Link tham khảo tài liệu cho AE
Dầm chính là dầm liên tục ba nhịp. Kích thước dầm đã được giả thiết: b = 35cm; h = 80cm. Chọn cạnh của cột bo =40cm. Đoạn dầm chính kê lên tường đúng bằng chiều dày tường là 34cm. Nhịp tính toán ở nhịp giữa và nhịp biên đều bằng l = 3.l1 = 3.2,2 = 6,6m. Sơ đồ tính toán như sau: Tổng cộng 3,26 3,78 Lấy gb = 3,78 (kN/m2) Tải trọng toàn phần qb = pb + gb = 11,64 + 3,78 =15,42 (kN/m2) Tính toán với dải bản rộng b1 = 1(m), có qb = 15,42 (kN/m2). 2.5.Tính mômen: Vì sự chênh lệch giữa các nhịp tính toán < 10% nên mômen trong bản được xác định theo sơ đồ khớp dẻo, ta có thể dùng công thức tính sẵn để tính mômen cho các tiết diện như sau: * Mômen dương ở giữa nhịp giữa: Mnhg = + = = 3,86 (kNm) * Mômen âm ở gối tựa giữa: Mgg = - = - = - 3,86 (kNm) * Mômen dương lớn nhất ở nhịp biên: Mnhb = = = 5,55 (kNm) * Mômen âm ở gối tựa thứ hai: Mnhb = - = - = - 5,55 (kNm) 2.6.Tính cốt thép: Chọn a = 1,5(cm).Trong đó: a là khoảng cách từ mép chịu kéo của tiết diện đến trọng tâm của cốt thép chịu kéo. Chiều cao làm việc của tiết diện dầm: h0= h - a =9 - 1,5 = 7,5 (cm) Khi thiết kế sàn bêtông cốt thép chúng ta phải cố gắng tránh hiện tượng phá hoại giòn, vì không tận dụng hết khả năng chịu lực của cốt thép. Để hạn chế điều này người thiết kế phải bố trí một lượng cốt thép hợp lý để xảy ra hiện tượng phá hoại dẻo, khi đó sẽ tận dụng hết khả năng chịu lực của cốt thép. Để đảm bảo xảy ra phá hoại dẻo thì cốt thép As phải không được quá nhiều, tức là phải hạn chế As và tương ứng với nó là hạn chế chiều cao vùng chịu nén x. Các nghiên cứu thực nghiệm cho biết trường hợp phá hoại dẻo sẽ xảy ra khi: Trong đó: w - đặc trưng tính chất biến dạng của vùng bêtông chịu nén. w = a - 0,008Rb Bêtông sử dụng là bêtông nặng nên a = 0,85, Rb = 8,5MPa. w = 0,85 – 0,0088,5 = 0,758. ssc, u - ứng suất giới hạn của của cốt thép trong vùng bêtông chịu nén: ssc, u = 500MPa. Vậy : = = 0,66 = 0,66(1 – 0,50,66) = 0,442 2.6.1.Tính cốt thép nhịp biên và gối biên: M = Mnhb = 5,55 (kNm) = 0,116 Vì αm ≤ αR tra bảng PL 5 ta được z = 0,938 Diện tích cốt thép được tính theo công thức: As == = 351 (mm2) = 3,51(cm2). Hàm lượng cốt thép trong bản ở phần nhịp biên và gối biên: = = 0,468% Vậy: µ =0,468> µmin = 0,1% thỏa mãn. Dự kiến dùng cốt thép F8, fa = 0,503 (cm2). Khoảng cách giữa các cốt thép sẽ là: = = 14,33 (cm). Chọn F8; a = 14(cm);có As = 3,59(cm2). 2.6.2. Tính cốt thép nhịp giữa và gối giữa: Với M = Mnhg = Mg = 3,86 (kNm) = 0,081 Vì αm ≤ αR tra bảng PL 5 ta được z =0,958 Diện tích cốt thép được tính theo công thức: As == = 239 (mm2) = 2,39 (cm2). Hàm lượng cốt thép trong bản ở phần nhịp giữa và gối giữa: = = 0,32% Vậy: µ =0,32% > µmin = 0,1% thỏa mãn. Dự kiến dùng cốt thép F6; fa = 0,283 (cm2). Khoảng cách giữa các cốt thép sẽ là: = = 11,8 (cm). Chọn F6, a = 12 (cm), có As = 2,36 (cm2).Thiếu hụt trong phạm vi cho phép. Tại các nhịp giữa và gối giữa ở trong vùng được phép giảm tối đa 20% cốt thép cóAs. Ta chọn giảm 15% cốt thép. As = 0,852,39= 2,03 (cm2) Hàm lượng cốt thép : = = 0,27% Vậy: µ =0,27% > µmin = 0,1% thỏa mãn. Khoảng cách giữa các cốt thép sẽ là: = = 13,9 (cm) Chọn dùng F6, a = 14 (cm), có As = 2,02 (cm2). Thiếu hụt trong phạm vi cho phép. Kiểm tra lại chiều cao làm việc h0. Lấy lớp bảo vệ 1(cm). * Với tiết diện dùng F8, có h0 = 9 – 1 – 0,4 = 7,6(cm). * Với tiết diện dùng F6, có h0 = 9 – 1 – 0,3 = 7,7(cm). Nhận xét: h0 đều xấp xỉ và nghiêng về phía lớn hơn so với trị số đã dùng để tính toán là 7,5 (cm), nên sự bố trí cốt thép như trên là được và thiên về an toàn. 2.6.3.Cốt thép chịu mômen âm theo cấu tạo: Có những vùng bản có thể chịu mômen âm nhưng trong tính toán đã bỏ qua. Đó là dọc theo các gối biên khi bản được chèn cứng vào tường ( trong tính toán xem là gối tự do, M = 0), là vùng bản phía trên dầm chính (trong tính toán bỏ mômen đó gây ra và làm tăng độ cứng tổng thể của bản qua sự làm việc theo phương cạnh dài). Cần đặt cốt thép để chịu mômen âm nói trên, tránh cho bản có những vết nứt do các mômen đó gây ra và làm tăng độ cứng tổng thể của bản. Khoảng cách từ mép dầm phụ đến mút cốt mũ bằng: 0,3= 0,60(m). Khoảng cách từ mút cốt thép đến trục dầm là: 0,60 + = 0,70(m). Với hb =9(cm) có thể tiết kiệm cốt thép bằng cách uốn phối hợp. * Khoảng cách từ mép dầm phụ đến điểm uốn là: = 2,0 = 0,34(m). * Khoảng cách từ mép trục dầm đến điểm uốn là: 0,34 + 0,1 = 0,44(m). 2.6.4.Cốt thép phân bố - cấu tạo: Cốt thép chịu mômen âm đặt theo phương vuông góc với dầm chính, chọn F6, diện tích cốt thép chịu mômen âm đặt ở nhịp giữa có diện tích trong mỗi mét của bản không ít hơn: 0,5As = 0,52,39 = 1,195(cm2). Chọn khoảng cách a = 20(cm), có diện tích As=1,415(cm2). Dùng các thanh cốt mũ * Khoảng cách từ mép cốt mũ đến mép dầm: 0,3 = 0,32,0 = 0,6(m) = 600(mm). * Khoảng cách từ mép cốt mũ đến trục dầm: 0,600 + 0,35/2 = 0,775(m). Chọn 0,78m * Khoảng cách đoạn móc vuông của cốt mũ: 8(cm). Chiều dài toàn bộ thanh(kể cả hai móc vuông): 0,78= 1,72(m) = 172 (cm). Cốt phân bố đặt vuông góc và liên kết với cốt chịu lực. Diện tích các cốt này, tính trong phạm vi bề rộng dải bản b1 = 1m. * Cốt thép phân bố ở phía dưới chọn F6, a = 30(cm), có diện tích tiết diện trong mỗi mét bề rộng của bản là: 0,283100/30 = 0,94(cm2) lớn hơn 0,2As cốt thép chịu lực giữa nhịp(với nhịp biên: 0,23,51 = 0,702(cm2), với nhịp giữa: 0,22,39 = 0,478(cm2). Cốt thép ở các ô bản giữa được giảm 20%, khoảng cách cốt thép từ ô thứ 2 trở đi lấy a = 280mm thay cho a = 240mm và ở giữa nhịp trục 2, trục 3 cho a = 280mm. III.Tính toán dầm phụ: 3.1.Sơ đồ tính: Dầm phụ là dầm liên tục 4 nhịp. Đoạn dầm gối lên tường lấy là Cdp = 220 cm. Bề rộng dầm chính đã giả thiết bdc = 35 cm. Nhịp tính toán là: - Nhịp giữa: l = l2 – bdc = 5,4 - 0,35 = 5,05 m. - Nhịp biên: lb = l2 – – + = 5,4 – – += 5,165 m. Chênh lệch giữa các nhịp: 3.2.Tải trọng: Vì khoảng cách giữa các dầm đều nhau, bằng l1 = 2,2m nên:
Kèm bản vẽ
Do Drive thay đổi chính sách, nên một số link cũ yêu cầu duyệt download.
Password giải nén nếu cần: ket-noi.com | Bấm vào Link, đợi vài giây sau đó bấm Get Website để tải:
Dầm chính là dầm liên tục ba nhịp. Kích thước dầm đã được giả thiết: b = 35cm; h = 80cm. Chọn cạnh của cột bo =40cm. Đoạn dầm chính kê lên tường đúng bằng chiều dày tường là 34cm. Nhịp tính toán ở nhịp giữa và nhịp biên đều bằng l = 3.l1 = 3.2,2 = 6,6m. Sơ đồ tính toán như sau: Tổng cộng 3,26 3,78 Lấy gb = 3,78 (kN/m2) Tải trọng toàn phần qb = pb + gb = 11,64 + 3,78 =15,42 (kN/m2) Tính toán với dải bản rộng b1 = 1(m), có qb = 15,42 (kN/m2). 2.5.Tính mômen: Vì sự chênh lệch giữa các nhịp tính toán < 10% nên mômen trong bản được xác định theo sơ đồ khớp dẻo, ta có thể dùng công thức tính sẵn để tính mômen cho các tiết diện như sau: * Mômen dương ở giữa nhịp giữa: Mnhg = + = = 3,86 (kNm) * Mômen âm ở gối tựa giữa: Mgg = - = - = - 3,86 (kNm) * Mômen dương lớn nhất ở nhịp biên: Mnhb = = = 5,55 (kNm) * Mômen âm ở gối tựa thứ hai: Mnhb = - = - = - 5,55 (kNm) 2.6.Tính cốt thép: Chọn a = 1,5(cm).Trong đó: a là khoảng cách từ mép chịu kéo của tiết diện đến trọng tâm của cốt thép chịu kéo. Chiều cao làm việc của tiết diện dầm: h0= h - a =9 - 1,5 = 7,5 (cm) Khi thiết kế sàn bêtông cốt thép chúng ta phải cố gắng tránh hiện tượng phá hoại giòn, vì không tận dụng hết khả năng chịu lực của cốt thép. Để hạn chế điều này người thiết kế phải bố trí một lượng cốt thép hợp lý để xảy ra hiện tượng phá hoại dẻo, khi đó sẽ tận dụng hết khả năng chịu lực của cốt thép. Để đảm bảo xảy ra phá hoại dẻo thì cốt thép As phải không được quá nhiều, tức là phải hạn chế As và tương ứng với nó là hạn chế chiều cao vùng chịu nén x. Các nghiên cứu thực nghiệm cho biết trường hợp phá hoại dẻo sẽ xảy ra khi: Trong đó: w - đặc trưng tính chất biến dạng của vùng bêtông chịu nén. w = a - 0,008Rb Bêtông sử dụng là bêtông nặng nên a = 0,85, Rb = 8,5MPa. w = 0,85 – 0,0088,5 = 0,758. ssc, u - ứng suất giới hạn của của cốt thép trong vùng bêtông chịu nén: ssc, u = 500MPa. Vậy : = = 0,66 = 0,66(1 – 0,50,66) = 0,442 2.6.1.Tính cốt thép nhịp biên và gối biên: M = Mnhb = 5,55 (kNm) = 0,116 Vì αm ≤ αR tra bảng PL 5 ta được z = 0,938 Diện tích cốt thép được tính theo công thức: As == = 351 (mm2) = 3,51(cm2). Hàm lượng cốt thép trong bản ở phần nhịp biên và gối biên: = = 0,468% Vậy: µ =0,468> µmin = 0,1% thỏa mãn. Dự kiến dùng cốt thép F8, fa = 0,503 (cm2). Khoảng cách giữa các cốt thép sẽ là: = = 14,33 (cm). Chọn F8; a = 14(cm);có As = 3,59(cm2). 2.6.2. Tính cốt thép nhịp giữa và gối giữa: Với M = Mnhg = Mg = 3,86 (kNm) = 0,081 Vì αm ≤ αR tra bảng PL 5 ta được z =0,958 Diện tích cốt thép được tính theo công thức: As == = 239 (mm2) = 2,39 (cm2). Hàm lượng cốt thép trong bản ở phần nhịp giữa và gối giữa: = = 0,32% Vậy: µ =0,32% > µmin = 0,1% thỏa mãn. Dự kiến dùng cốt thép F6; fa = 0,283 (cm2). Khoảng cách giữa các cốt thép sẽ là: = = 11,8 (cm). Chọn F6, a = 12 (cm), có As = 2,36 (cm2).Thiếu hụt trong phạm vi cho phép. Tại các nhịp giữa và gối giữa ở trong vùng được phép giảm tối đa 20% cốt thép cóAs. Ta chọn giảm 15% cốt thép. As = 0,852,39= 2,03 (cm2) Hàm lượng cốt thép : = = 0,27% Vậy: µ =0,27% > µmin = 0,1% thỏa mãn. Khoảng cách giữa các cốt thép sẽ là: = = 13,9 (cm) Chọn dùng F6, a = 14 (cm), có As = 2,02 (cm2). Thiếu hụt trong phạm vi cho phép. Kiểm tra lại chiều cao làm việc h0. Lấy lớp bảo vệ 1(cm). * Với tiết diện dùng F8, có h0 = 9 – 1 – 0,4 = 7,6(cm). * Với tiết diện dùng F6, có h0 = 9 – 1 – 0,3 = 7,7(cm). Nhận xét: h0 đều xấp xỉ và nghiêng về phía lớn hơn so với trị số đã dùng để tính toán là 7,5 (cm), nên sự bố trí cốt thép như trên là được và thiên về an toàn. 2.6.3.Cốt thép chịu mômen âm theo cấu tạo: Có những vùng bản có thể chịu mômen âm nhưng trong tính toán đã bỏ qua. Đó là dọc theo các gối biên khi bản được chèn cứng vào tường ( trong tính toán xem là gối tự do, M = 0), là vùng bản phía trên dầm chính (trong tính toán bỏ mômen đó gây ra và làm tăng độ cứng tổng thể của bản qua sự làm việc theo phương cạnh dài). Cần đặt cốt thép để chịu mômen âm nói trên, tránh cho bản có những vết nứt do các mômen đó gây ra và làm tăng độ cứng tổng thể của bản. Khoảng cách từ mép dầm phụ đến mút cốt mũ bằng: 0,3= 0,60(m). Khoảng cách từ mút cốt thép đến trục dầm là: 0,60 + = 0,70(m). Với hb =9(cm) có thể tiết kiệm cốt thép bằng cách uốn phối hợp. * Khoảng cách từ mép dầm phụ đến điểm uốn là: = 2,0 = 0,34(m). * Khoảng cách từ mép trục dầm đến điểm uốn là: 0,34 + 0,1 = 0,44(m). 2.6.4.Cốt thép phân bố - cấu tạo: Cốt thép chịu mômen âm đặt theo phương vuông góc với dầm chính, chọn F6, diện tích cốt thép chịu mômen âm đặt ở nhịp giữa có diện tích trong mỗi mét của bản không ít hơn: 0,5As = 0,52,39 = 1,195(cm2). Chọn khoảng cách a = 20(cm), có diện tích As=1,415(cm2). Dùng các thanh cốt mũ * Khoảng cách từ mép cốt mũ đến mép dầm: 0,3 = 0,32,0 = 0,6(m) = 600(mm). * Khoảng cách từ mép cốt mũ đến trục dầm: 0,600 + 0,35/2 = 0,775(m). Chọn 0,78m * Khoảng cách đoạn móc vuông của cốt mũ: 8(cm). Chiều dài toàn bộ thanh(kể cả hai móc vuông): 0,78= 1,72(m) = 172 (cm). Cốt phân bố đặt vuông góc và liên kết với cốt chịu lực. Diện tích các cốt này, tính trong phạm vi bề rộng dải bản b1 = 1m. * Cốt thép phân bố ở phía dưới chọn F6, a = 30(cm), có diện tích tiết diện trong mỗi mét bề rộng của bản là: 0,283100/30 = 0,94(cm2) lớn hơn 0,2As cốt thép chịu lực giữa nhịp(với nhịp biên: 0,23,51 = 0,702(cm2), với nhịp giữa: 0,22,39 = 0,478(cm2). Cốt thép ở các ô bản giữa được giảm 20%, khoảng cách cốt thép từ ô thứ 2 trở đi lấy a = 280mm thay cho a = 240mm và ở giữa nhịp trục 2, trục 3 cho a = 280mm. III.Tính toán dầm phụ: 3.1.Sơ đồ tính: Dầm phụ là dầm liên tục 4 nhịp. Đoạn dầm gối lên tường lấy là Cdp = 220 cm. Bề rộng dầm chính đã giả thiết bdc = 35 cm. Nhịp tính toán là: - Nhịp giữa: l = l2 – bdc = 5,4 - 0,35 = 5,05 m. - Nhịp biên: lb = l2 – – + = 5,4 – – += 5,165 m. Chênh lệch giữa các nhịp: 3.2.Tải trọng: Vì khoảng cách giữa các dầm đều nhau, bằng l1 = 2,2m nên:
Kèm bản vẽ
Do Drive thay đổi chính sách, nên một số link cũ yêu cầu duyệt download.
Password giải nén nếu cần: ket-noi.com | Bấm vào Link, đợi vài giây sau đó bấm Get Website để tải:
You must be registered for see links
Last edited by a moderator: