bongxu211

New Member

Download miễn phí Báo cáo thực tập tại Công ty cổ phần chế biến và xuất khẩu súc sản Nghệ An





MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC BẢNG 3
DANH MỤC HÌNH VẼ 4
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức. 13 4
Hình 4.1: Mô hình hệ thống máy tính. 27 4
LỜI NÓI ĐẦU 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 6
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 6
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần chế biến và xuất khẩu súc sản Nghệ An. 6
1.2. Nhiệm vụ chức năng và định hướng phát triển 7
1.2.1. Nhiệm vụ và chức năng. 7
1.2.2. Định hướng phát triển 8
CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY 13
2.1. Cơ cấu chức năng 13
2.2. Mối quan hệ, chức năng của các phòng ban 13
2.2.1. Đại hội đồng cổ đông 13
2.2.2 Ban kiểm soát 13
2.2.3. Ban giám đốc 14
2.2.4. Phòng kế toán tài chính 14
2.2.5. Phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm 15
2.2.6. Phòng kinh doanh 15
CHƯƠNG 3. CƠ CẤU NHÂN SỰ 17
3.1. Cơ cấu sử dụng nguồn nhân lực tại công ty 17
3.2. Cơ cấu lao động theo độ tuổi 18
3.3.Tình hình sử dụng thời gian lao động 19
3.4. Thời gian làm việc 19
CHƯƠNG 4. XU THẾ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 22
4.1. Nâng cao chất lượng công nghệ sản xuất 22
4.2. Nâng cao chất lượng sản phẩm 22
4.3. Thực hiện tốt về thời gian giao hàng 23
4.4. Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững 23
4.5. Kênh phân phối tốt nhất 24
4.6. Mở rộng dịch vụ khách hàng 24
4.7. Biện pháp giá thành sản phẩm 25
4.8. An toàn lao động, bảo hộ lao động và vệ sinh công cộng 25
4.9. Phúc lợi dành cho người lao động 25
4.10. Thực hiện nghiên cứu thị trường 26
4.2. Đầu tư kinh phí phần cứng phần mềm 26
4.2.1. Phần mềm 26
4.2.2. Phần cứng 27
4.3. Website công ty 28
4.4. Thuận lợi và khó khăn của công ty 28
4.4.1. Khả năng tài chính 28
ĐVT : Tỷ đồng 28
CHƯƠNG 5. ĐÁNH GIÁ 32
5.1. Ý kiến nhận xét 32
5.1.1.Ưu điểm 32
5.1.2. Nhược điểm 33
5.2. Một số nguyên nhân dẫn đến những mặt còn hạn chế trong công tác đào tạo và phát triển nhân lực tại công ty 34
5.3. Một số biện pháp năng cao hiệu quả công tác của công ty 35
- cần đổi mới cơ sở vật chất, trang thiết bị nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty CP chế biến và xuất khẩu súc sản Nghệ An. 35
KẾT LUẬN 37
PHIẾU CHẤM ĐIỂM BÁO CÁO THỰC TẬP 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
 
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

hòng ban
2.2.1. Đại hội đồng cổ đông
Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định mọi vấn đề quan trọng của công ty theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty. Đại hội đồng cổ đông là cơ quan thông qua chủ trương chính sách đầu tư dài hạn trong việc phát triển công ty, quyết định cơ cấu vốn, và một số chính sách khác của Tổng Công ty.
2.2.2 Ban kiểm soát
Ban kiểm soát có nhiệm vụ thay mặt Đại hội đồng Cổ đông giám sát, đánh giá công tác điều hành, quản lí của Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc theo đúng các qui định trong Điều lệ Công ty, các Nghị quyết, Quyết định của Đại hội đồng Cổ đông.
Có quyền yêu cầu Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc cung cấp mọi Hồ sơ và thông tin cần thiết liên quan đến công tác điều hành quản lí Công ty.
Mọi Thông báo, Báo cáo, Phiếu xin ý kiến đều phải được gửi đến Ban kiểm soát cùng thời điểm gửi đến các thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban Tổng giám đốc.
Ban kiểm soát làm việc theo nguyên tắc độc lập, khách quan, trung thực vì lợi ích của Cổ đông và vì lợi ích của Người lao động trong Công ty.
Ban kiểm soát có quyền được thanh toán mọi chi phí ăn, ở, đi lại, tiếp khách, chi phí thuê Tư vấn độc lập và các chi phí hợp lí khác khi thừa hành nhiệm vụ của Công ty.
Trước ngày dự định kiểm tra tối thiểu là 3 ngày, Ban kiểm soát phải gửi chương trình và thời hạn kiểm tra cho Bộ phận được kiểm tra, Cổ đông có yêu cầu, Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc để phối hợp và theo dõi.
Ban kiểm soát làm việc theo nguyên tắc độc lập, khách quan, trung thực vì lợi ích của Cổ đông và vì lợi ích của Người lao động trong Công ty.
2.2.3. Ban giám đốc
Do hội đồng quản trị bổ nhiệm, bãi nhiệm, là người thay mặt theo pháp luật của công ty, chịu trách nhiệm trước HĐQT, quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty. Bổ nhiệm cán bộ ban quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty.
2.2.4. Phòng kế toán tài chính
Chỉ đạo, tổ chức và hướng dẫn, kiểm tra các bộ phận kế toán ở văn phòng và các đơn vị thuộc Công ty theo Luật kế toán, chuẩn mực kế toán và các qui định hiện hành.
Thực hiện chế độ báo cáo tài chính, đánh giá đúng đắn và kịp thời các kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, điều phối chính xác và kịp thời các dòng tiền của công ty.
Giúp Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của cổ đông, các nguồn vốn khác và tài sản Công ty. Xây dựng các đề án, kế hoạch, hình thức huy động vốn phục cho mục tiêu đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh và tham gia thị trường chứng khoán. Giải quyết kịp thời các nhu cầu vốn phục vụ sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển sản xuất và đời sống người lao động.
Cân đối và thực hiện các thủ tục vay vốn - trả nợ hợp lý và thu hồi nhanh các khoản công nợ trên khách hàng. Điều phối chính xác và kịp thời các dòng tiền của Tổng công ty, tham gia xây dựng giá thành - giá bán sản phẩm, giá bán tài sản thanh lý, giá mua các loại nguyênvật liệu, phụ tùng, thiết bị phục vụ sản xuất và đầu tư.
Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thành viên thuộc Công ty tổ chức hạch toán kết quả sản xuất, kiểm kê tài sản, các thủ tục thanh toán, chi trả tiền mặt, xuất nhập hàng hoá - tài sản của Công ty ở các đơn vị thành viên theo đúng các quy định hiện hành của pháp luật.
Tổ chức thực hiện nghiêm túc công tác quản lý tài chính, kiểm kê tài sản, hạch toán - quyết toán kết quả sản xuất kinh doanh và báo cáo đầy đủ - kịp thời kết quả hoạt động tài chính của Tổng Công ty hằng tháng - quý – năm. Phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm các quy định về tài chính, kế toán. Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật.
2.2.5. Phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm
Tổ chức kiểm tra và hướng dẫn các Công ty kiểm tra chất lượng sản phẩm theo đúng tiêu chuẩn của khách hàng và Công ty ban hành.
Chịu trách nhiệm kiểm tra lại chất lượng sản phẩm của các Công ty trước khi xuất hàng cho khách hàng theo hợp đồng đã ký.
Tổ chức kiểm tra chất lượng nguyên phụ liệu đầu vào trước khi cho nhập kho và xuất cho các đơn vị sản xuất.
heo dõi, kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm xã hội, WRAP và chương trình an ninh tại các Công ty và đón tiếp phục vụ việc kiểm tra đánh giá khi khách hàng có yêu cầu. Xác nhận chất lượng sản phẩm đã sản xuất trước khi xuất hàng cho khách hàng để đảm bảo việc thanh toán.
2.2.6. Phòng kinh doanh
Thực hiện các nhiệm vụ xúc tiến thương mại, tìm chọn khách hàng đàm phán, đề xuất ký kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, nhập khẩu nguyên liệu, triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất các loại sản phẩm sợi theo đúng cam kết hợp đồng đã ký với khách hàng.
Thanh quyết toán dứt điểm các hợp đồng đã thực hiện xong với khách hàng và các cơ quan Nhà nước có liên quan.
Quản lý kho nguyên liệu và cung ứng phục vụ sản xuất sản phẩm thịt đông lạnh.
Xem xét tình hình nhập xuất các sản phẩm của tổng công ty. Làm các thủ tục về thanh toán xuất nhập khẩu, thủ tục hải quan, và có bộ phận IT chuyên phụ trách quản lý các phần mềm ứng dụng tại công ty và quản lý cơ sở dữ liệu nội bộ của công ty, và quản lý website của tổng công ty.
CHƯƠNG 3. CƠ CẤU NHÂN SỰ
3.1. Cơ cấu sử dụng nguồn nhân lực tại công ty
Bảng 3.1 : Cơ cấu sử dụng nguồn nhân lực tại công ty
Trình độ
Năm 2009
Năm 2010
Số người
Tỷ lệ(%)
Số người
Tỷ lệ(%)
1. Tổng số lao động
63
100
79
100
2. Trình độ
- Đại học và Cao Đẳng
3
25
4
5
- Trung Cấp
30
35
26
32
- Công nhân trình độ phổ thông
30
35
49
63
Qua bảng số liệu trên ta thấy trình độ công nhân viên Công ty được thể hiện khá rõ. Năm 2010 số người có trình độ trên Đại học là không có, số người có trình độ Cao Đẳng và Đại học là 65 người chiếm 25% tổng số cán bộ công nhân viên, số người có trình độ Trung Cấp là 33 người chiếm 12,7%, công nhân phổ thông là 162 người chiếm 62,3% tổng số cán bộ nhân viên. Nhưng sang năm 2011 cơ cấu lao động trong công ty đã có sự thay đổi. Cụ thể: số người có trình độ trên Đại học tăng 02 người, số lượng không đáng kể nhưng nó đánh dấu sự nhận thức của công ty về việc sự dụng nguồn nhân lực có trình độ cao trong quá trình phát triển của mình . Số người có trình độ Đại học và Cao Đẳng năm 2011 là 78 người tăng 13 người trong đó có 3 người được cử đi học đã tốt nghiệp. Số người có trình độ Trung cấp tăng thêm 6 người. số công nhân có trình độ phổ thông có tăng thêm về số lượng là 2 người nhưng xét về tỷ lệ cơ cấu trong công ty là giảm đi 4,4%. Điều này chứng tỏ trình độ người lao động trong công ty đã có sự thay đổi theo chiều hướng tăng lên về chất lượng nguồn lao động nhưng lĩnh vực hoạt động chính của công ty là chế biến sản phẩm mang đi xuất khẩu ra thị trường nước ngoài và tiêu thụ nội địa nên số lượng công nhân có trình độ phổ thông cao là điều dể hiểu.
Mặt khác ta thấy cơ cấu cán bộ nhân viên trong c...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác

Top