yuna_moon

New Member

Download miễn phí Đề tài Bằng chứng kiểm toán và kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán tài chính





MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN I 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH 3
1.1 Khái quát về kiểm toán và mục tiêu kiểm toán tài chính 3
1.1.1 Khái quát về kiểm toán tài chính 3
1.1.2 Mục tiêu của kiểm toán tài chính 4
1.2 Bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán tài chính 4
1.2.1 Khái niệm bằng chứng kiểm toán 4
1.2.2 Phân loại bằng chứng kiểm toán 5
1.2.3 Tính chất của bằng chứng kiểm toán 10
1.2.4 Các quyết định của kiểm toán viên đối với bằng chứng kiểm toán 12
1.2.5 Vai trò của bằng chứng kiểm toán 13
PHẦN II 15
CÁC PHƯƠNG PHÁP KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH 15
2.1 Các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán tài chính 15
2.1.1 Kiểm kê vật chất 15
2.1.2 Gửi thư xác nhận 16
2.1.3 Xác minh tài liệu 17
2.1.4 Quan sát 18
2.1.5 Tính toán 19
2.1.6 Phỏng vấn 19
2.1.7 Thực hiện thủ tục phân tích 21
2.2 Kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán áp dụng trong các giai đoạn của kiểm toán tài chính 24
2.2.1 Thu thập bằng chứng kiểm toán trong lập kế hoạch kiểm toán 24
2.2.2 Thu thập bằng chứng kiểm toán trong thực hiện kiểm toán 27
2.2.3 Thu thập bằng chứng kiểm toán trong kết thúc kiểm toán 28
KẾT LUẬN 30
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 31
 
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

trình bày các vấn đề quan trọng như sau:
+ Báo cáo tài chính được lập theo đúng chuẩn mực kế toán hiện hành.
+ Mọi sổ sách kế toán, biên bản họp hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị đã cung cấp đầy đủ cho kiểm toán viên.
+ Mọi vấn đè cần khai báo theo yêu cầu của chuẩn mực hay chế độ kế toán đều được khai báo đúng đắn theo thuyết minh.
Kiểm toán viên không thể chỉ dựa vào thư giải trình để giảm bớt, hay không thực hiện các thủ tục kiểm toán, bởi thư giải trình là một bằng chứng có giá trị thấp và hoàn toàn không thể thay thế cho các thủ tục kiểm toán cần thiết. Tuy vậy, thư giải trình vẫn là một thủ tục quan trọng. Do đó khi đơn vị từ chối cung cấp, kiểm toán viên có thể đánh giá là phạm vi kiểm toán bị giới hạn và đưa ra ý kiến từ chối, hay chấp nhận từng phần.
- Công việc của kiểm toán viên nội bộ: Bộ phận kiểm toán nội bộ là đơn vị kiểm tra và soát xét các hoạt động của đơn vị tuy nhiên kiểm toán viên có thể sử dụng kết quả của bộ phận này khi kiểm toán báo cáo tài chính. Khi đó kiểm toán viên cần xem xét các tiêu chuẩn sau đây:
+ Vị trí trong tổ chức: Là tính khách quan của kiểm toán nội bộ trong doanh nghiệp. Kiểm toán viên nội bộ chỉ độc lập khi họ không giữ bất kỳ một trọng trách nào trong doanh nghiệp, và chỉ trực tiếp báo cáo kết quả kiểm toán cho nhà lãnh đạo cao nhất.
+ Phạm vi hoạt động: Là nội dung và phạm vi mà kiểm toán nội bộ đã thực hiện. Kiểm toán viên cần xem xét các nhà quản lý có thực hiện các kiến nghị của kiểm toán viên nội bộ không? Và thực hiện như thế nào?
+ Khả năng chuyên môn: Là việc xem xét khả năng chuyên môn và kinh nghiệm của các kiểm toán viên nội bộ.
+ Tính thận trọng nghề nghiệp: Là việc xem xét các cuộc kiểm toán nội bộ có được lập đúng kế hoạch, giám sát, xét duyệt và dẫn chứng bằng một tài liệu chính xác hay không.
Tuy nhiên, khi sử dụng các tài liệu của kiểm toán viên nội bộ thì “Chức năng kiểm toán nội bộ thích hợp và hữu hiệu sẽ giảm bớt phần việc mà kiểm toán viên độc lập phải làm nhưng không thể thay thế được công việc của kiểm toán viên”.
- Công việc của các kiểm toán viên khác: Nếu khách thể kiểm toán bởi công ty kiểm toán khác trong những năm trước, kiểm toán viên có thể sử dụng kết quả của các kiểm toán viên khác. Khi đó kiểm toán viên phải thực hiện các thủ tục sau:
+ Thông qua những công việc cụ thể mà các kiểm toán viên khác đã làm để xem xét năng lực chuyên môn của họ.
+ Thông báo cho các kiểm toán viên khác về : Những nghĩa vụ trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán, báo cáo và việc thu thập các văn bản này.
+ Kiểm toán viên còn có thể trao đổi về các thủ tục kiểm toán được áp dụng, thu thập bảng tóm tắt về các thủ tục kiểm toán của các kiểm toán viên khác.
- Bằng chứng của các bên hữu quan: Kiểm toán viên cần yêu cầu đơn vị phải trình bày rõ các yếu tố cần thiết với các bên hữu quan, bao gồm:
+ Số lượng khối lượng các nghiệp vụ, thể hiện bằng giá trị hay giá trị phần trăm tương ứng.
+ Các chính sách giá được áp dụng.
Kiểm toán viên thu thập một số bằng chứng về các bên hữu quan nhờ các thủ tục sau:
+ Xem xét các thư xác nhận về công nợ, khoản phải thu, khoản phải trả và các xác nhận của ngân hàng.
+ Soát xét lại các nghiệp vụ đầu tư của đơn vị như các nghiệp vụ mua bán cổ phần của các bên liên doanh, các công ty khác.
+ Xác minh các nghiệp vụ bất thường vì chúng có thể giúp nhận diện các bên hữu quan chưa biết.
+ Xác minh về các khoản mục, các tổng giá trị của các nghiệp vụ với các bên hữu quan.
+ Xác minh hay thu thập thông tin từ các ngân hàng, luật sư, các đại lý.
Việc kiểm toán viên thu thập được đầy đủ các bằng chứng thích hợp về các bên hữu quan của khách hàng đang được kiểm toán là rất quan trọng . Nếu kiểm toán viên không thể thu thập được bằng chứng kiểm toán đầy đủ, thích hợp về các bên hữu quan thì kiểm toán viên cần mô tả trong báo cáo của mình các giới hạn về phạm vi công việc và ghi ý kiến chấp nhận từng phần hay ý kiến không chấp nhận nếu thấy phù hợp.
1.2.3 Tính chất của bằng chứng kiểm toán
Tính hiệu lực của bằng chứng kiểm toán
Hiệu lực là khái niệm dùng để chỉ độ tin cậy hay chất lượng của các bằng chứng kiểm toán. Các yếu tố làm ảnh hưởng đến bằng chứng, bao gồm:
- Loại hình bằng chứng: Bằng chứng bằng văn bản là loại hình có độ tin cậy cao hơn bằng chứng bằng miệng.
- Hệ thống kiểm soát nội bộ: Bằng chứng thu được từ hệ thống kiểm soát nội bộ có độ tin cậy cao hơn khi hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động có hiệu quả.
- Nguồn gốc thu thập bằng chứng kiểm toán: Bằng chứng càng khách quan thì càng có độ tin cậy cao. Chẳng hạn, bằng chứng thu được từ nguồn độc lập bên ngoài được xem là khách quan hơn so với bằng chứng thu được do đơn vị được kiểm toán cung cấp.
- Thời điểm thu thập bằng chứng kiểm toán: Thời điểm thu thập bằng chứng kiểm toán có thể ảnh hưởng tới tính đáng tin cậy của bằng chứng kiểm toán. Điều này đặc biệt quan trong việc xác minh các tài sản lưu động, các khoản nợ ngắn hạn.
Tính đầy đủ các bằng chứng kiểm toán:
Số lượng bằng chứng thu thập quyết định tính đầy đủ của bằng chứng kiểm toán. Đây là một vấn đề không có thước đo chung, mà nó đòi hỏi rất nhiều ở sự suy đoán nghề nghiệp của kiểm toán viên. Các chuẩn mực kiểm toán thường cho phép các kiểm toán viên thu thập bằng chứng kiểm toán ở mức độ có tính thuyết phục hơn là có tính chắc chắn. Kiểm toán viên thường căn cứ vào tính giá trị của bằng chứng, tính trọng yếu và mức độ rủi ro của thông tin tài chính để xác định được thông tin quy mô mẫu cần có.
Những nhân tố ảnh hưởng đến tính đầy đủ của bằng chứng kiểm toán bao gồm:
- Tính hiệu lực của bằng chứng: Bằng chứng có độ tin cậy càng thấp, số lượng bằng chứng cần thu thập càng nhiều.
- Tính trọng yếu: Đối tượng cụ thể của kiểm toán càng trọng yếu thì số lượng bằng chứng kiểm toán thu thập được càng nhiều. Để khẳng định báo cáo tài chính được trình bày trung thực trên mọi khía cạnh trọng yếu. Kiểm toán viên phải các sai phạm có ảnh hưởng trọng yếu đối với báo cáo tài chính.
- Mức độ rủi ro: Những khoản mục có khả năng rủi ro cao, lượng bằng chứng thu thập được càng nhiều và ngược lại. Trong điều kiện hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động không hiệu quả thì khoản mục chứa đựng rủi ro nhiều nhất chính là vốn bằng tiền. Vì khoản mục này dễ biển thủ, khó kiểm soát dễ có sai phạm. Trong điều kiện hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động tốt, khoản mục dễ có sai phạm là khoản mục hàng tồn kho.Vì việc kiểm kê hàng tồn kho rất tốn kém.
Thông thường trong kiểm toán thường xét đến các loại rủi ro sau: Rủi ro tiềm tàng (IR), rủi ro kiểm soát (CR), rủi ro phát hiện (DR) .
Để đánh giá IR cần thu thập các bằng chứng về: năng lực nhân viên quản lý, cơ chế quản lý, ngành nghề kinh doanh của khách hàng, tính chất nghiệp vụ để đưa ra các dự doán c...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác
Tạo bởi Tiêu đề Blog Lượt trả lời Ngày
D Bằng chứng kiểm toán và các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán BCTC Kế toán & Kiểm toán 0
S Các loại bằng chứng kiểm toán và phương pháp kỹ thuật thu thập bng chứng kiểm toán Kiến trúc, xây dựng 0
K Thực tập kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán Đức Anh Luận văn Kinh tế 1
L Đặc điểm của Công ty A&C với vấn đề bằng chứng kiểm toán và kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán Luận văn Kinh tế 0
N Vận dụng các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán Báo cáo tài chính do hợp danh kiểm toán Việt Nam Luận văn Kinh tế 2
K Hoàn thiện việc thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán Luận văn Kinh tế 0
M Tìm hiểu bằng chứng kiểm toán và phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán Luận văn Kinh tế 0
T Tìm hiểu về bằng chứng kiểm toán và các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán Luận văn Kinh tế 0
N Bằng chứng kiểm toán và phương pháp thu thập trong kiểm toán Báo cáo tài chính Luận văn Kinh tế 0
S Lựa chọn và kiểm chứng một chế độ điện phân đã được dùng trong công nghiệp, khảo sát tính chất điện hoá của sản phẩm bằng phương pháp điện hóa sử dụng máy đo điện hoá Luận văn Kinh tế 0

Các chủ đề có liên quan khác

Top