dumi_prince

New Member
Download Đề tài Đánh giá chính sách đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam trong thời gian qua và phương hường giải pháp hoàn thiện

Download miễn phí Đề tài Đánh giá chính sách đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam trong thời gian qua và phương hường giải pháp hoàn thiện





- Hệ thống chính sách của Việt Nam ngày một hoàn chỉnh đáp ứng với những đòi hỏi mới của nền kinh tế thị trường, nhất là các chính sách liên quan đến quá trình tự do hoá thương mại, lành mạnh hoá các quan hệ tài chính tiền tệ, tạo lập đồng bộ các yếu tố của thị trường hàng hoá và dịch vụ, thị trường lao động và vốn.
- Công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động ĐTNN dần đi vào nền nếp; bộ máy tổ chức, quản lý FDI đã hình thành và từng bước kiện toàn từ Trung ương đến địa phương, đủ sức đảm đương nhiệm vụ mới mẻ và quan trọng này.
- Các Bộ, ngành và địa phương đã có sự phối hợp với nhau trong việc xây dựng luật pháp, chính sách, quy hoạch liên quan đến FDI; xây dựng kế hoạch, danh mục dự án thu hút vốn FDI làm cơ sở cho việc tổ chức vận động, xúc tiến đầu tư; phối hợp trong việc thẩm định các dự án và cùng giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hình thành, triển khai và thực hiện dự án ĐTNN.
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

tại Việt Nam, các nước Châu á chiếm trên 76% số dự án và trên 70% vốn đăng ký; các nước Châu Âu chiếm gần 16% số dự án và gần 24% vốn đăng ký; Hoa Kỳ chiếm 4,2% số dự án và 2,8% vốn đăng ký; còn lại là các nước ở khu vực khác. Riêng 5 nền kinh tế đứng đầu trong đầu tư vào Việt Nam là Singapore, Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc và Hông Kông đã chiếm 63,4% về số dự án và 62,2% tổng vốn đăng ký. Việt Kiều từ 15 nước khác nhau chủ yếu là từ CHLB Đức, Liên Bang Nga và Pháp đã đầu tư 118 dự án với vốn đầu tư đăng ký 362,66 triệu USD chỉ bằng 0,8% tổng vốn đầu tư đăng ký của cả nước.
Phân theo địa phương: Các thành phố lớn, có điều kiện kinh tế xã hội thuận lợi thuộccác vùng kinh tế trọng điểm vẫn là nhựng địa phương dãan đầu thu hút ĐTNN theo thứ tự như sau: TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu, Hải Phòng. Riêng vùng trọng điểm phía Nam( TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu) chiếm 56,1% tổng vốn ĐTNN của cả nước. Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc ( Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh) chiếm 25,2% tổng vốn ĐTNN đăng ký của cả nước.
Hiện tại các dự án ĐTNN đầu tư vào các KCN, KCX( không kể các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng KCN) còn hiệu lực, chiếm 33% về số dự án và 29,8% tổng vốn đầu tư đăng ký của cả nước.
2.1.1.2. Tình hình cấp mới và tăng vốn của khu vực ĐTNN:
Tính đến 20/10/2004 đã có 579 dự án được cấp Giấy phép đầu tư với tổng vốn đầu tư đăng ký 1.740,1 triệu USD, bằng 98% về số dự án và tăng 17,2% về vốn đăng ký mới so với cùng kỳ năm 2003. Đồng thời trong 10 tháng đầu năm 2004 đã có 388 dự án với tổng vốn đăng ký tăng thêm 1.496,77 triệu USD, tăng 66,9% so với cùng kỳ năm 2003 về vốn đăng ký tăng thêm. Trong tổng số các dự án tăng vốn, có 5 dự án có quy mô vốn tăng thêm trên 50 triệu USD, lớn nhất là Công ty Chinfon Hải Phòng với tổng số vốn tăng thêm 161,7 triệu USD, Công ty Sun Steel tăng 147 triệu USD và 2 công ty Canon và Saigon Mas đề tăng vốn thêm 100 triệu USD. Các dự án chủ yếu tăng vốn tập trung tronglĩnh vực công nghiệp và xây dựng, chiém 75% tổng vốn tăng thêm. Ba địa phương thuộc vùng trọng điểm phía Nam theo thứ tự là Bình Dương, TP Hồ Chí Minh và Đồng Nai đã chiếm 65,2% tổng vốn tăng thêm. Hai địa phương của vùng trọng điểm phía Bắc: Hải Phòng và Hà Nội chiếm 21,1% tổng vốn tăng thêm. Tính chung tổng vốn đăng ký của dự án cấp mới và dự án tăng vốn trong 10 tháng đầu năm đạt 3.236,9 triệu USD, tăng 35,9 so với cùng kỳ năm 2003 và bằng 95% dự kiến kế hoạch năm 2004( 3,4 tỷ USD). Với kết quả đã đạt được trong 10 tháng đầu năm, dự báo mục tiêu đề ra về thu hút và thực hiện vốn DTNN cho năm 2004 sẽ đạt và vượt.
2.2. Những thành tựu đạt được của các chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài của Việt Nam :
2.2.1. Công tác xây dựng luật pháp, chính sách:
Trong thời gian qua hệ thống pháp luật, chính sách về ĐTNN đã được cải thiện theo hướng tạo môi trường ngày càng thông thoáng, thuận lợi hơn cho hoạt động ĐTNN.
Riêng từ năm 2000, sau khi Quốc Hội thông qua Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật ĐTNN, Chính Phủ đã ban hành Nghị Định 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 07 năm 2000 quy định chi tiết thi hành Luật ĐTNN tại Việt Nam. Ngày 19/03/2003 Chính Phủ đã ban hành Nghị Định 27/2003/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị Định 24/2000/NĐ-CP theo hướng: mở rộng lĩnh vực khuyến khích ĐTNN; xoá bỏ tỷ lệ xuất khẩu bắt buộc đối với một số sản phẩm công nghiệp cũng như hạn chế về tỷ lệ vốn góp bằng chuyển giao công nghệ và về tuyển dụng lao động; quy định cụ thể, minh bạch hơn các tiêu chí áp dụng ưu đãi đầu tư…Nghị Định 38/2003/NĐ-CP ngày 15/04/2003 của Chính Phủ về việc chuyển đổi một số doanh nghiệp ĐTNN sang hoạt động theo hình thức công ty cổ phần để tạo cơ sở pháp lý nhằm đa dạng hóa hình thức ĐTNN, mở thêm kênh mới để thu hút nguồn vốn này; Ngoài ra Chính Phủ cũng đã có Quyết định 146/2003/QQĐ-TTg ngày 11/03/2003 về việc góp vốn, mua cổ phần của nhà ĐTNN trong các doanh nghiêp Việt Nam.
Hệ thống văn bản có liên quan đến hoạt động ĐTNN cũng tiếp tục được bổ sung, hoàn thiện với việc Quốc hội thông qua các luật: Luật đất đai( sửa đổi, Bộ Luật lao động9 sửa đổi), Luật Xây dựng, Luật thuỷ sản, Luật Thuế TNDN, Luật Thuế GTGT…. Thủ tướng Chính Phủ cũng đã ban hành Quyết định số 53/2004/QQĐ_TTg ngày 05/04/2004 về một số chính sách khuyến khích đầu tư tại Khu công nghệ cao. Uỷ Ban Thường Vụ Quốc Hội cũng đã thông qua Pháp lệnh sửa đổi Thuế Thu nhập cá nhân có hiệu lực từ ngày 01/07/2004 theo hướng giảm thuế đối với người có thu nhập cao.Ngoài ra còn ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành có hiệu lực từ 01/01/2004 đã quy định danh mục lĩnh vực, địa bàn khuyến khích đầu tư cũng nhu thuế suất và các mức ưu đãi thống nhất cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, đồng thời bổ sung một só tiêu chí áp dụng ưu đãi mới nhằm khuyến khích các dự án đầu tư ứng dụng công nghệ, kỹ thuật cao và sử dụng nhiều lao động. Ngoài một số hạn chế cần được nghiên cứu giải quyết trong thời gian tới, việc ban hành các văn bản nói trên là bước tiến quan trọng trong lộ trình hướng tới xây dựng một mặt bằng pháp lý chung cho đầu tư trong nước và ĐTNN. Tại kỳ họp thứ 4 tháng 11 năm 2003 Quốc hội đã thông qua Chương trình xây dựng pháp luật năm 2004 trong đó có việc chuẩn bị xây dựng Luật Đầu tư chung cho đầu tư trong nước và ĐTNN.
Khung pháp lý song phương và đa phương về đầu tư tiếp tục được hoàn thiện. Hiệp định thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ (BTA) có hiệul ực từ tháng12/2001 mở ra cơ hội mới cho doanh gnhiệp trong nước và doanh nghiệp ĐTNN tiếp cận thị trường Hoa Kỳ và tạo điều kiện để thu hút ĐTNN vào các lĩnh vực có lợi thế xuất khẩu vào thị trường này. Mặt khác, những cam kết trong khuôn khổ Hiệp định này cũng tạo cơ sở pháp lý quan trọng để tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật về ĐTNN. Nhiều cam kết đã được thực thi ngay khi Hiệp địn có hiệu lực( xoá bỏ sự phân biệt đối xử giữa ngươì tiêu dùng trong nước và nước ngoài về giá, phí một số hàng hoá,dịch vụ; giảm dần những hạn chế về chuyển giao công nghệ, quản lý ngoại hối, sử dụng đất đai). Cùng với việc thực hiện BTA, Chính Phủ Việt Nam đã ký kết Hiệp định song phương về đầu tư với một số đối tác đầu tư hàng đầu tại Việt Nam( Vương Quốc Anh, Hàn Quốc…). Trong tháng 11/2003, Hiệp định về tự do hoá, khuyến khích và bảo hộ đầu tư Việt Nam- Nhật Bản đã được ký kết với những cam kết mạnh mẽ của hai bên trong việc tạo dựng môi trường kinh doanh thuận lợi, minh bạch, ổn định và bình đẳng cho các nhà đầu tư.Tháng 12/2003 sáng kiến chung Việt Nam – Nhật Bản nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Việt Nam đã được công bố với các nhóm giải pháp cơ bản gồm: xây dựng và thực hiện chíh sách thu hút đầu tư; hoàn thiện khung pháp luật về ĐTNN; nâng cao năng lực của các cơ quan chính phủ; cải tiến thủ tục đầu tư; phát triển hạ tầng kinh tế –...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác
Tạo bởi Tiêu đề Blog Lượt trả lời Ngày
R Đánh giá kiểm soát nội bộ trong kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp xây lắp của các công ty kiểm toán độc lập Việt Nam Luận văn Kinh tế 0
D Đánh giá tác động của chính sách thời giờ làm việc – thời gian nghỉ ngơi theo quy định Luận văn Kinh tế 0
D trình bày thực tiễn công tác đánh giá chính sách ở việt nam hiện nay và phân tích nguyên nhân của thực trạng Môn đại cương 1
D Chứng minh đánh giá chính sách là cần thiết trong quy trình chính sách? Môn đại cương 0
D Đánh giá của nhà bán lẻ đối với chính sách phân phối mặt hàng nước giải khát của Suntory Pepsico Luận văn Kinh tế 0
D Đánh giá thực trạng chính sách quản lý ngoại hối ở Việt Nam trong thời gian qua và những giải pháp kiến nghị Văn hóa, Xã hội 0
D Quy trình đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH KPMG Việt Nam thực hiện Luận văn Kinh tế 2
D Hoàn thiện quy trình đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam Luận văn Kinh tế 0
D Hoàn thiện quy trình đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty Kiểm toán Việt Nam thực hiện Luận văn Kinh tế 0
D Xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính Luận văn Kinh tế 0

Các chủ đề có liên quan khác

Top