[Free] Luận văn Đổi mới tổ chức và hoạt động của chính quyền cấp xã ở Thái Bình

Download Luận văn Đổi mới tổ chức và hoạt động của chính quyền cấp xã ở Thái Bình miễn phí





Tổ chức và hoạt động của chính quyền cấp xã ở Thái Bình có những
thành tựu nổi bật, nguyên nhân dẫn đến những kết quả đáng khích lệ đó thể
hiện trên những điểm sau:
- Do nhận thức được vị trí vai trò của chính quyền cấp xã là một tế bào
quan trọng cấu thành đất nước, là nơi tổ chức thực hiện thắng lợi mọi chủ
trương đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước.
- Các cấp uỷ Đảng Thái Bình từ tỉnh đến cơ sở quan tâm lãnh đạo việc
đổi mới tổ chức và hoạt động của chính quyền cấp xã. Coi trọng bố trí trong
bộ máy chính quyền cấp xã hoạt động có hiệu quả. Đảng bộ cơ sở đã thường
xuyên kiểm tra giúp chính quyền trong việc thực hiện nhiệm vụ quyền hạn,
chăm lo bồi dưỡng cán bộ công tác chính quyền.
- Phong trào xây dựng chính quyền cấp xã vững mạnh được cấp uỷ
Đảng cơ sở trực tiếp lãnh đạo gắn với việc xây dựngĐảng bộ vững mạnh và
được Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể tham gia tíchcực



Để tải bản DOC Đầy Đủ thì Trả lời bài viết này, mình sẽ gửi Link download cho

Tóm tắt nội dung:

ng có bằng
cấp đào tạo là quá thấp so với công việc và trách nhiệm họ phải đảm nhận
hàng ngày, so với cán bộ xã khác là quá thiệt thòi.
Mức sinh hoạt phí đối với cán bộ xã nhìn chung còn thấp và nếu quy
định thành hệ số nh− cán bộ công chức nhà n−ớc thì sẽ thuận tiện hơn cho việc
điều chỉnh khi tính tr−ợt giá cùng cán bộ công chức nhà n−ớc. Phụ cấp tái cử
hay liên tục giữ chức danh bổ nhiệm chỉ quy định 1 mức 5% sau nhiệm kỳ 5
năm hay sau 5 năm liên tục công tác. Trong khi đó theo quy định của Nhà
n−ớc, cán bộ bầu cử các cấp sau mỗi nhiệm kỳ nếu tái cử tiếp tục đ−ợc h−ởng
phụ cấp tái cử thêm 5% mức l−ơng hiện h−ởng; công chức nhà n−ớc thì cứ sau
2 hay 3 năm lại đ−ợc xét lên l−ơng tùy theo ngạch. Quy định này cho thấy tính
ch−a hợp lý, nảy sinh t− t−ởng so sánh thắc mắc đối với cán bộ xã.
Nghị định 09/1998/NĐ-CP chỉ nhằm sửa đổi chế độ sinh hoạt phí và
quy định chế độ bảo hiểm xã hội đối với cán bộ xã, ph−ờng, thị trấn gồm chế
độ trợ cấp khi nghỉ việc và mai táng phí. Một số chế độ khác về bảo hiểm xã
hội thực hiện đối với công chức (chế độ tử tuất) ốm đau, thai sản, quyền lợi
về bảo hiểm xã hội khi cán bộ kỷ luật... cũng ch−a đ−ợc quy định đối với cán
bộ xã. Vì vậy ch−a tạo ra đ−ợc sự đồng bộ về chế độ chính sách đối với cán
bộ của một cấp vốn dĩ đa dạng thiếu tính ổn định.
2.2.1.2. Thực trạng đội ngũ cán bộ chính quyền cấp xã tỉnh Thái Bình
Đội ngũ cán bộ xã, ph−ờng của tỉnh có trên 5.000 ng−ời (21 chức
danh theo Nghị định 09 của Chính phủ). 6 tháng đầu năm 2001, Ban tổ chức
54
Tỉnh uỷ thực hiện đề tài khoa học cấp tỉnh "Thực trạng và những giải pháp
nâng cao năng lực công tác, trình độ mọi mặt cho đội ngũ cán bộ xã,
ph−ờng, thị trấn thời kỳ 2001-2005-2010" đã khảo sát đánh giá chất l−ợng
đội ngũ cán bộ nói trên.
Kết quả khảo sát 285 xã, ph−ờng, thị trấn với 3.522 cấp uỷ viên = 60%
tổng số cán bộ cấp xã (21 chức danh) cho thấy:
Có 2.405 cấp uỷ viên tái cử = 68,2%
1.117 cấp uỷ viên mới tham gia khoá này = 31,8%.
Cụ thể
- Đối t−ợng:
+ Nữ: 410 ng−ời = 11,6%
+ H−u trí mất sức: 280 ng−ời = 7,9%
+ Theo đạo thiên chúa: 19 ng−ời = 0,5%
+ Bộ đội phục viên xuất ngũ: 1.658 ng−ời = 47%
- Độ tuổi:
+ D−ới 30 tuổi: 234 ng−ời = 6,6%
+ Từ 31 đến 35 tuổi: 944 ng−ời = 27%
+ Từ 41 đến 45 tuổi: 1.013 ng−ời = 29%
+ Từ 46 đến 50 tuổi: 651 ng−ời = 18%
+ Từ 51 đến 55 tuổi: 206 ng−ời = 6%
+ Từ 56 đến 60 tuổi: 43 ng−ời = 1,2%
+ Từ 61 đến 65 tuổi: 5 ng−ời = 0,14%
+ Từ 66 tuổi trở lên: 3 ng−ời = 0,08%
Tuổi bình quân: 41,9 tuổi.
- Trình độ văn hoá:
+ Cấp II: 1.120 ng−ời = 32,5%
+ Cấp III: 2.042 ng−ời = 67,5%
55
- Trình độ lý luận chính trị:
+ Lý luận sơ cấp: 1.400 ng−ời = 40%
+ Lý luận trung cấp: 2.042 ng−ời = 58%
+ Lý luận cao cấp cử nhân: 6 ng−ời = 0,17%
- Trình độ chuyên môn:
+ Trung cấp: 687 ng−ời = 19,59%
+ Cao đẳng, đại học: 175 ng−ời = 5%
- Trình độ quản lý:
+ Quản lý nhà n−ớc: 482 ng−ời = 14%
+ Quản lý kinh tế: 298 ng−ời = 8,5%
Đặc điểm chủ yếu của đội ngũ cán bộ cấp xã ở Thái Bình: Họ đều là
dân địa ph−ơng, làm ăn sinh sống tại xã, có quan hệ dòng tộc láng giềng
thân thiết với dân làng, có lợi ích và quan hệ gắn bó với làng xã về mọi mặt
kinh tế, văn hoá, tình cảm, đời sống sinh hoạt...
Khác với công chức nhà n−ớc, cán bộ cấp xã Thái Bình có sự kết hợp
cả 4 yếu tố: ng−ời dân, ng−ời cùng họ, cùng làng, ng−ời thay mặt cho Nhà
n−ớc ở địa ph−ơng. 4 yếu tố này vừa thống nhất, vừa mâu thuẫn xung đột
nhau trong con ng−ời cán bộ xã, chi phối các hoạt động của họ, nhất là trong
việc giải quyết những vấn đề liên quan đến mối quan hệ giữa lợi ích cá nhân
và lợi ích cộng đồng.
Cán bộ cấp xã Thái Bình nói chung ch−a đ−ợc đào tạo cơ bản về
chuyên môn nghiệp vụ. Hầu hết tr−ởng thành trong số những thanh niên
"không thoát ly đ−ợc" hay là bộ đội xuất ngũ và một số ít là cán bộ Nhà
n−ớc đã nghỉ h−u. (Bộ đội xuất ngũ chiếm 46,2%, cán bộ về h−u chiếm 7%)
đã đ−ợc rèn luyện thử thách nên có bản lĩnh chính trị vững vàng, lối sống
trong sạch giản dị, quan tâm chăm lo đến sự nghiệp chung.
Trong thời kỳ đổi mới toàn diện đất n−ớc, nhất là sau thời gian mất ổn
định và đại hội Đảng nhiệm kỳ vừa qua, đội ngũ cán bộ cấp xã Thái Bình đã
56
có những chuyển biến kịp thời, b−ớc đầu đáp ứng đ−ợc yêu cầu của quá trình
đổi mới; trong thực thi nhiệm vụ đã năng động sáng tạo hơn; t− t−ởng bao
cấp, tác phong thụ động từng b−ớc đ−ợc khắc phục, từ đó tạo ra sức làm việc
mới, đóng vai trò tích cực trong cải cách hành chính của tỉnh nói chung.
Trong đó đáng kể là những tiến bộ về tinh thần, thái độ phục vụ nhân dân,
các thủ tục hành chính, đặc biệt thực thi nhiệm vụ đã dần dần dựa trên cơ sở
pháp luật. Tình trạng chủ quan tuỳ tiện cửa quyền đã giảm.
Đội ngũ cán bộ cấp xã Thái Bình đã đ−ợc nâng cao một b−ớc rõ rệt về
nhận thức, trình độ học vấn, chuyên môn nghiệp vụ và năng lực quản lý.
Trong số đội ngũ cán bộ cấp xã, trình độ mọi mặt của đội ngũ cán bộ
chính quyền đ−ợc thể hiện nh− sau:
(Theo số liệu điều tra 6 tháng đầu năm 2001 của tr−ờng Chính trị tỉnh
và Ban tổ chức chính quyền tỉnh với 285 xã, ph−ờng, thị trấn, ở các chức
danh thuộc chính quyền cấp xã):
- Về trình độ của cán bộ chủ chốt (chủ tịch HĐND, chủ tịch UBND,
phó chủ tịch HĐND, UBND gồm 1.140 ng−ời)
+ Trình độ văn hoá có:
Cấp II: 349 ng−ời = 30,7%
Cấp III: 791 ng−ời = 69,3%
+ Về lý luận chính trị: Tuyệt đại bộ phận đã qua ch−ơng trình sơ cấp
trở lên, trong đó có:
Trung cấp: 914 ng−ời = 80,1%
Cao cấp: 19 ng−ời = 1,8%
Sơ cấp: 207 ng−ời = 18,1%
+ Về trình độ chuyên môn có:
Ch−a đào tạo: 770 ng−ời = 67,6%
Đào tạo qua trung cấp: 325 ng−ời = 28,5%
Đào tạo qua đại học, cao đẳng: 45 ng−ời = 3,9%
57
+ Về kiến thức quản lý nhà n−ớc: Tuyệt đại bộ phận cán bộ chủ chốt
Thái Bình hiện nay đã và đang đ−ợc đào tạo kiến thức quản lý nhà n−ớc hệ
trung cấp và bồi d−ỡng ngắn hạn. Trong đó số đã đang học trung cấp quản lý
nhà n−ớc là 779 ng−ời = 68,3%; còn 361 ng−ời đã đ−ợc bồi d−ỡng ngắn hạn.
+ Về kiến thức quản lý kinh tế có: 483 ng−ời = 42,3% đ−ợc đào tạo và
bồi d−ỡng quản lý kinh tế.
- Bốn chức danh chuyên môn (văn phòng, t− pháp, tài chính, địa chính gồm
1.140 ng−ời):
+ Trình độ văn hoá:
Cấp II có: 393 ng−ời = 34,8%
Cấp III có: 797 ng−ời = 65,2%
+ Trình độ lý luận:
Sơ cấp: 516 ng−ời = 45,3%
Trung cấp đã và đang học: 624 ng−ời = 54,7%
+ Trình độ chuyên môn:
Trung cấp: 436 ng−ời = 38,2%
Đại học: 105 ng−ời = 9,3%
+ Đã qua bồi d−ỡng, đào tạo lớp quản lý nhà n−ớc 601 ng−ời = 52,8%.
- Các chức danh khác thuộc UBND nh− xã đội phó, chủ nhiệm HTX,
văn hoá thông tin thể thao gồm 2.433 ng−ời.
+ Trình độ văn hoá:
Cấ...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác
Tạo bởi Tiêu đề Blog Lượt trả lời Ngày
M [Free] Vấn đề xuất khẩu của Hà Nội trong thời kỳ đổi mới - Thực trạng và giải pháp Luận văn Kinh tế 0
S [Free] Hoạt động xuất khẩu của Hà Nội thời kỳ đổi mới (1986 - 2000)- Thực trạng và giải pháp Luận văn Kinh tế 0
T [Free] Tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách để thúc đẩy sự phát triển kinh tế tư nhân Luận văn Kinh tế 0
F [Free] Phương hướng đổi mới kinh tế chính sách thúc đẩy kinh tế tư nhân ở nước ta Luận văn Kinh tế 0
T [Free] Quá trình hình thành đường lối đổi mới từ năm 76 đến 86 Tài liệu chưa phân loại 0
H [Free] Sự phát triển kinh tế hàng hoá ở Việt Nam từ khi đổi mới đến nay Luận văn Kinh tế 0
Q [Free] Sự cần thiết phải đổi mới cơ chế chính sách đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam Luận văn Kinh tế 0
B [Free] Một số vấn đề có tính chất khái quát về công cuộc đổi mới này ở Việt Nam Tài liệu chưa phân loại 0
Z [Free] Nghiên cứu Cơ cấu tổ chức quản lý trong các doanh nghiệp ở Việt Nam theo hướng đổi mới Tài liệu chưa phân loại 2
L [Free] Cơ sở lý luận đổi mới tổ chức hải quan theo mô hình hải quan hiện đại ở Việt Nam hiện nay Tài liệu chưa phân loại 0

Các chủ đề có liên quan khác

Top