huynhhoantran
New Member
Download miễn phí Tiểu luận Tìm hiểu về cá trắm cỏ (Ctenopharyngodon idella)
MỤC LỤC
I. ĐẶT VẤN ĐỀ 2
II. NỘI DUNG 3
1. Đặc điểm nhận dạng 3
2. Phân loại khoa học 3
3. Phân bố 3
4. Sinh sản 4
5. Thức ăn 4
6. Bệnh và điều trị 4
7. Quy trình ươm giống cá trắm cỏ (Ctenopharyngodon idella) 8
8. Quy trình nuôi cá trắm cỏ (Ctenopharyngodon idella) 10
III. KẾT LUẬN 12
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-12-12-tieu_luan_tim_hieu_ve_ca_tram_co_ctenopharyngodon.rFUMdyuMcA.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-49385/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
MỤC LỤCI. ĐẶT VẤN ĐỀ
Nguồn lợi động vật nói chung và cá nói riêng ở nước ta rất phong phú – thành phần loài động vật cũng như thành phần loài cá khá đa dạng. Chúng có vai trò rất quan trọng trong đời sống hàng ngày. Đặc biệt là cá trắm cỏ (Ctenopharyngodon idella), nó không chỉ là món ăn quen thuộc được mọi người ưa thích, mà còn là nguồn thực phẩm toàn diện và giàu đạm cần cho sự phát triển trí tuệ và thể chất của con người. Chính vì lợi ích đó mà con người không ngừng tác động đến nguồn lợi, tạo sức ép khai thác lớn đối với cá trắm cỏ (Ctenopharyngodon idella), làm ảnh hưởng đến sự phân bố, suy giảm số lượng chủng quần. Với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và nhu cầu cuộc sống ngày càng cao, những ngư cụ và phương pháp đánh bắt cá dần dần được cải tiến hơn đã làm tăng sản lượng khai thác. Hiện nay rất khó bắt gặp cá trắm cỏ trong điều kiện tự nhiên do đã bị khai thác quá mức.
Xuất phát từ những lý do đó chúng tui chọn đề tài “Tìm hiểu về cá trắm cỏ (Ctenopharyngodon idella)” nhằm hiểu rõ hơn về loài cá này và đề xuất các biện pháp nuôi nhân tạo, sử dụng hợp lý nguồn lợi cá trắm cỏ.
II. NỘI DUNG
1. Đặc điểm nhận dạng
Cá trắm cỏ (Ctenopharyngodon idella)
Thân cá trắm cỏ (Ctenopharyngodon idella) thon dài và có dạng hình trụ, bụng tròn, thót lại ở gần đuôi. Chiều dài lớn gấp 3,6 - 4,3 lần chiều cao của thân và gấp 3,8 - 4,4 lần chiều dài của đầu. Chiều dài của đuôi lớn hơn chiều rộng của đuôi. Đầu có kích thước trung bình, miệng rộng và có dạng hình cung, hàm trên dài và rộng hơn hàm dưới, phần cuối của hàm có thể sát xuống phía dưới mắt. Cá trắm cỏ (Ctenopharyngodon idella) không có xúc tu. Các nếp mang ngắn và thưa thớt (15-19), vảy lớn và có dạng hình tròn. Hậu môn gần với vây hậu môn. Cơ thể có màu như sau: phần hông màu vàng lục nhạt, phần lưng màu nâu sẫm; bụng màu trắng xám nhạt.
2. Phân loại khoa học
Giới (regnum):
Animalia
Ngành (phylum):
Chordata
Lớp (class):
Actinopterygii
Bộ (ordo):
Cypriniformes
Họ (familia):
Cyprinidae
Phân họ (subfamilia):
Cyprininae
Chi (genus):
Ctenopharyngodon
Loài (species):
Ctenopharyngodon idella
3. Phân bố
Ở Việt Nam, cá trắm cỏ (Ctenopharyngodon idella) được tìm thấy từ 650 vĩ Bắc đến 250 vĩ Nam.
Cá trắm cỏ (Ctenopharyngodon idella) sống ở môi trường nước ngọt. Độ sâu sinh sống từ 0m đến 30 m trong các sông, ao hồ và trong các ao nuôi nhân tạo. Chúng sinh sống ở tầng nước giữa, ưa nước sạch.
Nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển thuận lợi của cá trắm cỏ (Ctenopharyngodon idella) là 17 – 250C. Giới hạn dưới là 00C và giới hạn trên là 35°C, nghĩa là với nhiệt độ môi trường nước thấp hơn 00C hay cao hơn 350C cá trắm cỏ (Ctenopharyngodon idella) không thể sống được.
Với điều kiện sinh trưởng của cá trắm cỏ (Ctenopharyngodon idella) như vậy có thể nuôi cá trắm cỏ (Ctenopharyngodon idella) trong các ao thâm canh và bán thâm canh, cũng như trong các lồng hay bè nuôi nhân tạo.
4. Sinh sản
Trong điều kiện tự nhiên, cá trắm cỏ là loại cá bán di cư. Đến mùa sinh sản chúng di cư lên đầu nguồn các con sông để đẻ. Nước chảy và sự thay đổi mực nước là các điều kiện môi trường thiết yếu để kích thích cá đẻ tự nhiên.
Trong điều kiện nhân tạo, việc đẻ trứng phải nhờ tới sự tiêm hoóc môn sinh dục (chẳng hạn như LRH-A chiết từ não thùy cá mè) cũng như tạo ra sự chuyển động của nước trong các khu vực nuôi cá sinh sản là các bể đẻ bằng xi măng đường kính 6-10 mét, mực nước sâu 2 mét. Cá đạt đến độ tuổi trưởng thành có khả năng sinh đẻ sau 4-5 năm. Trứng cá tự nhiên cũng là một nguồn để sản xuất cá giống hay để duy trì và cải tạo gen.
5. Thức ăn
Thức ăn chủ yếu của cá trắm cỏ (Ctenopharyngodon idella) là các loại cỏ, rong và động vật phù du như tôm, tép, ấu trùng cá v.v. Trong điều kiện chăn nuôi nhân tạo, cá trắm cỏ có thể ăn các loại thức ăn nhân tạo (sản phẩm phụ của việc chế biến ngũ cốc như cám hay thức ăn viên chẳng hạn).
6. Bệnh và điều trị
Cá trắm cỏ (Ctenopharyngodon idella) thường mắc các bệnh như: Xuất huyết, nhiễm độc máu do vi khuẩn, nhiễm khuẩn đường ruột, thối mang do vi khuẩn, bệnh da đỏ, nhiễm sán dây ký sinh, Dactylogyriasis, lở loét do I. multifiliis, nhiễm ký sinh bởi nhóm động vật chân kiếm.
Sau đây là biện pháp chữa các bệnh thường gặp của cá trắm cỏ (Ctenopharyngodon idella):
Bệnh
Tác nhân
Loại
Triệu chứng
Biện pháp
Xuất huyết
Reovirus (GCRV)
Virus
Cơ đỏ do xuất huyết; vây đỏ; nắp mang đỏ và viêm ruột; tỷ lệ chết cao (30-50% cá nhiễm trùng)
Tiêm vắcxin; khử trùng cá giống và môi trường nuôi bằng các hợp chất chứa clo, vôi và thuốc tím; đại hoàng (Rheum officinale); lá sau sau Đài Loan (Liquidambar taiwaniana); hoàng bá (Phellodendron spp.) và hoàng cầm (Scutellaria baicalensis).
Nhiễm độc máu do vi khuẩn
Aeromonas sobria; Aeromonas hydrophila; Yersinia ruckerri; Vibrio sp.
Vi khuẩn
Sung huyết tại các vị trí khác nhau của thân, chẳng hạn như hàm, khoang miệng, nắp mang, gốc vây và toàn thân khi nghiêm trọng; lồi nhãn cầu; hậu môn sưng; trương bụng; vảy cương cứng; mang cá thối rữa và giảm ăn v.v; tỷ lệ chết cao
Khử trùng cá và môi trường nuôi bằng vôi và thuốc tím (KMnO4).
Nhiễm khuẩn đường ruột
Aeromonas punctata f. intestinalis
Vi khuẩn
Đốm đỏ trên bụng; viêm ruột; hậu môn đỏ và sưng; bụng trướng và bỏ ăn
Khử trùng môi trường nuôi bằng bột tẩy (clorua vôi) và vôi; sulfaguanidin và furazolidon; các loại thảo dược (tỏi (Allium sativum), cỏ sữa lá nhỏ (Euphorbia humifusa), tai tượng Úc (Acalypha australis), răm nước (Polygonum hydropiper) và xuyên tâm liên (Andrographis paniculata).).
Thối mang do vi khuẩn
Myxococcus piscicola
Vi khuẩn
Thối các sợi mang; sung huyết màng trong của nắp mang; các phần nhỏ tròn trong suốt trên nắp mang và sợi mang gắn với bùn
Tắm rửa cá trong nước có nồng độ muối 2-2,5%; khử trùng ao bằng vôi và các hợp chất chứa clo; các loại thảo dược như ngũ bội tử[1], sòi (Sapium sebiferum) và đại hoàng; furazolidon.
Bệnh da đỏ
Pseudomonas fluorescens
Vi khuẩn
Xuất huyết ngoài và viêm sưng; mất vảy; sung huyết vây và thối các tia vây
Tiếp xúc cẩn thận khi vận chuyển và cung cấp; khử trùng ao nuôi bằng bột tẩy; sulfathiazol; ngũ bội tử.
Nhiễm sán dây ký sinh
Bothriocephalus sp.
Sán dây
Sức khỏe suy sụp; giảm ăn; há miệng; tỷ lệ chết rất cao
Khử trùng ao nuôi bằng vôi và Dipterex; hạt bí ngô (Cucurbita spp.) thông qua cho ăn có tẩm thuốc.
Dactylogyriasis
Dactylogyrus sp.
Giun sán
Suy sụp sức khỏe; màu thân sẫm; bơi chậm; giảm ăn và khó thở
Rắc vôi và Dipterex vào ao; ngâm cá vào dung dịch chứa Dipterex hay thuốc tím.
Lở loét do I. multifiliis
Ichthyophthirius multifiliis
Động vật nguyên sinh (Protozoa) ký sinh
Gắn liền với da và sợi mang; tạo thành túi màu trắng trên bề mặt cơ thể; tỷ lệ chết cao
Khử trùng ao nuôi kỹ bằng vôi; nitrat thủy ngân (hiện nay bị cấm); lam Malachit Cu3[OH|CO3]2 (ít hiệu quả).
Nhiễm ký sinh bởi nhóm động vật chân kiếm
Sinergasilus (cái)
Động vật chân kiếm
Khó thở; tổn thương mang; viêm sưng và thối sợi mang; xoay tròn điên dại trên mặt nước và chết do kiệt sức
Khử trùng ao bằng vôi; rắc Dipterex hay sulfat sắt (II) hay sulfat đồng.
7. ...