noibuonsamac001
New Member
Download Chuyên đề Vốn lưu động và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Nhà máy Cơ Khí Gang Thép
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU Trang
CHƯƠNG I. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP. 1
I . Tổng quan về vốn lưu động 1
1. Vai trò và đặc điểm của vốn lưu động
1.1 Vai trò của vốn lưu động đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường 1
1.2 Đặc điểm chu chuyển của vốn lưu động 2
2. Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng 3
3. Nguồn hình thành vốn lưu động 4
3.1 Theo quan hệ sở hữu 4
3.2 Theo thời gian huy động và sử dụng vốn 5
3.3 Theo phạm vi huy động vốn 5
II. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 6
1. Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn lưu động và ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 6
2. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động 7
3. Nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động 11
4. Phương hướng biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp 11
CHƯƠNG II: THỰC TẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI NHÀ MÁY CƠ KHÍ GANG THÉP 13
I. Đặc điểm tình hình hoạt động của Nhà máy. 13
1. Quá trình hình thành và phát triển của Nhà máy Cơ Khí Gang Thép 13
1.1 Quá trình hình thành và phát triển 13
1.2 Địa bàn hoạt động 14
2. Chức năng, nhiệm vụ, mặt hàng sản xuất kinh doanh 14
2.1 Chức năng 14
2.2 Nhiệm vụ 14
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 15
4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy trong hai năm gần đây 17
II. Tình hình quản lý vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Nhà máy Cơ Khí Gang Thép 19
1. Cơ cấu tài sản và nguồn vốn kinh doanh của Nhà máy 19
2. Tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Nhà máy Cơ Khí Gang Thép 21
3. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Nhà máy 23
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI NHÀ MÁY CƠ KHÍ GANG THÉP 26
1. Đánh giá khái quát về ưu điểm và tồn tại trong quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Nhà máy Cơ Khí Gang Thép 26
1.1 Ưu điểm 26
1.2 Tồn tại 26
2. Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiều quả sử dụng vốn lưu động 28
2.1 Điều chỉnh lại kết cấu vốn kinh doanh giữa VLĐ và VCĐ 28
2.2 Tìm biện pháp để đẩy nhanh việc tiêu thụ sản phẩm 29
2.3 Tăng cường hơn nữa việc thu hồi các khoản phải thu 31
KẾT LUẬN
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-11-02-chuyen_de_von_luu_dong_va_mot_so_giai_phap_nham_na.oev8KnP5JE.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-43242/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
M1
L0
Trong đó:
VTK () : Mức tiết kiệm hay lãng phí VLĐ ở kỳ này so kỳ gốc
M1 : Là doanh thu thuần kỳ này
L0 : Là số lần luân chuyển VLĐ ở kỳ gốc
VLĐ1 : Là vốn lưu động bình quân kỳ này
K1 : Là kỳ luân chuyển VLĐ kỳ này
K0 : Là kỳ luân chuyển của VLĐ kỳ gốc.
* Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động:
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động
=
Vốn lưư động bình quân trong kỳ
Tông doanh thu thuần trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng doanh thu thì phải có bao nhiêu đồng vốn lưu động. Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao và vốn được tiết kiệm càng nhiều.
* Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho: Vòng quay hàng tồn kho phản ánh sự luân chuyển của vốn vật tư, hàng hoá doanh nghiệp. Nếu vòng quay hàng tồn kho cao thì số ngày cần thiết để quay một vòng hàng tồn kho sẽ ít, chứng tỏ việc quản lý dự trữ của doanh nghiệp là tốt. Doanh nghiệp có thể rút ngắn được chu kỳ kinh doanh và giảm được lượng vốn bỏ vào hàng tồn kho. Nếu số vòng hàng tồn kho thấp, doanh nghiệp dự trữ quá mức dẫn đến hàng hoá vật tư bị ứ đọng và tiêu thụ chậm. Từ đó có thể dẫn đến hàng hoá vật tư bị ứ đọng và tiêu thụ chậm. Từ đó có thể dẫn đến dòng tiền vào của doanh nghiệp bị giảm đi và đặt doanh nhiệp vào tình trạng khó khăn về tài chính.
Vòng quay hàng tồn kho
=
Giá vốn hàng bán trong kỳ
Hàng tồn kho bình quân trong kỳ
* kỳ thu tiền trung bình: Chỉ tiêu này cho biết kỳ thu tiền trung bình càng dài chứng tỏ lượng vốn bị chiếm dụng trong thanh toán của doanh nghiệp càng lớn và ngược lại.
Kỳ thu tiền trung bình
=
360
Vòng quay các khoản phải thu
* Các hệ số khả năng thanh toán: Để nắm bắt được tình hình tài chính của doanh nghiệp ta cần xem xét đến khả năng thanh toán. Nếu tình hình tài chính tôt, doanh nghiệp sẽ ít công nợ, khả năng thanh toán cao. ít bị chiếm dụng vốn. Hệ số khả năng thanh toán là chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp đối với các khoản nợ. Nó biểu hiện mối quan hệ so sánh giữa số vốn hiện có với số nợ ngắn hạn doanh nghiệp phải trả.
Hệ số thanh toán hiện thời
=
Tổng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này là thước đo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp khi đến hạn thanh toán. Hệ số này cao thì khả năng sẵn sàng thanh toán các khoản nợ đến hạn cao. Tuy nhiên, nếu hệ số này quá cao thì cần xem xét thêm tình hình tài chính liên quan.
Hệ số thanh toán nhanh
=
Tổng TSLĐ và ĐTNH – vật tư hàng hoá tồn kho
Nợ ngắn hạn
Hệ số này càng cao thì khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp càng cao và ngược lại.
Hệ số thanh toán tức thời
=
Vốn bằng tiền + Các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
Hệ số này càng cao càng tốt, khả năng thanh toán ngay của doanh nghiệp càng cao.
Hệ số doanh lợi vốn lưu động
=
Lợi nhuận ròng
Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng, chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn lư vốn lưu động tối thiểu cần thiết cho hoạt đu động có hiệu quả.
Hệ số doanh lợi vốn chủ sở hữu
=
Lợi nhuận ròng
Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn chủ sở hữu trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng.
Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
* Nhân tố khách quan: Là những nhân tố do bên ngoài tác động vào, không nằm trong khả năng kiểm soát của doanh nghiệp. Doanh nghiệp không thể thay đổi chúng mà chỉ có thể tự điều chỉnh hoạt động của mịnh thích nghi tốt nhất, nhân tố khách quan gồm: lạm phát, biến động cung cầu hàng hoá, mức độ cạnh tranh trên thị trường, biến động tài chính vĩ mô, rủi ro, thiên tai...
* Nhân tố chủ quan: Là những nhân tố nằm trong tầm kiểm soát của doanh nghiệp, có thể điều chỉnh được theo hướng có lợi nhất cho hoạt động của doanh nghiệp. Bao gồm: trình độ tay nghề, trình độ quản lý sản xuất, trình độ nhân lực. Chính sách quản lý vốn lưu động, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
4. Phương hướng biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp:
- Xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động tối thiểu cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đưa ra kế hoạch tổ chức huy động vốn đáp ứng cho hoạt động doanh nghiệp, hạn chế tình trạng thiếu vốn gây gián đoạn quá trình sản xuất kinh doanh hay phải đi vay ngoài kế hoạch với lãi suất cao.
- Lựa chọn các hình thức thu hút vốn tích cực, tổ chức khai thác triệt để nguồn vốn bên trong doanh nghiệp, đáp ứng kịp thời vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh một cách chủ động.
- Tổ chức quá trình sản xuất, đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm, phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận, không ngừng nâng cao năng suất lao động nhằm tạo ra những sản phẩm tốt, giá thành hạ, tiết kiệm nguyên vật liệu, phát huy tối đa công suất máy móc, thiết bị hiện có. Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, tăng cường công tác tiếp thị, giới thiệu sản phẩm... hạn chế thấp nhất sản phẩm tồn kho, tăng nhanh vòng quay vốn.
- Thực hiện tốt công tác thanh toán công nợ, chủ động phòng ngừa rủi ro có thể xảy ra, cần chủ động trong công tác thanh toán tiền hàng, hạn chế tình trạng số vốn bị khách hàng chiếm dụng ảnh hưởng tới nhu cầu tái sản xuất dẫn đến tình trạng doanh nghiệp phải đi vay ngoài kế hoạch, phát sinh thêm chi phí sử dụng vốn vay. Đồng thời khi vốn bị chiếm dụng còn có rủi ro trở thành nợ khó đòi làm thất thoát vốn của doanh nghiệp, đòi hỏi doanh nghiệp phải chủ động phòng ngừa, tạo lập quỹ dự phòng tài chính để có nguồn vốn bù đắp khi vốn bị chiếm dụng.
- Tăng cường phát huy vai trò của tài chính trong việc quản lý và sử dụng vốn. Để thực hiện biện pháp này, doanh nghiệp phải tăng cường công tác kiểm tra tài chính với việc sử dụng vốn trong tất cả các khâu từ dự trữ sản xuất đến khâu lưu thông sản phẩm. Sử dụng vốn nhàn rỗi một cách linh hoạt thông qua các hình thức đầu tư bên ngoài, cho các đơn vị khác vay, hay đầu tư để mở rộng sản xuất. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải xem xét hình thức nào mang lại hiệu quả cao nhất và hạn chế tới mức thấp nhất những rủi ro có thể xảy ra.
- Tăng cường áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Trong điều kiện hiện nay việc đưa các ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất không những nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm mà còn rút ngắn chu kỳ sản xuất sản phẩm, đẩy nhanh tiến độ luân chuyển vốn, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp. Còn trên thực tế mỗi doanh nghiệp còn phải dựa vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, tình hình thực tế của doanh nghiệp trong giai đoạn cụ thể để lựa chọn cho mình những biện pháp phù hợp nhất với điều kiện kinh tế kỹ thuật.
Chương II : thực tế quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Nhà máy Cơ Khí Gang Thép.
I .đặc điểm tình hoạt động của Nhà ...
Download miễn phí Chuyên đề Vốn lưu động và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Nhà máy Cơ Khí Gang Thép
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU Trang
CHƯƠNG I. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP. 1
I . Tổng quan về vốn lưu động 1
1. Vai trò và đặc điểm của vốn lưu động
1.1 Vai trò của vốn lưu động đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường 1
1.2 Đặc điểm chu chuyển của vốn lưu động 2
2. Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng 3
3. Nguồn hình thành vốn lưu động 4
3.1 Theo quan hệ sở hữu 4
3.2 Theo thời gian huy động và sử dụng vốn 5
3.3 Theo phạm vi huy động vốn 5
II. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 6
1. Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn lưu động và ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 6
2. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động 7
3. Nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động 11
4. Phương hướng biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp 11
CHƯƠNG II: THỰC TẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI NHÀ MÁY CƠ KHÍ GANG THÉP 13
I. Đặc điểm tình hình hoạt động của Nhà máy. 13
1. Quá trình hình thành và phát triển của Nhà máy Cơ Khí Gang Thép 13
1.1 Quá trình hình thành và phát triển 13
1.2 Địa bàn hoạt động 14
2. Chức năng, nhiệm vụ, mặt hàng sản xuất kinh doanh 14
2.1 Chức năng 14
2.2 Nhiệm vụ 14
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 15
4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy trong hai năm gần đây 17
II. Tình hình quản lý vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Nhà máy Cơ Khí Gang Thép 19
1. Cơ cấu tài sản và nguồn vốn kinh doanh của Nhà máy 19
2. Tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Nhà máy Cơ Khí Gang Thép 21
3. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Nhà máy 23
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI NHÀ MÁY CƠ KHÍ GANG THÉP 26
1. Đánh giá khái quát về ưu điểm và tồn tại trong quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Nhà máy Cơ Khí Gang Thép 26
1.1 Ưu điểm 26
1.2 Tồn tại 26
2. Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiều quả sử dụng vốn lưu động 28
2.1 Điều chỉnh lại kết cấu vốn kinh doanh giữa VLĐ và VCĐ 28
2.2 Tìm biện pháp để đẩy nhanh việc tiêu thụ sản phẩm 29
2.3 Tăng cường hơn nữa việc thu hồi các khoản phải thu 31
KẾT LUẬN
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-11-02-chuyen_de_von_luu_dong_va_mot_so_giai_phap_nham_na.oev8KnP5JE.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-43242/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
K () = VLĐ1 -M1
L0
Trong đó:
VTK () : Mức tiết kiệm hay lãng phí VLĐ ở kỳ này so kỳ gốc
M1 : Là doanh thu thuần kỳ này
L0 : Là số lần luân chuyển VLĐ ở kỳ gốc
VLĐ1 : Là vốn lưu động bình quân kỳ này
K1 : Là kỳ luân chuyển VLĐ kỳ này
K0 : Là kỳ luân chuyển của VLĐ kỳ gốc.
* Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động:
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động
=
Vốn lưư động bình quân trong kỳ
Tông doanh thu thuần trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng doanh thu thì phải có bao nhiêu đồng vốn lưu động. Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao và vốn được tiết kiệm càng nhiều.
* Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho: Vòng quay hàng tồn kho phản ánh sự luân chuyển của vốn vật tư, hàng hoá doanh nghiệp. Nếu vòng quay hàng tồn kho cao thì số ngày cần thiết để quay một vòng hàng tồn kho sẽ ít, chứng tỏ việc quản lý dự trữ của doanh nghiệp là tốt. Doanh nghiệp có thể rút ngắn được chu kỳ kinh doanh và giảm được lượng vốn bỏ vào hàng tồn kho. Nếu số vòng hàng tồn kho thấp, doanh nghiệp dự trữ quá mức dẫn đến hàng hoá vật tư bị ứ đọng và tiêu thụ chậm. Từ đó có thể dẫn đến hàng hoá vật tư bị ứ đọng và tiêu thụ chậm. Từ đó có thể dẫn đến dòng tiền vào của doanh nghiệp bị giảm đi và đặt doanh nhiệp vào tình trạng khó khăn về tài chính.
Vòng quay hàng tồn kho
=
Giá vốn hàng bán trong kỳ
Hàng tồn kho bình quân trong kỳ
* kỳ thu tiền trung bình: Chỉ tiêu này cho biết kỳ thu tiền trung bình càng dài chứng tỏ lượng vốn bị chiếm dụng trong thanh toán của doanh nghiệp càng lớn và ngược lại.
Kỳ thu tiền trung bình
=
360
Vòng quay các khoản phải thu
* Các hệ số khả năng thanh toán: Để nắm bắt được tình hình tài chính của doanh nghiệp ta cần xem xét đến khả năng thanh toán. Nếu tình hình tài chính tôt, doanh nghiệp sẽ ít công nợ, khả năng thanh toán cao. ít bị chiếm dụng vốn. Hệ số khả năng thanh toán là chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp đối với các khoản nợ. Nó biểu hiện mối quan hệ so sánh giữa số vốn hiện có với số nợ ngắn hạn doanh nghiệp phải trả.
Hệ số thanh toán hiện thời
=
Tổng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này là thước đo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp khi đến hạn thanh toán. Hệ số này cao thì khả năng sẵn sàng thanh toán các khoản nợ đến hạn cao. Tuy nhiên, nếu hệ số này quá cao thì cần xem xét thêm tình hình tài chính liên quan.
Hệ số thanh toán nhanh
=
Tổng TSLĐ và ĐTNH – vật tư hàng hoá tồn kho
Nợ ngắn hạn
Hệ số này càng cao thì khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp càng cao và ngược lại.
Hệ số thanh toán tức thời
=
Vốn bằng tiền + Các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
Hệ số này càng cao càng tốt, khả năng thanh toán ngay của doanh nghiệp càng cao.
Hệ số doanh lợi vốn lưu động
=
Lợi nhuận ròng
Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng, chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn lư vốn lưu động tối thiểu cần thiết cho hoạt đu động có hiệu quả.
Hệ số doanh lợi vốn chủ sở hữu
=
Lợi nhuận ròng
Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn chủ sở hữu trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng.
Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
* Nhân tố khách quan: Là những nhân tố do bên ngoài tác động vào, không nằm trong khả năng kiểm soát của doanh nghiệp. Doanh nghiệp không thể thay đổi chúng mà chỉ có thể tự điều chỉnh hoạt động của mịnh thích nghi tốt nhất, nhân tố khách quan gồm: lạm phát, biến động cung cầu hàng hoá, mức độ cạnh tranh trên thị trường, biến động tài chính vĩ mô, rủi ro, thiên tai...
* Nhân tố chủ quan: Là những nhân tố nằm trong tầm kiểm soát của doanh nghiệp, có thể điều chỉnh được theo hướng có lợi nhất cho hoạt động của doanh nghiệp. Bao gồm: trình độ tay nghề, trình độ quản lý sản xuất, trình độ nhân lực. Chính sách quản lý vốn lưu động, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
4. Phương hướng biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp:
- Xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động tối thiểu cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đưa ra kế hoạch tổ chức huy động vốn đáp ứng cho hoạt động doanh nghiệp, hạn chế tình trạng thiếu vốn gây gián đoạn quá trình sản xuất kinh doanh hay phải đi vay ngoài kế hoạch với lãi suất cao.
- Lựa chọn các hình thức thu hút vốn tích cực, tổ chức khai thác triệt để nguồn vốn bên trong doanh nghiệp, đáp ứng kịp thời vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh một cách chủ động.
- Tổ chức quá trình sản xuất, đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm, phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận, không ngừng nâng cao năng suất lao động nhằm tạo ra những sản phẩm tốt, giá thành hạ, tiết kiệm nguyên vật liệu, phát huy tối đa công suất máy móc, thiết bị hiện có. Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, tăng cường công tác tiếp thị, giới thiệu sản phẩm... hạn chế thấp nhất sản phẩm tồn kho, tăng nhanh vòng quay vốn.
- Thực hiện tốt công tác thanh toán công nợ, chủ động phòng ngừa rủi ro có thể xảy ra, cần chủ động trong công tác thanh toán tiền hàng, hạn chế tình trạng số vốn bị khách hàng chiếm dụng ảnh hưởng tới nhu cầu tái sản xuất dẫn đến tình trạng doanh nghiệp phải đi vay ngoài kế hoạch, phát sinh thêm chi phí sử dụng vốn vay. Đồng thời khi vốn bị chiếm dụng còn có rủi ro trở thành nợ khó đòi làm thất thoát vốn của doanh nghiệp, đòi hỏi doanh nghiệp phải chủ động phòng ngừa, tạo lập quỹ dự phòng tài chính để có nguồn vốn bù đắp khi vốn bị chiếm dụng.
- Tăng cường phát huy vai trò của tài chính trong việc quản lý và sử dụng vốn. Để thực hiện biện pháp này, doanh nghiệp phải tăng cường công tác kiểm tra tài chính với việc sử dụng vốn trong tất cả các khâu từ dự trữ sản xuất đến khâu lưu thông sản phẩm. Sử dụng vốn nhàn rỗi một cách linh hoạt thông qua các hình thức đầu tư bên ngoài, cho các đơn vị khác vay, hay đầu tư để mở rộng sản xuất. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải xem xét hình thức nào mang lại hiệu quả cao nhất và hạn chế tới mức thấp nhất những rủi ro có thể xảy ra.
- Tăng cường áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Trong điều kiện hiện nay việc đưa các ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất không những nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm mà còn rút ngắn chu kỳ sản xuất sản phẩm, đẩy nhanh tiến độ luân chuyển vốn, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp. Còn trên thực tế mỗi doanh nghiệp còn phải dựa vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, tình hình thực tế của doanh nghiệp trong giai đoạn cụ thể để lựa chọn cho mình những biện pháp phù hợp nhất với điều kiện kinh tế kỹ thuật.
Chương II : thực tế quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Nhà máy Cơ Khí Gang Thép.
I .đặc điểm tình hoạt động của Nhà ...