Đề tài Địa vị pháp lý của công ty cổ phần trong nền kinh tế nhiều thành phần ở nước ta
MỤC LỤC
A. LỜI NÓI ĐẦU
B. PHẦN NỘI DUNG
I. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
1. Khái niệm chung về công ty cổ phần
2. Lý do hình thành công ty cổ phần trong nền kinh tế
3. Quá trình phát triển
II. THÀNH LẬP MỚI MỘT CÔNG TY CỔ PHẦN
1. Trước khi thànhlập
2. Những thủ tục chính khi thành lập và đăng ký kinh doanh đối với công ty cổ phần theo luật công ty của Việt Nam
III. CỔ ĐÔNG, CHỦ NỢ VÀ CỔ PHIẾU, TRÁI PHIẾU CỦA CÔNG TY
1. Cổ đông
2. Cổ phần và cổ phiếu
3. Trái phiếu
4. Quyền lợi của chủ nợ đối với công ty
5. Bản chất pháp lý của trái phiếu và cổ phiếu
IV. TỔ CHỨC, ĐIỀU HÀNH VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
1. Mô hình tổ chức của công ty cổ phần
2. Đại hội đồng cổ đông
3. Cơ quan quản lý
4. Cơ quan kiểm soát
5. Hoạt động của công ty cổ phần
V. SỰ GIẢI THỂ VÀ PHÁ SẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
1. Sự giải thể của công ty cổ phần
2. Sự phá sản của công ty cổ phần
VI. VẤN ĐỀ CỔ PHẦN HOÁ CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC Ở NƯỚC TA
1. Mục tiêu của việc cổ phần hoà các doanh nghiệp
2. Những điều kiện cần thiết để cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước
3. Kinh nghiệm về hình thức và bước đi cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước trên thế giới
4. Kinh nghiệm cổ phần hoá ở một số nước trên thế giới
5. Quá trình triển khai cổ phần hoá
C. KẾT LUẬN
D. TÀI LIỆU THAM KHẢO
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-11-25-de_tai_dia_vi_phap_ly_cua_cong_ty_co_phan_trong_ne.y1wU8TkkUN.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-47317/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Luật công ty của nước ta quy định muốn có giá trị, phiên họp của đại hội đồng thành lập phải có nhóm cổ đông thay mặt cho ít nhất 3/4 số vốn điều lệ của công ty và biểu quyết theo đa số phiếu quá bán của các hội viên có mặt (khoản 1 Điều 37 luật công ty).
b. Đại hội đồng bất thường:
Đại hội đồng bất thường là đại hội đồng, được triệu tập với mục đích sửa đổi điều lệ của công ty. Việc này có tính chất quan trọng đặc biệt, vì thế có những thể lệ đặc biệt.
- Tất cả cổ đông đều tham dự: Điều lệ công ty không được hạn chế quyền dự đại hội đồng và bỏ phiếu của cổ đông bằng cách bắt buộc cổ đông phải có cổ phần tối thiểu.
- Triệu tập đại hội đồng: Chỉ có hội đồng quản trị có quyền triệu tập đại hội đồng bất thường và đưa ra đại hội đồng những đề nghị sửa đổi điều lệ.
- Định mức số và đa số:
+ Đại hội đồng bất thường chỉ có thể thảo luận hợp lệ nếu có đủ một số cổ đông tiêu biểu cho ít ra 3/4 số vốn điều lệ của công ty.
+ Các quyết nghị của đại hội đồng phải được đa số 2/3 số phiếu của các cổ đông có mặt (hay được đại diện) chấp thuận mới có giá trị.
+ Riêng các vấn đề sau đây phải được toàn bộ đại hội đồng tán thành.
ã Thay đổi quốc tịch;
ã Thay đổi hình thức hay mục tiêu của công ty;
ã Sáp nhập công ty vào một công khác.
- Quyền hạn của đại hội đồng bất thường.
+ Đại hội đồng bất thường có quyền sửa đổi điều lệ: như việc sửa đổi tăng giảm vốn, thay đổi cách phân chia tiền lãi, giải tán công ty trước thời hạn...
+ Quyền hạn của đại hội đồng bất thường bị giới hạn trong 2 trường hợp sau
ã Nếu việc gia tăng đặc lợi cho đa số các cổ đông mà làm thiệt hại cho thiểu số thì quyết định của đại hội đồng bị huỷ bỏ.
ã Quyết định của đại hội đồng không được đụng chạm đến quyền lợi của người thứ 3, như là thay đổi điều khoản đã ký với chủ nợ.
c. Đại hội đồng thường niên
Việc họp đại hội đồng này có tính chất bắt buộc, ít nhất mỗi năm 1 lần. Đó là cơ quan quan trọng nhất của công ty, nhờ cuộc gặp gỡ và đối thoại hàng năm giữa khối các cổ đông và các cơ quan quản lý, mà các cổ đông thông qua các quyết định quan trọng nhất về các hoạt động của công ty. Theo khoản 3 Điều 37 luật công ty Việt Nam các vấn đề chủ yếu được đưa ra bao gồm:
+ Quyết định phương hướng, nhiệm vụ phát triển công ty và kế hoạch kinh doanh hàng năm.
+ Thảo luận và thông qua bảng tổng kết năm tài chính.
+ Bầu, bãi miễn thành viên hội đồng quản trị và kiểm soát viên.
+ Quyết định số lợi nhuận trích lập các quỹ của công ty, số lợi nhuận chia cho các cổ đông, phân chia trách nhiệm về các thiệt hại xảy ra đối với công ty trong kinh doanh.
+ Xem xét, quyết định giải pháp khắc phục các biến động lớn về tài chính của công ty.
+ Xem xét sai phạm của hội đồng quản trị gây thiệt hại cho công ty.
- Thành phần đại hội đồng: Tất cả các cổ đông đều có quyền dự đại hội đồng không cứ là họ, có cổ phần hưởng thụ hay cổ phần vốn, cổ phần tiền mặt hay cổ phần hiện vật, cổ phần thường hay cổ phần ưu đãi. Tuy nhiên, để tránh cho đại hội đồng quá đông, gây khó khăn cho việc thảo luận và biểu quyết, nên điều lệ phải quy định có một số cổ phần tối thiểu mới được dự đại hội đồng. Những cổ đông không có đủ phần tối thiểu, có thể họp nhau lại cho đủ số, rồi cử một người thay mặt cho cả nhóm đi dự đại hội đồng. Số cổ phần tối thiểu do điều lệ quy định phải lớn hơn 1/10.000 số vốn công ty.
- Triệu tập đại hội đồng: + Đại hội đồng do các quản trị viên triệu tập, nếu vì lý do gì đấy các người này không hành động được thì các uỷ viên kiểm soát có quyền triệu tập.
+ Các cổ đông có cổ phần có ghi tên phải được mời bằng thư đảm bảo có biên nhận. Các cổ đông có cổ phần không ghi tên phải được thông báo trên báo, lần sau cách lần trước ít nhất 8 ngày, và trước ngày họp ít nhất là15 ngày.
- Định mức số và đa số:
+ Đại hội đồng chỉ có thể tiến hành nếu thành phần tham gia thay mặt cho 2/3 số vốn điều lệ của công ty..
+ Nếu định mức số này không đủ, đại hội đồng phải giải tán để triệu tập lại lần thứ 2, và lần này, đại hội đồng có thể thảo luận, biểu quyết hợp lệ, bất kể số vốn tiêu biểu cho số hội viên có mặt là bao nhiêu.
+ Quyết định của đại hội đồng được lấy theo đa số, không phải đa số đầu người, mà là đa số cổ phần của các cổ đông biểu quyết.
3. Cơ quan quản lý
a. Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là bộ máy quản lý của công ty cổ phần. Hội đồng quản trị bao gồm những thành viên có trình độ chuyên môn cao và quản lý giỏi để có khả năng hoàn thành tốt các nhiệm vụ do đại hội đồng cổ đông giao phó.
- Nhiệm kỳ của hội đồng quản trị và số thành viên do đại hội đồng cổ đông quyết định và ghi vào điều lệ của công ty. Theo luật công ty của nước ta quy định "Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của công ty, gồm có từ 3 đến 12 thành viên".
- Quyền hạn của hội đồng quản trị ghi tại điều 38 luật công ty.
+ Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng.
+ Hội đồng quản trị bầu một thành viên làm chủ tịch. Chủ tịch hội đồng quản trị có thể kiêm tổng giám đốc (giám đốc) công ty, nếu điều lệ của công ty không quy định khác.
- Trách nhiệm của hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm trước đại hội đồng về những sai phạm trong quản lý, vi phạm điều lệ, vi phạm pháp luật gây thiệt hại cho công ty (khoản 1 Điều 39 Luật công ty)
- Quy chế làm việc của hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị làm việc theo chế độ hội nghị. Các cuộc họp của hội đồng quản trị có thể tiến hành định kỳ hàng tháng hay hàng quý. Trong trường hợp khẩn cấp, hội đồng quản trị có thể họp phiên họp bất thường theo đề nghị của hội đồng quản trị hay theo đề nghị của ít nhất của 1/2 số thành viên của hôi đồng quản trị. Các nghị quyết của hội đồng quản trị được thông qua nếu có sự đồng ý của trên 1/2 số thành viên tham dự.
b. Chủ tịch hội đồng quản trị
- Chủ tịch hội đồng quản trị là người đứng đầu hội đồng quản trị, là người có kiến thức kinh tế và trình độ kinh doanh, am hiểu luật pháp, có năng lực và trình độ quản lý của công ty.
- Quyền hạn của chủ tịch hội đồng quản trị
+ Là người thay mặt của công ty, có toàn quyền đứng ra bảo vệ những quyền lợi hợp pháp của công ty trước pháp luật và các cơ quan Nhà nước.
+ Đề nghị hội đồng quản trị ra quyết định bãi miễn tổng giám đốc (giám đốc) điều hành công ty khi xét thấy cần thiết.
+ Phân công nhiệm vụ cho cơ quan cấp dưới
- Trách nhiệm của chủ tịch hội đồng quản ...
Download miễn phí Đề tài Địa vị pháp lý của công ty cổ phần trong nền kinh tế nhiều thành phần ở nước ta
MỤC LỤC
A. LỜI NÓI ĐẦU
B. PHẦN NỘI DUNG
I. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
1. Khái niệm chung về công ty cổ phần
2. Lý do hình thành công ty cổ phần trong nền kinh tế
3. Quá trình phát triển
II. THÀNH LẬP MỚI MỘT CÔNG TY CỔ PHẦN
1. Trước khi thànhlập
2. Những thủ tục chính khi thành lập và đăng ký kinh doanh đối với công ty cổ phần theo luật công ty của Việt Nam
III. CỔ ĐÔNG, CHỦ NỢ VÀ CỔ PHIẾU, TRÁI PHIẾU CỦA CÔNG TY
1. Cổ đông
2. Cổ phần và cổ phiếu
3. Trái phiếu
4. Quyền lợi của chủ nợ đối với công ty
5. Bản chất pháp lý của trái phiếu và cổ phiếu
IV. TỔ CHỨC, ĐIỀU HÀNH VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
1. Mô hình tổ chức của công ty cổ phần
2. Đại hội đồng cổ đông
3. Cơ quan quản lý
4. Cơ quan kiểm soát
5. Hoạt động của công ty cổ phần
V. SỰ GIẢI THỂ VÀ PHÁ SẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
1. Sự giải thể của công ty cổ phần
2. Sự phá sản của công ty cổ phần
VI. VẤN ĐỀ CỔ PHẦN HOÁ CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC Ở NƯỚC TA
1. Mục tiêu của việc cổ phần hoà các doanh nghiệp
2. Những điều kiện cần thiết để cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước
3. Kinh nghiệm về hình thức và bước đi cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước trên thế giới
4. Kinh nghiệm cổ phần hoá ở một số nước trên thế giới
5. Quá trình triển khai cổ phần hoá
C. KẾT LUẬN
D. TÀI LIỆU THAM KHẢO
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-11-25-de_tai_dia_vi_phap_ly_cua_cong_ty_co_phan_trong_ne.y1wU8TkkUN.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-47317/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
c lợi và cử ra các quản trị viên đầu tiên và các uỷ viên kiểm soát của công ty.Luật công ty của nước ta quy định muốn có giá trị, phiên họp của đại hội đồng thành lập phải có nhóm cổ đông thay mặt cho ít nhất 3/4 số vốn điều lệ của công ty và biểu quyết theo đa số phiếu quá bán của các hội viên có mặt (khoản 1 Điều 37 luật công ty).
b. Đại hội đồng bất thường:
Đại hội đồng bất thường là đại hội đồng, được triệu tập với mục đích sửa đổi điều lệ của công ty. Việc này có tính chất quan trọng đặc biệt, vì thế có những thể lệ đặc biệt.
- Tất cả cổ đông đều tham dự: Điều lệ công ty không được hạn chế quyền dự đại hội đồng và bỏ phiếu của cổ đông bằng cách bắt buộc cổ đông phải có cổ phần tối thiểu.
- Triệu tập đại hội đồng: Chỉ có hội đồng quản trị có quyền triệu tập đại hội đồng bất thường và đưa ra đại hội đồng những đề nghị sửa đổi điều lệ.
- Định mức số và đa số:
+ Đại hội đồng bất thường chỉ có thể thảo luận hợp lệ nếu có đủ một số cổ đông tiêu biểu cho ít ra 3/4 số vốn điều lệ của công ty.
+ Các quyết nghị của đại hội đồng phải được đa số 2/3 số phiếu của các cổ đông có mặt (hay được đại diện) chấp thuận mới có giá trị.
+ Riêng các vấn đề sau đây phải được toàn bộ đại hội đồng tán thành.
ã Thay đổi quốc tịch;
ã Thay đổi hình thức hay mục tiêu của công ty;
ã Sáp nhập công ty vào một công khác.
- Quyền hạn của đại hội đồng bất thường.
+ Đại hội đồng bất thường có quyền sửa đổi điều lệ: như việc sửa đổi tăng giảm vốn, thay đổi cách phân chia tiền lãi, giải tán công ty trước thời hạn...
+ Quyền hạn của đại hội đồng bất thường bị giới hạn trong 2 trường hợp sau
ã Nếu việc gia tăng đặc lợi cho đa số các cổ đông mà làm thiệt hại cho thiểu số thì quyết định của đại hội đồng bị huỷ bỏ.
ã Quyết định của đại hội đồng không được đụng chạm đến quyền lợi của người thứ 3, như là thay đổi điều khoản đã ký với chủ nợ.
c. Đại hội đồng thường niên
Việc họp đại hội đồng này có tính chất bắt buộc, ít nhất mỗi năm 1 lần. Đó là cơ quan quan trọng nhất của công ty, nhờ cuộc gặp gỡ và đối thoại hàng năm giữa khối các cổ đông và các cơ quan quản lý, mà các cổ đông thông qua các quyết định quan trọng nhất về các hoạt động của công ty. Theo khoản 3 Điều 37 luật công ty Việt Nam các vấn đề chủ yếu được đưa ra bao gồm:
+ Quyết định phương hướng, nhiệm vụ phát triển công ty và kế hoạch kinh doanh hàng năm.
+ Thảo luận và thông qua bảng tổng kết năm tài chính.
+ Bầu, bãi miễn thành viên hội đồng quản trị và kiểm soát viên.
+ Quyết định số lợi nhuận trích lập các quỹ của công ty, số lợi nhuận chia cho các cổ đông, phân chia trách nhiệm về các thiệt hại xảy ra đối với công ty trong kinh doanh.
+ Xem xét, quyết định giải pháp khắc phục các biến động lớn về tài chính của công ty.
+ Xem xét sai phạm của hội đồng quản trị gây thiệt hại cho công ty.
- Thành phần đại hội đồng: Tất cả các cổ đông đều có quyền dự đại hội đồng không cứ là họ, có cổ phần hưởng thụ hay cổ phần vốn, cổ phần tiền mặt hay cổ phần hiện vật, cổ phần thường hay cổ phần ưu đãi. Tuy nhiên, để tránh cho đại hội đồng quá đông, gây khó khăn cho việc thảo luận và biểu quyết, nên điều lệ phải quy định có một số cổ phần tối thiểu mới được dự đại hội đồng. Những cổ đông không có đủ phần tối thiểu, có thể họp nhau lại cho đủ số, rồi cử một người thay mặt cho cả nhóm đi dự đại hội đồng. Số cổ phần tối thiểu do điều lệ quy định phải lớn hơn 1/10.000 số vốn công ty.
- Triệu tập đại hội đồng: + Đại hội đồng do các quản trị viên triệu tập, nếu vì lý do gì đấy các người này không hành động được thì các uỷ viên kiểm soát có quyền triệu tập.
+ Các cổ đông có cổ phần có ghi tên phải được mời bằng thư đảm bảo có biên nhận. Các cổ đông có cổ phần không ghi tên phải được thông báo trên báo, lần sau cách lần trước ít nhất 8 ngày, và trước ngày họp ít nhất là15 ngày.
- Định mức số và đa số:
+ Đại hội đồng chỉ có thể tiến hành nếu thành phần tham gia thay mặt cho 2/3 số vốn điều lệ của công ty..
+ Nếu định mức số này không đủ, đại hội đồng phải giải tán để triệu tập lại lần thứ 2, và lần này, đại hội đồng có thể thảo luận, biểu quyết hợp lệ, bất kể số vốn tiêu biểu cho số hội viên có mặt là bao nhiêu.
+ Quyết định của đại hội đồng được lấy theo đa số, không phải đa số đầu người, mà là đa số cổ phần của các cổ đông biểu quyết.
3. Cơ quan quản lý
a. Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là bộ máy quản lý của công ty cổ phần. Hội đồng quản trị bao gồm những thành viên có trình độ chuyên môn cao và quản lý giỏi để có khả năng hoàn thành tốt các nhiệm vụ do đại hội đồng cổ đông giao phó.
- Nhiệm kỳ của hội đồng quản trị và số thành viên do đại hội đồng cổ đông quyết định và ghi vào điều lệ của công ty. Theo luật công ty của nước ta quy định "Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của công ty, gồm có từ 3 đến 12 thành viên".
- Quyền hạn của hội đồng quản trị ghi tại điều 38 luật công ty.
+ Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng.
+ Hội đồng quản trị bầu một thành viên làm chủ tịch. Chủ tịch hội đồng quản trị có thể kiêm tổng giám đốc (giám đốc) công ty, nếu điều lệ của công ty không quy định khác.
- Trách nhiệm của hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm trước đại hội đồng về những sai phạm trong quản lý, vi phạm điều lệ, vi phạm pháp luật gây thiệt hại cho công ty (khoản 1 Điều 39 Luật công ty)
- Quy chế làm việc của hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị làm việc theo chế độ hội nghị. Các cuộc họp của hội đồng quản trị có thể tiến hành định kỳ hàng tháng hay hàng quý. Trong trường hợp khẩn cấp, hội đồng quản trị có thể họp phiên họp bất thường theo đề nghị của hội đồng quản trị hay theo đề nghị của ít nhất của 1/2 số thành viên của hôi đồng quản trị. Các nghị quyết của hội đồng quản trị được thông qua nếu có sự đồng ý của trên 1/2 số thành viên tham dự.
b. Chủ tịch hội đồng quản trị
- Chủ tịch hội đồng quản trị là người đứng đầu hội đồng quản trị, là người có kiến thức kinh tế và trình độ kinh doanh, am hiểu luật pháp, có năng lực và trình độ quản lý của công ty.
- Quyền hạn của chủ tịch hội đồng quản trị
+ Là người thay mặt của công ty, có toàn quyền đứng ra bảo vệ những quyền lợi hợp pháp của công ty trước pháp luật và các cơ quan Nhà nước.
+ Đề nghị hội đồng quản trị ra quyết định bãi miễn tổng giám đốc (giám đốc) điều hành công ty khi xét thấy cần thiết.
+ Phân công nhiệm vụ cho cơ quan cấp dưới
- Trách nhiệm của chủ tịch hội đồng quản ...