Chay

New Member

Download miễn phí Các phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa học





Phương pháp 7
QUI ĐỔI HỖN HỢP NHIỀU CHẤT VỀ SỐ LƯỢNG CHẤT ÍT HƠN
Một số bài toán hóa học có thể giải nhanh bằng các phương pháp bảo toàn electron, bảo toàn nguyên tử, bảo toàn khối lượng song phương pháp quy đổi cũng tìm ra đáp số rất nhanh và đó là phương pháp tương đối ưu việt, có thể vận dụng vào các bài tập trắc nghiệm để phân loại học sinh.
Các chú ý khi áp dụng phương pháp quy đổi:
1. Khi quy đổi hỗn hợp nhiều chất (hỗn hợp X) (từ ba chất trở lên) thành hỗn hợp hai chất hay chỉ còn một chất ta phải bảo toàn số mol nguyên tố và bảo toàn khối lượng hỗn hợp.
2. Có thể quy đổi hỗn hợp X về bất kỳ cặp chất nào, thậm chí quy đổi về một chất. Tuy nhiên ta nên chọn cặp chất nào đơn giản có ít phản ứng oxi hóa khử nhất để đơn giản việc tính toán.
3. Trong quá trình tính toán theo phương pháp quy đổi đôi khi ta gặp số âm đó là do sự bù trừ khối lượng của các chất trong hỗn hợp. Trong trường hợp này ta vẫn tính toán bình thường và kết quả cuối cùng vẫn thỏa mãn.
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

gam. B. 38,95 gam.
C. 38,97 gam. D. 38,91 gam.
b) Thể tích V là
PA. 0,39 lít. B. 0,4 lít.
C. 0,41 lít. D. 0,42 lít.
c) Lượng kết tủa là
A. 54,02 gam. B. 53,98 gam.
PC. 53,62 gam. D. 53,94 gam.
Hướng dẫn giải
a) Xác định khối lượng muối thu được trong dung dịch X:
= 0,28´0,5 = 0,14 mol
Þ = 0,14 mol và = 0,28 mol.
nHCl = 0,5 mol
Þ = 0,5 mol và = 0,5 mol.
Vậy tổng = 0,28 + 0,5 = 0,78 mol.
Mà = 0,39 mol. Theo phương trình ion rút gọn:
Mg0 + 2H+ ¾® Mg2+ + H2­ (1)
Al + 3H+ ¾® Al3+ + H2­ (2)
Ta thấy ® H+ hết.
Þ mhh muối = mhh k.loại +
= 7,74 + 0,14´96 + 0,5´35,5 = 38,93gam. (Đáp án A)
b) Xác định thể tích V:
Þ Tổng = 2V mol và = 0,5V mol.
Phương trình tạo kết tủa:
Ba2+ + SO42- ¾® BaSO4¯ (3)
0,5V mol 0,14 mol
Mg2+ + 2OH- ¾® Mg(OH)2¯ (4)
Al3+ + 3OH- ¾® Al(OH)3¯ (5)
Để kết tủa đạt lớn nhất thì số mol OH- đủ để kết tủa hết các ion Mg2+ và Al3+. Theo các phương trình phản ứng (1), (2), (4), (5) ta có:
== 0,78 mol
Þ 2V = 0,78 ® V = 0,39 lít. (Đáp án A)
c) Xác định lượng kết tủa:
= 0,5V = 0,5´0,39 = 0,195 mol > 0,14 mol ® Ba2+ dư.
Þ = 0,14´233 = 32,62 gam.
Vậy mkết tủa = + m 2 k.loại +
= 32,62 + 7,74 + 0,78 ´ 17 = 53,62 gam. (Đáp án C)
Ví dụ 9: (Câu 40 - Mã 182 - TS Đại Học - Khối A 2007)
Cho m gam hỗn hợp Mg, Al vào 250 ml dung dịch X chứa hỗn hợp axit HCl 1M và axit H2SO4 0,5M, thu được 5,32 lít H2 (ở đktc) và dung dịch Y (coi thể tích dung dịch không đổi). Dung dịch Y có pH là
PA. 1. B. 6. C. 7. D. 2.
Hướng dẫn giải
nHCl = 0,25 mol ; = 0,125.
Þ Tổng: = 0,5 mol ;
= 0,2375 mol.
Biết rằng: cứ 2 mol ion H+ ¾® 1 mol H2
vậy 0,475 mol H+ ¬¾ 0,2375 mol H2
Þ = 0,5 - 0,475 = 0,025 mol
Þ = 0,1 = 10-1M ® pH = 1. (Đáp án A)
Ví dụ 10: (Câu 40 - Mã đề 285 - Khối B - TSĐH 2007)
Thực hiện hai thí nghiệm:
1) Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch HNO3 1M thoát ra V1 lít NO.
2) Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch chứa HNO3 1M và H2SO4 0,5 M thoát ra V2 lít NO.
Biết NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo ở cùng điều kiện. Quan hệ giữa V1 và V2 là
A. V2 = V1. PB. V2 = 2V1. C. V2 = 2,5V1. D. V2 = 1,5V1.
Hướng dẫn giải
TN1: Þ
3Cu + 8H+ + 2NO3- ¾® 3Cu2+ + 2NO­ + 4H2O
Ban đầu: 0,06 0,08 0,08 mol ® H+ phản ứng hết
Phản ứng: 0,03 ¬ 0,08 ® 0,02 ® 0,02 mol
Þ V1 tương ứng với 0,02 mol NO.
TN2: nCu = 0,06 mol ; = 0,08 mol ; = 0,04 mol.
Þ Tổng: = 0,16 mol ;
= 0,08 mol.
3Cu + 8H+ + 2NO3- ¾® 3Cu2+ + 2NO­ + 4H2O
Ban đầu: 0,06 0,16 0,08 mol ® Cu và H+ phản ứng hết
Phản ứng: 0,06 ® 0,16 ® 0,04 ® 0,04 mol
Þ V2 tương ứng với 0,04 mol NO.
Như vậy V2 = 2V1. (Đáp án B)
Ví dụ 11: (Câu 33 - Mã 285 - Khối B - TSĐH 2007)
Trộn 100 ml dung dịch (gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M) với 400 ml dung dịch (gồm H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M), thu được dung dịch X. Giá trị pH của dung dịch X là
A. 7. PB. 2. C. 1. D. 6.
Hướng dẫn giải
Þ Tổng = 0,03 mol.
Þ Tổng = 0,035 mol.
Khi trộn hỗn hợp dung dịch bazơ với hỗn hợp dung dịch axit ta có phương trình ion rút gọn:
H+ + OH- ¾® H2O
Bắt đầu 0,035 0,03 mol
Phản ứng: 0,03 ¬ 0,03
Sau phản ứng: = 0,035 - 0,03 = 0,005 mol.
Þ Tổng: Vdd (sau trộn) = 500 ml (0,5 lít).
= 0,01 = 10-2 ® pH = 2. (Đáp án B)
Ví dụ 12: (Câu 18 - Mã 231 - TS Cao Đẳng - Khối A 2007)
Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước (dư), thu được dung dịch X và 3,36 lít H2 (ở đktc). Thể tích dung dịch axit H2SO4 2M cần dùng để trung hoà dung dịch X là
A. 150 ml. PB. 75 ml. C. 60 ml. D. 30 ml.
Hướng dẫn giải
Na + H2O ¾® NaOH + H2
Ba + 2H2O ¾® Ba(OH)2 + H2
= 0,15 mol, theo phương trình ® tổng số = 0,3 mol.
Phương trình ion rút gọn của dung dịch axit với dung dịch bazơ là
H+ + OH- ¾® H2O
Þ = = 0,3 mol ® = 0,15 mol
Þ = 0,075 lít (75 ml). (Đáp án B)
Ví dụ 13: Hòa tan hỗn hợp X gồm hai kim loại A và B trong dung dịch HNO3 loãng. Kết thúc phản ứng thu được hỗn hợp khí Y (gồm 0,1 mol NO, 0,15 mol NO2 và 0,05 mol N2O). Biết rằng không có phản ứng tạo muối NH4NO3. Số mol HNO3 đã phản ứng là:
A. 0,75 mol. B. 0,9 mol. C. 1,05 mol. PD. 1,2 mol.
Hướng dẫn giải
Ta có bán phản ứng:
NO3- + 2H+ + 1e ¾® NO2 + H2O (1)
2 ´ 0,15 ¬ 0,15
NO3- + 4H+ + 3e ¾® NO + 2H2O (2)
4 ´ 0,1 ¬ 0,1
2NO3- + 10H+ + 8e ¾® N2O + 5H2O (3)
10 ´ 0,05 ¬ 0,05
Từ (1), (2), (3) nhận được:
= = 1,2 mol. (Đáp án D)
Ví dụ 14: Cho 12,9 gam hỗn hợp Al và Mg phản ứng với dung dịch hỗn hợp hai axit HNO3 và H2SO4 (đặc nóng) thu được 0,1 mol mỗi khí SO2, NO, NO2. Cô cạn dung dịch sau phản ứng khối lượng muối khan thu được là:
A. 31,5 gam. B. 37,7 gam. PC. 47,3 gam. D. 34,9 gam.
Hướng dẫn giải
Ta có bán phản ứng:
2NO3- + 2H+ + 1e ¾® NO2 + H2O + NO3- (1)
0,1 ® 0,1
4NO3- + 4H+ + 3e ¾® NO + 2H2O + 3NO3- (2)
0,1 ® 3 ´ 0,1
2SO42- + 4H+ + 2e ¾® SO2 + H2O + SO42- (3)
0,1 ® 0,1
Từ (1), (2), (3) ® số mol NO3- tạo muối bằng 0,1 + 3 ´ 0,1 = 0,4 mol;
số mol SO42- tạo muối bằng 0,1 mol.
Þ mmuối = mk.loại + +
= 12,9 + 62 ´ 0,4 + 96 ´ 0,1 = 47,3. (Đáp án C)
Ví dụ 15: Hòa tan 10,71 gam hỗn hợp gồm Al, Zn, Fe trong 4 lít dung dịch HNO3 aM vừa đủ thu được dung dịch A và 1,792 lít hỗn hợp khí gồm N2 và N2O có tỉ lệ mol 1:1. Cô cạn dung dịch A thu được m (gam.) muối khan. giá trị của m, a là:
A. 55,35 gam. và 2,2M PB. 55,35 gam. và 0,22M
C. 53,55 gam. và 2,2M D. 53,55 gam. và 0,22M
Hướng dẫn giải
mol.
Ta có bán phản ứng:
2NO3- + 12H+ + 10e ¾® N2 + 6H2O
0,08 0,48 0,04
2NO3- + 10H+ + 8e ¾® N2O + 5H2O
0,08 0,4 0,04
Þ mol.
Þ M.
Số mol NO3- tạo muối bằng 0,88 - (0,08 + 0,08) = 0,72 mol.
Khối lượng muối bằng 10,71 + 0,72 ´ 62 = 55,35 gam. (Đáp án B)
Ví dụ 16: Hòa tan 5,95 gam hỗn hợp Zn, Al có tỷ lệ mol là 1:2 bằng dung dịch HNO3 loãng dư thu được 0,896 lít một sản shẩm khử X duy nhất chứa nitơ. X là:
A. N2O PB. N2 C. NO D. NH4+
Hướng dẫn giải
Ta có: nZn = 0,05 mol; nAl = 0,1 mol.
Gọi a là số mol của NxOy, ta có:
Zn ® Zn2+ + 2e Al ® Al3+ + 3e
0,05 0,1 0,1 0,3
xNO3- + (6x - 2y)H+ + (5x - 2y)e ¾® NxOy + (3x - 2y)H2O
0,04(5x - 2y) 0,04
Þ 0,04(5x - 2y) = 0,4 ® 5x - 2y = 10
Vậy X là N2. (Đáp án B)
Ví dụ 17: Cho hỗn hợp gồm 0,15 mol CuFeS2 và 0,09 mol Cu2FeS2 tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch X và hỗn hợp khí Y gồm NO và NO2. Thêm BaCl2 dư vào dung dịch X thu được m gam kết tủa. Mặt khác, nếu thêm Ba(OH)2 dư vào dung dịch X, lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được a gam chất rắn. Giá trị của m và a là:
PA. 111,84g và 157,44g B. 111,84g và 167,44g
C. 112,84g và 157,44g A. 112,84g và 167,44g
Hướng dẫn giải
Ta có bán phản ứng:
CuFeS2 + 8H2O - 17e ¾® Cu2+ + Fe3+ + 2SO42- + 16+
0,15 0,15 0,15 0,3
Cu2FeS2 + 8H2O - 19e ¾® 2Cu2+ + Fe3+ + 2SO42- + 16+
0,09 0,18 0,09 0,18
mol;
Ba2+ + SO42- ¾® BaSO4
0,48 0,48
Þ m = 0,48 ´ 233 = 111,84 gam.
nCu = 0,33 mol; nFe = 0,24 mol.
Cu ® CuO 2Fe ® Fe2O3
0,33 0,33 0,24 0,12
Þ a = 0,33 ´ 80 + 0,12 ´160 + 111,84 = 157,44 gam. (Đáp án A).
Ví dụ 18: Hòa tan 4,76 gam hỗn hợp Zn, Al có tỉ lệ mol 1:2 trong 400ml dung dịch HNO3 1M vừa đủ, dược dung dịch X chứa m gam muối khan và thấy có khí thoát ra. Giá trị của m là:
A. 25.8 gam. B. 26,9 gam. PC. 27,8 gam. D. 28,8 gam.
Hướng dẫn giải
nZn = 0,04 mol; nAl = 0,08 mol.
- Do phản ứng không tạo khí nên trong dung dịch tạo NH4NO3. Trong dung dịch có:
0,04 mol Zn(NO3)2 và 0,08 mol Al(NO3)3
Vậy số mol NO3- còn lại để tạo NH4NO3 là:
0,4 - 0,04 ´ 2 - 0,08 ´ 3 = 0,08 mol
- Do đó trong dung dịch tạo 0,04 mol NH4NO3
m = 0,04 ´ 189 + 0,08 ´ 213 + 0,04 ´ 80 = 27,8 gam. (Đáp án C)
Phương pháp 5
SỬ DỤNG CÁC GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH
Đây là một trong một số phương pháp hiện đại nhất cho phép giải nhanh chóng và đơn giản nhiều bài toán hóa học và hỗn hợp các chất...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác
Tạo bởi Tiêu đề Blog Lượt trả lời Ngày
D Bằng chứng kiểm toán và các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán BCTC Kế toán & Kiểm toán 0
D nghiên cứu các phương pháp phân lớp dữ liệu và ứng dụng trong bài toán dự báo thuê bao rời mạng viễn thông Công nghệ thông tin 0
D Khảo sát phương thức sử dụng ẩn dụ ngữ pháp trong các văn bản khoa học tiếng Việt Văn học 1
D các trường hợp phẫu thuật thường gặp trên chó, mèo: chỉ định, phương pháp phẫu thuật, kết quả điều trị tại bệnh viện thú y Y dược 0
D Nâng cao hiệu quả áp dụng các phương pháp địa chất và địa vật lý hiện đại nghiên cứu địa chất môi trường vùng đồng bằng sông hồng và cửu long Khoa học Tự nhiên 0
L Các Phương Pháp Hiệu Quả Trị Rạn Da Bằng Nghệ Tươi Sức khỏe 0
D Sử dụng phương pháp sắc ký lỏng cao áp để xác định một số kim loại nặng trong các đối tượng môi trường Khoa học Tự nhiên 0
D Nghiên cứu khả năng hấp phụ một số hợp chất hữu cơ trên các vật liệu tio2 và khoáng sét bằng phương pháp hóa học tính toán Ngoại ngữ 0
D CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CẤU TRÚC HỢP CHẤT HỮU CƠ – BÀI TẬP Ôn thi Đại học - Cao đẳng 0
D Sáng kiến kinh nghiệm Các dạng bài tập và phương pháp giải bài tập Sinh học Luận văn Sư phạm 0

Các chủ đề có liên quan khác

Top