-66968/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
khẩu sụt giảm trên thị trường này. Hiện nay, tuy Công ty vẫn còn thị phần tại thị trường Đông Âu nhưng quá nhỏ và chiếm tỉ trọng quá ít so với các khu vực thị trường khác, cũng như so với tổng kim ngạch xuất khẩu mà Công ty đã đạt được.Bảng 1.11 - KNXK sang Đông Âu giai đoạn 2006-2009
Đơn vị: USD
Năm
Tổng KNXK
KNXK sang Đông Âu
Tỷ trọng (%)
Tốc độ tăng (%)
2006 (*)
11.082.307
156.260
1,41
_
2007
12.751.624
525.367
4,12
336,21
2008
11.183.665
523.396
4,68
334,95
2009
9.506.115
300.393
3,16
192,24
Nguồn: Artexport
(*): Năm cơ sở
Trong giai đoạn 2006-2009 này, kim ngạch xuất khẩu tại thị trường này đạt thấp nhất vào năm 2006 – 156.260 USD. Nguyên nhân có thể là do khi đó Công ty đã không chú trọng tới thị trường này. Sang năm 2007, Công ty đã kịp đề ra chiến lược đúng đắn đối với thị trường Đông Âu vì vậy mà đã tăng được kim ngạch xuất khẩu lên 525.367 USD, tăng gần gấp 3 lần so với năm 2006. Năm 2008 cũng có mức mức kim ngạch gần xấp xỉ năm 2007. Năm 2009, trong khi các mặt hàng của Công ty gặp khó tại các thị trường chính yếu như Tây Bắc Âu và Châu Á-Thái Bình Dương thì doanh thu xuất khẩu của Công ty tại thị trường Đông Âu không bị giảm quá nhiều về mặt giá trị. Năm 2009, doanh thu xuất khẩu sang thị trường này đạt 300.393 USD, tăng gần gấp đôi so với năm 2006, nhưng giảm khoảng 40% so với năm 2007 và 2008.
1.2.2.4 Thị trường khác
Những năm trước đây, Công ty đã có quan hệ với khá nhiều thị trường mới tuy nhiên kết quả xuất khẩu sang các thị trường mới này còn khá khiêm tốn vì thời gian đó mới là những bước đầu trong quá trình thâm nhập, thăm dò và nghiên cứu thị trường. Những năm trở lại đây, Công ty đã có chính sách phát triển thị trường hiệu quả hơn. Chính vì vậy mà kim ngạch xuất khẩu sang thị trường khác đang nắm giữ một vai trò quan trọng, bù đắp cho sự sụt giảm kim ngạch tại các thị trường khác khi có những biến động trên thị trường thế giới. Trong các thị trường này, Mỹ là thị trường nhiều tiềm năng nhất đối với Công ty.
Bảng 1.12 - KNXK sang thị trường khác giai đoạn 2006-2009
Đơn vị: USD
Năm
Tổng KNXK
KNXK sang thị trường khác
Tỷ trọng (%)
Tốc độ tăng (%)
2006 (*)
11.082.307
3.902.080
35,21
_
2007
12.751.624
3.947.903
30,96
1,17
2008
11.183.665
3.218.659
28,78
-17,51
2009
9.506.115
3.085.685
32,46
-20,92
Nguồn: Artexport; (*): Năm cơ sở
Qua bảng trên, ta thấy kim ngạch xuất khẩu sang các thị trường khác cao nhất vào năm 2007, đạt 3,9 triệu USD, mức này cũng gần tương đương với mức đạt được năm 2006. Cả 4 năm từ 2006-2009 doanh thu xuất khẩu tại các thị trường này đều đạt trên 3 triệu USD. Năm 2008 có mức doanh thu xuất khẩu 3,2 triệu USD giảm so với năm 2006 là 17%, năm 2009 đạt mức xấp xỉ 3 triệu USD, giảm 20% so với năm 2006.
1.2.3 Theo hình thức xuất khẩu
Cùng với chính sách mở cửa nền kinh tế hướng về xuất khẩu, nhằm thức đẩy hơn nữa hoạt động xuất khẩu hàng hóa, Nhà nước đã mở rộng quyền kinh doanh xuất nhập khẩu đối với tất cả các loại hình doanh nghiệp. Bất cứ doanh nghiệp nào cũng có quyền xuất nhập khẩu hàng hóa theo đúng lĩnh vực đăng ký kinh doanh của mình. Do đó, lượng hàng hóa mà Công ty nhận được từ các công ty khác cho ủy thác xuất khẩu ngày càng giảm dần. Vì vậy, để tăng trưởng doanh thu xuất khẩu, Công ty không còn cách nào khác là phải tiếp cận và xác lập các mối quan hệ buôn bán trực tiếp với khách hàng nhập khẩu nước ngoài.
Bảng 1.13 - KNXK theo hình thức xuất khẩu giai đoạn 2006-2009
Đơn vị: USD
Chỉ tiêu
2006
2007
2008
2009
Kim ngạch XK
11.082.307
12.751.624
11.183.665
9.506.115
XK trực tiếp và khác
9.299.834
11.074.311
9.639.491
8.334.962
XK nhận ủy thác
1.782.473
1.677.313
1.544.174
1.171.153
Nguồn: Artexport
Biểu đồ 1.8 – Cơ cấu KNXK theo hình thức XK giai đoạn 2006-2009
Theo bảng 1.13 và biểu đồ 1.8, ta thấy kim ngạch xuất khẩu nhận ủy thác ngày càng chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng kim ngạch xuất khẩu. Nếu như trong những năm trước như năm 1997, khi mà phần lớn kim ngạch xuất khẩu là nhận ủy thác, tỉ trọng kim ngạch xuất khẩu trực tiếp mới chỉ đạt 34,13%, đến các năm 2003, 2004, 2005 con số đạt tương ứng là 60,31%, 71,49%, 86,04%. Đây là một dấu hiệu đáng mừng khi kim ngạch xuất khẩu trực tiếp và khác của Công ty có xu hướng liên tục tăng. Trong những năm gần đây, tỉ trọng kim ngạch xuất khẩu trực tiếp và khác luôn đạt trên 80%. Và chắc chắn, trong những năm tới sẽ có xu hướng tỉ trọng của kim ngạch xuất nhận khẩu ủy thác chỉ còn chiếm dưới 10% tổng kim ngạch xuất khẩu.
1.2.3.2 Xuất khẩu trực tiếp và khác
Bảng 1.14 - KNXK trực tiếp và khác giai đoạn 2006-2009
Đơn vị: USD
Năm
Tổng KNXK
KNXK trực tiếp và khác
Tỷ trọng (%)
Tốc độ tăng (%)
2006 (*)
11.082.307
9.299.834
83,92
_
2007
12.751.624
11.074.311
86,85
19,08
2008
11.183.665
9.639.491
86,19
3,65
2009
9.506.115
8.334.962
87,69
-10,37
Nguồn: Artexport
(*): Năm cơ sở
Đơn vị: USD
Biểu đồ 1.9 - KNXK trực tiếp và khác giai đoạn 2006-2009
Theo bảng 1.14 và biểu đồ 1.9, xuất khẩu trực tiếp và khác có xu hướng chiếm phần lớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu dù doanh thu xuất khẩu 2 năm 2008 và 2009 có xu hướng giảm. Giá trị kim ngạch xuất khẩu trực tiếp và khác đạt cao nhất vào năm 2007 11 triệu USD, xấp xỉ tổng kim ngạch của toàn năm 2006 và cao hơn so với tổng kim ngạch của toàn năm 2008 và 2009. Điều này thể hiện Công ty đã nỗ lực rất lớn trong việc nghiên cứu, tiếp cận và xác lập các mối quan hệ với khách hàng tại thị trường nước ngoài. Hiện nay, Công ty đã không còn phải phụ thuộc vào việc nhận ủy thác xuất khẩu cho các doanh nghiệp khác như trong giai đoạn trước đây, đặc biệt là trong những năm nền kinh tế chưa đổi mới và khi Nhà nước chưa có chính sách mở rộng quyền kinh doanh xuất nhập khẩu đối với nhiều loại hình doanh nghiệp. Các hình thức xuất khẩu khác có thể kể đến như: gia công xuất khẩu, liên doanh liên kết xuất khẩu, xuất khẩu theo nghị định thư…
1.2.3.1 Xuất khẩu nhận uỷ thác
Theo bảng 1.15 dưới đây, ta thấy kim ngạch xuất khẩu nhận ủy thác trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Công ty Artexport đang có xu hướng giảm cả về giá trị và tỉ trọng. Nếu như năm 2006, tổng kim ngạch xuất khẩu đạt hơn 11 triệu USD, kim ngạch xuất khẩu nhận ủy thác đạt 1,7 triệu USD, chiếm tỉ trọng 16,08% thì năm 2009 do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng, tổng kim ngạch giảm xuống 9 triệu USD, kim ngạch xuất khẩu nhận ủy thác còn 1,1 triệu USD (giảm 34% so với năm 2006), tỉ trọng chỉ còn 12,31%.
Bảng 1.15 - KNXK nhận ủy thác giai đoạn 2006-2009
Đơn vị: USD
Năm
Tổng KNXK
KNXK nhận ủy thác
Tỷ trọng (%)
Tốc độ tăng (%)
2006 (*)
11.082.307
1.782.473
16,08
_
2007
12.751.624
1.677.313
13,15
-5,89
2008
11.183.665
1.544.174
13,81
-13,36
2009
9.506.115
1.171.153
12,31
-34,29
Nguồn: Artexport
(*): Năm cơ sở
1.3 CÁC BIỆN PHÁP CÔNG TY ĐÃ SỬ DỤNG ĐỂ THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ
1.3.1 Các biện pháp mở rộng và phát triển thị trường
Công ty đã củng cố và duy trì các thị trường xuất khẩu truyền thống của mình như khu vực thị trường Châu Á – Thái Bình Dương và khu vực thị trường Đông Âu. Bên cạnh đó, Công ty đã mở rộng kênh xuất khẩ...