Download miễn phí Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2009-2020





Thực hiện các chương trình đổi mới vềdạy học các môn học ngoại ngữtrong hệ
thống giáo dục quốc dân, đặc biệt là chương trình nâng cao hiệu quảdạy, học và sử
dụng tiếng Anh. Đảm bảo học sinh được học liên tục một ngoại ngữ, nhất là tiếng
Anh từlớp 3 cho tới giáo dục nghềnghiệp, đại học và đạt chuẩn năng lực ngoại
ngữquốc tế. Cùng với chương trình môn tiếng Anh với tưcách một môn ngoại
ngữ, đến năm 2010 thực hiện dạy học song ngữ ởmột sốmôn học ởcấp trung học,
bắt đầu ởmột số địa phương và cơsởgiáo dục có điều kiện với quy mô tăng dần
trong những năm tiếp theo. Đối với giáo dục đại học, thực hiện giảng dạy một số
môn học bằng tiếng Anh ởmột sốtrường đại học từnăm 2008 với quy mô và số
môn học tăng dần trong những năm sau



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

đạt yêu cầu trong các đánh giá quốc gia về đọc hiểu và tính
toán là 90% vào năm 2020. Tất cả học sinh tiểu học được học 2 buổi ngày vào năm
2020. Học sinh tiểu học được học chương trình ngoại ngữ mới từ lớp 3.
Đối với giáo dục trung học: học sinh được trang bị học vấn cơ bản, kỹ năng sống,
những hiểu biết ban đầu về công nghệ và nghề phổ thông, được học một cách liên tục
và hiệu quả chương trình ngoại ngữ mới để đến cuối thập kỷ thứ hai của thế kỷ 21 có
trình độ ngoại ngữ ngang bằng với các nước trong khu vực.
Cùng với việc nâng cao chất lượng giáo dục học sinh đại trà, những học sinh có
năng khiếu được chú trọng đào tạo và bồi dưỡng một cách toàn diện để trở thành vốn
quý của đất nước.
c. Giáo dục nghề nghiệp
Sau khi hoàn thành các chương trình giáo dục nghề nghiệp, học sinh có năng lực
và có đạo đức nghề nghiệp, kỷ luật lao động và tác phong lao động hiện đại, có khả
năng sử dụng ngoại ngữ, nhất là tiếng Anh trong học tập và làm việc tương đương với
học sinh ở các nước phát triển trong khu vực, có khả năng tham gia vào thị trường lao
động quốc tế. Đến 2020 có trên 95% số học sinh tốt nghiệp được các doanh nghiệp và
cơ quan sử dụng lao động đánh giá đáp ứng được các yêu cầu của công việc.
d. Giáo dục đại học
Sinh viên sau khi tốt nghiệp có kiến thức hiện đại, kỹ năng thực hành nghề
nghiệp vững chắc, có khả năng lao động sáng tạo, có tư duy độc lập, phê phán và năng
lực giải quyết vấn đề, có khả năng thích ứng cao với những biến động của thị trường
lao động, có khả năng sử dụng tiếng Anh trong học tập, nghiên cứu và làm việc sau
khi tốt nghiệp. Đến năm 2020 có ít nhất 5% tổng số sinh viên tốt nghiệp đại học có
trình độ ngang bằng với sinh viên tốt nghiệp loại giỏi ở các trường đại học hàng đầu
trong khối ASEAN, 80% số sinh viên tốt nghiệp được các doanh nghiệp và cơ quan sử
dụng lao động đánh giá đáp ứng được các yêu cầu của công việc.
Đồng thời, với việc nâng cao chất lượng toàn diện sinh viên diện đại trà, mở rộng
diện đào tạo, bồi dưỡng sinh viên tài năng để chuẩn bị đội ngũ nhân lực có trình độ
cao, thạo ngoại ngữ, đủ sức cạnh tranh trong khu vực và thế giới.
Dự thảo lần thứ mười bốn, ngày 30/12/2008
15
e. Giáo dục thường xuyên
Kết quả xoá mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục 9 năm được
củng cố một cách bền vững. Chất lượng giáo dục thường xuyên được nâng cao, giúp
người học có kiến thức, kỹ năng thiết thực để có thể tiếp tục tham gia các chương trình
giáo dục liên thông, đa dạng và đáp ứng được yêu cầu của công việc, nâng cao chất
lượng cuộc sống.
3. Các nguồn lực cho giáo dục được huy động đủ, phân bổ và sử dụng có hiệu quả
để đảm bảo điều kiện phát triển giáo dục
Nguồn lực được đảm bảo để thực hiện giáo dục có chất lượng ở mọi cấp học và
trình độ đào tạo. Đảm bảo duy trì tỷ lệ đầu tư cho giáo dục trong tổng chi ngân sách
nhà nước được là 20% trong giai đoạn 2009-2012, phấn đấu đạt 21% vào năm 2015,
trong đó tập trung ưu tiên cho giáo dục phổ cập, giáo dục ở những vùng khó khăn,
vùng sâu, vùng xa và hỗ trợ tài chính cho những học sinh, sinh viên thuộc các nhóm
thiệt thòi và các nhóm được hưởng chính sách ưu tiên.
Ngoài ngân sách nhà nước, nguồn lực cho giáo dục sẽ được huy động từ các tổ
chức kinh tế-xã hội, các đơn vị sử dụng nhân lực sau đào tạo, được chia sẻ với người
học và các hộ gia đình.
Việc phân bổ tài chính cho các cơ sở giáo dục được thực hiện dựa trên nhu cầu
thực và kết quả hoạt động của từng cơ sở nhằm tạo sự cạnh tranh lành mạnh, khuyến
khích các cơ sở phấn đấu nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.
Nguồn lực cho giáo dục được quản lý và sử dụng có hiệu quả trên cơ sở nâng cao
tính tự chủ của các cơ sở giáo dục, đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm đối với
Nhà nước, người học và xã hội. Từ nay đến 2020, tất cả các cơ sở giáo dục đều được
kiểm toán và công bố công khai kết quả kiểm toán.
V- CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC
Các giải pháp phát triển giáo dục trong giai đoạn 2009-2020 đảm bảo các định
hướng sau:
- Thể hiện rõ mục đích tạo động lực, phát huy nguồn lực và nâng cao hiệu quả sử
dụng các nguồn lực cho giáo dục; đồng thời có tính toàn diện và đột phá để thực
hiện có hiệu quả tất cả các mục tiêu giáo dục;
- Thể hiện tinh thần phát huy cao độ nội lực, đồng thời tăng cường hợp tác quốc tế
trong giai đoạn hội nhập;
- Xác định ưu tiên cho mỗi giai đoạn phát triển của giáo dục
Các giải pháp mang tính đột phá
Giải pháp 1: Đổi mới quản lý giáo dục
- Thống nhất đầu mối quản lý nhà nước về giáo dục. Việc quản lý nhà nước đối với
hệ thống giáo dục nghề nghiệp sẽ do Bộ Giáo dục và Đào tạo đảm nhận. Thực hiện
dần việc bỏ cơ chế Bộ chủ quản đối với các cơ sở giáo dục đại học. Trong thời gian
Dự thảo lần thứ mười bốn, ngày 30/12/2008
16
trước mắt, các Bộ, các địa phương còn quản lý các trường đại học, cao đẳng phải
phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng quy chế quản lý trường đại học,
cao đẳng.
- Hoàn thiện môi trường pháp lý và chính sách giáo dục; xây dựng và chỉ đạo thực
hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục, điều tiết cơ cấu và quy
mô giáo dục nhằm đáp ứng nhu cầu của người học và nhân lực của đất nước trong
từng giai đoạn; triển khai hệ thống đảm bảo chất lượng, tăng cường công tác kiểm
tra, thanh tra giáo dục.
- Thực hiện công khai hoá về chất lượng giáo dục, nguồn lực cho giáo dục và tài
chính của các cơ sở giáo dục, thực hiện giám sát xã hội đối với chất lượng và hiệu
quả giáo dục.
- Thực hiện phân cấp quản lý mạnh đối với các địa phương và các cơ sở giáo dục,
nhất là đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và đại học; nâng cao tính tự chủ, tự
chịu trách nhiệm ở các cơ sở đào tạo về nội dung đào tạo, tài chính, nhân sự; hoàn
thiện mô hình, cơ chế hoạt động và nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng
trường ở các cơ sở giáo dục đại học để thực hiện quyền tự chủ và trách nhiệm xã
hội của đơn vị.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hiện cơ chế một cửa trong toàn bộ hệ thống
quản lý giáo dục, từ cơ quan trung ương tới các địa phương, các cơ sở giáo dục
nhằm tạo ra một cơ chế quản lý gọn nhẹ, hiệu quả và thuận lợi cho người dân. Đẩy
mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông nhằm “tin học hóa” quản lý giáo
dục ở các cấp.
- Xây dựng và triển khai đề án đổi mới cơ chế tài chính cho giáo dục nhằm đảm bảo mọi
người đều được học hành, huy động ngày càng nhiều hơn và sử dụng hiệu quả hơn
nguồn lực của nhà nước và xã hội để tăng quy mô và nâng cao chất lượng giáo dục.
Giải pháp 2: Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
- Tiến tới th...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác

Top