tutuanthanh17

New Member

Download miễn phí Luận văn Đầu tư nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở công ty vật liệu xây dựng và xuất nhập khẩu Hồng Hà





MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU. 4
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG. 5
I. Đầu tư phát triển trong doanh nghiệp 5
1. Khái niệm đầu tư và đầu tư phát triển. 5
2. Đầu tư phát triển trong doanh nghiệp. 6
3. Nội dung đầu tư trong doanh nghiệp. 7
3.1. Đầu tư vào tài sản cố định. 7
3.2. Đầu tư vào tài sản lưu động. 9
3.3 Đầu tư vào nguồn nhân lực. 9
3.4. Đầu tư phát triển Maketing. 10
4. Vai trò đầu tư trong doanh nghiệp . 11
II. Hiệu quả sản xuất kinh doanh . 12
1. Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh. 12
2. Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp trong cơ chế thị trường. 13
3. Các nhân tố tác động đến việc nâng cao HQ SXKD trong DN 15
3.1.Nhóm các nhân tố khách quan. 16
3.2. Các nhân tố chủ quan: 17
III. Hiệu quả đầu tư trong doanh nghiệp. 18
1. Khái niệm và phân loại hiệu quả của hoạt động đầu tư. 18
2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hoạt động đầu tư. 19
2.1. Hiệu quả tài chính của hoạt động đầu tư. 19
2.2. Hiệu quả sử dụng vốn. 23
2.3. Hiệu quả sử dụng lao động. 24
2. 4. Nhóm các chỉ tiêu xét về mặt hiệu quả kinh tế xã hội. 24
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SXKD CỦA CÔNG TY 28
I. Tổng quan về công VLXD & XNK Hồng Hà. 28
1. Quá trình hình thành phát triển và nhiệm vụ của công ty. 28
2. Mô hình tổ chức của công ty và nhiệm vụ cụ thể. 30
2.1. Mô hình tổ chức của công ty. 30
2.2. Nhiệm vụ cụ thể. 31
II. Khái quát chung về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty. 34
III. Tình hình đầu tư nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty VLXD & XNK Hồng Hà trong những năm gần đây. 39
1. Các dự án đầu tư giai đoạn 2002 – 2004. 39
2. Vốn đầu tư giai đoạn 2002 – 2004. 43
3. Các nội dung đầu tư của công ty. 44
3.1. Đầu tư vào tài sản cố định 45
3.2. Đầu tư vào tài sản lưu động. 49
3.3. Đầu tư vào nguồn nhân lực. 50
3.4. Đầu tư cho công tác Marketting. 52
IV. Đánh giá hiệu quả đầu tư. 54
1. Hiệu quả tài chính của hoạt động đầu tư. 54
2. Hiệu quả sử dụng vốn. 55
2.1. Hiệu quả sử dụng vốn cố định. 56
2.2. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động. 56
2.3. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. 57
3. Hiệu quả kinh tế - xã hội. 58
3.1. Số lao động có việc làm . 58
3.2. Số lao động có việc làm trên một đồng vốn đầu tư. 58
3.3. Nâng cao thu nhập của lao động trong công ty. 59
4. Tác động của đầu tư trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. 59
4.1. Hiệu quả kinh tế. 59
4.2. Mức sinh lời bình quân trên một lao động. 60
4.3. Năng suất lao động. 61
5. Những thành tựu đạt được. 63
6. Tồn tại và nguyên nhân. 67
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẦU TƯ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH Ở CÔNG TY VLXD & XNK HỒNG HÀ TRONG NHỮNG NĂM TỚI. 70
I. Mục tiêu và phương hướng phát triển của công ty. 70
1. Mục tiêu. 70
2. Phương hướng sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2005 -2008. 71
2.1 Nhu cầu vốn kinh doanh. 71
2.2. Chiến lược sản xuất kinh doanh. 72
3. Chính sách đầu tư của công ty. 72
4. Chiến lược đầu tư đổi mới nâng cao công nghệ. 73
II. Các giải pháp đầu tư nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty VLXD & XNH Hồng Hà. 74
1. Đầu tư cho công tác Marketing. 74
1.1. Thành lập phòng Marketting. 74
1.2. Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường. 75
2. Đầu tư cho máy móc thiết bị. 77
3. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. 81
4. Nâng cao hiệu quả công tác sử dụng lao động. 83
4.1. Thực hiện đào tạo và tái đào tạo cho người lao động 83
4.2 Nâng cao chất lượng công tác tuyển dụng lao động 84
4.3. Khuyến khích, thúc đẩy người lao động 84
5. Nâng cao chất lượng bộ máy quản lý. 85
5.1 Nâng cao trình độ năng lực quản lý, điều hành của đội ngũ cán bộ quản lý chuyên môn nghiệp vụ trong công ty 86
5.2 Tăng cường phối hợp giữa các phòng ban và các bộ phận trong công ty 86
6. Nâng cao hiệu quả công tác xây dựng kế hoạch đầu tư. 87
6.1 Về công tác tổ chức 87
6.2 Các bước tiến hành 87
7. Tăng cường liên kết kinh tế. 89
KẾT LUẬN 91
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

mức tăng trưởng 10 – 15% uy tín và thị phần ngày càng được mở rộng.
Gạch Granite- Terazzo là một loại vật liệu không nung bao gồm các sản phẩm dưới dạng gạch lát, tấm tường cỡ lớn, các loại cột tròn, lục lăng…Hiện nay trên thế giới được sản xuất rất nhiều, để sử dụng trong các công trình công cộng, quảng trường…ở Việt Nam công nghiệp sản xuất gạch Terazzo vẫn là một ngành non trẻ. Phần lớn gạch Terazzo sử dụng vụn đá cẩm thạch do vậy gạch không đủ độ cứng nhanh bị mài mòn, công ty đã nghiên cứu thay thế bằng vụn đá granite nên sản phẩm đạt độ cứng, độ mài mòn, độ bóng. Gạch Terazzo hiện còn phải nhập khẩu từ nước ngoài trong khi nhu cầu thị trường khá lớn.
Tổng vốn đầu tư của dự án là 13,16 tỷ đồng.
+ Trong năm 2004 công ty cũng mạnh dạn mở rộng quan hệ kinh tế với các đối tác ở nước ngoài nhằm tạo thêm việc làm và nguồn thu nhập cho công ty. Công ty đã thành lập một liên doanh chế biến lâm sản với công ty Xai Som Boun của Lào. Với số vốn đầu tư 200.000USD nhằm sản xuất gỗ, đồ mộc, đũa tre và các nhiệm vụ khác về sản xuất vật liệu xây dựng, thi công xây dựng ….tại Lào. Hiện nay hợp đồng liên doanh đã được kí kết phần nhà xưởng công ty đã chế tạo sẵn tại Việt Nam, hiện đã đưa sang Lào và lắp dựng xong, máy móc thiết bị đã được mua tại Việt Nam và chở sang lắp đặt xong tại Lào. Công ty cũng đã làm việc với các đối tác tiêu thụ sản phẩm sắp tới liên doanh sẽ sản xuất và xuất khẩu được những lô hàng đầu tiên.Việc thành lập liên doanh chế biến lâm sản tại Lào là rất thuận lợi vì nhiều cánh rừng nguyên sinh nằm ngay cạnh đường quốc lộ, việc vận chuyển để tiêu thụ qua các cảng biển ở miền Trung Việt Nam rất thuận tiện, cự ly gần, đi theo các con đường mới được cải tạo, nâng cấp. Việc thành lập liên doanh chế biến hàng lâm sản tại Lào hứa hẹn đem lại hiệu quả kinh tế cao cho cả hai đơn vị tham gia liên doanh.
+ Đầu tư thêm 2 máy xây dựng cho xí nghiệp xây dựng giao thông thuỷ lợi và sản xuất vật liệ xây dựng, tổng số vốn là 9,847 tỷ đồng.
+ Đầu tư 2 dây chuyền sản xuất vật liệu xây dựng cho xí nghiệp vật liệu xây dựng và vận tải phúc xá với tổng vốn đầu tư 10,25 tỷ đồng.
+ Đầu tư mua phương tiện vận tải cho xí nghiệp khai thác bến cảng và dịch vụ Bạch Đằng.
2. Vốn đầu tư giai đoạn 2002 – 2004.
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần có vốn. Vốn đầu tư đóng vai trò quan trọng trong mỗi công cuộc đầu tư. Nó là nguồn lực đầu tiên cho mỗi quá trình đầu tư, là ”mồi lửa” đầu tiên châm ngòi cho các nhân tố: lao động, đất đai, công nghệ…phát huy tác dụng.Bởi vậy doanh nghiệp cần tập trung các biện pháp tài chính cần thiết cho việc huy động hình thành các nguồn vốn nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh được tiến hành liên tục và có hiệu quả. Vốn đầu tư trong giai đoạn 2002 – 2004 chủ yếu đầu tư vào tài sản cố định, tài sản lưu động….được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 4 : Vốn đầu tư giai đoạn 2002-2004.
Chỉ tiêu
Đơn vị
2001
2002
2003
2004
Vốn đầu tư
Tỷ đồng
26,349
30,845
37,51
47,575
Vốn đầu tư tăng thêm
Tỷ đồng
4,496
6,665
10,065
Tốc độ tăng
%
17,06
21,61
26,83
Nguồn : Công ty VLXD & XNK Hồng Hà.
Qua bảng trên ta nhận thấy, vốn đầu tư của công ty trong 3 năm trở lại đây tăng khá cao.
+ Năm 2002: tổng vốn đầu tư là 30,845 tỷ đồng, tăng 17,06% (4,496 tỷ đồng) so với năm 2001. Trong năm này, đầu tư vào tài sản cố định cũng khá cao, công ty có một số dự án quan trọng như: Đầu tư máy xây dựng cho xí nghiệp xây dựng công trình, đầu tư dây chuyền sản xuất cho xí nghiệp dệt may…Xí nghiệp dệt may có những dây chuyền thiết bị sản xuất mới tiên tiến hiện đại vì thế nâng cao được năng suất, chất lượng sản phẩm….Điều này kéo theo đầu tư vào tài sản lưu động cũng tăng lên bởi công ty sẽ phải tăng vốn đầu tư cho nguyên vật liệu sản xuất đầu vào….
+ Năm 2003: tổng vốn đầu tư đã là 37,51 tỷ đồng, tăng 21,61% (6,665 tỷ đồng) so với năm 2002.
+ Năm 2004: tốc độ tăng vốn đầu tư là lớn nhất, tăng 26,83% (17,883 tỷ đồng) so với năm 2003. Bởi trong năm này công ty có 4 dự án đầu tư lớn : Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất gạch lát Granite-Terazzo,đầu tư thành lập liên doanh chế biến lâm sản với công ty Xai Som Boun của Lào, đầu tư thêm máy xây dựng cho xí nghiệp xây dựng giao thông thuỷ lợi và sản xuất vật liệu xây dựng, đầu tư dây chuyền sản xuất vật liệu xây dựng cho xí nghiệp vật liệu xây dựng và vận tải phúc xá. Đây là những dự án rất quan trọng của công ty nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình. Khi các dự án này đi vào hoạt động làm cho nhu cầu về nguyên vật liệu sản xuất đầu vào cũng tăng cao nghĩa là vốn đầu tư cho tài sản lưu động cũng tăng cao. Bên cạnh đó kéo theo nhu cầu vốn đầu tư cho công tác Marketing để tìm kiểm, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm trên thị trường cũng lớn. Nguồn lao động cũng phải được chú ý đầu tư nâng cao chất lượng đội ngũ lao động nhằm vận hành tốt các dây chuyền máy móc thiết bị hiện đại.
3. Các nội dung đầu tư của công ty.
Bảng5 : Phân bổ vốn đầu tư theo nội dung đầu tư
Đơn vị: tỉ đồng
Chỉ tiêu
2002
2003
2004
Đầu tư vào TSLĐ
4,512
5,807
7,9
Đầu tư vào TSCĐ
25,47
30,752
38,748
Đầu tư vào Marketing
0,542
0,359
0,299
Đầu tư cho NNL
0,321
0,592
0,632
Tổng vốn đầu tư
30,845
37,51
47,575
Nguồn : công ty VLXD &XNK Hồng Hà.
Trong 3 năm qua, công ty đã rất chú trọng vào các lĩnh vực đầu tư khác nhau: TSLĐ, TSCĐ, NNL…nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình, Nguồn vốn đầu tư vào TSCĐ chiếm tỉ lệ lớn nhất. Công ty đang tập trung đàu tư cả chiều rộng và chiều sâu nhằm tăng công suất máy móc thiết bị và nâng cao chất lượng sản phẩm. Các nội dung đầu tư cụ thể như sau:
3.1. Đầu tư vào tài sản cố định
3.1.1. Đầu tư vào nhà xưởng.
Việc thiết kế, xây dựng mỗi nhà máy là dựa trên yêu cầu công nghệ dây chuyền sản xuất, các điều kiện về địa chất thuỷ văn, vị trí và kích thước của mỗi lô đất đặt nhà máy, trên nguyên tắc tận dụng tối đa và hợp lý diện tích, có điều kiện mở rộng sản xuất khi cần. Thiết kế tổng thể và thiết kế nhà máy được thực hiện qua hợp đồng với đơn vị thiết kế chuyên nghiệp kết hợp với tham khảo ý kiến và trợ giúp kỹ thuật của đối tác cung cấp thiết bị chính.
Công ty VLXD & XNK Hồng Hà đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 1974, trong những năm gần đây( 2000 – 2004) công ty chủ yếu sử dụng nhà xưởng đã được xây dựng từ trước đó để sản xuất, nên việc đầu tư vào lĩnh vực này là không đáng kể trong giai đoạn này.
Tuy nhiên, bên cạnh việc chuẩn bị những hợp đồng lớn cho các năm tới, công ty vẫn tiếp tục thực hiện các mục tiêu đã đề ra, tiếp tục khai thác có hiệu quả lợi thế đất đai của công ty, cải tạo và xây dựng mới các khu nhà để cho thuê, tại XNXD và dịch vụ kho bãi Phương Liệt đã xây dựng hơn 8.500m2 nhà xưởng.
- Xí nghiệp khai thác bến cảng và dịch vụ vận tải Bạch Đằng:
+ Cải t...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác
Tạo bởi Tiêu đề Blog Lượt trả lời Ngày
D Nâng cao công tác xúc tiến đầu tư vào tỉnh thanh hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 Luận văn Kinh tế 0
D Giải pháp nâng cao hiệu quả quy trình sau tuyển dụng nhân sự của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Thuận Lợi Quản trị Nhân lực 0
D Nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư vào doanh nghiệp của NHTMCP Á Châu Luận văn Kinh tế 0
D Thực trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng thi công công trình xây dựng, áp dụng cho dự án đầu tư xây dựng bệnh viện sản nhi Quảng Ninh Y dược 0
D Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư tại Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt Luận văn Kinh tế 0
D Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách Nhà nước đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn Huyện Quảng Trạch, Quảng Bình Luận văn Kinh tế 0
D Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ Thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị Luận văn Kinh tế 0
D Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Đầu Tư Phát Triển Từ Nguồn Vốn Ngân Sách Nhà Nước Trên Địa Bàn Tỉnh Bắc Ninh​ Luận văn Kinh tế 0
E Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại BIDV Việt Nam - Đông Đô Luận văn Kinh tế 0
G Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD1 Luận văn Kinh tế 0

Các chủ đề có liên quan khác

Top