laclongquan
New Member
Download miễn phí Đề tài Giải pháp nhằm thu hút mọi đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành công nghiệp Việt Nam
MỤC LỤC
Lời Nói Đầu 1
I. Lý Luận Chung Về Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài. 3
1. Khái Niệm Về Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài. 3
2. Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. 5
3. Vai trò của FDI với sự phát triển kinh tế- xã hội Việt Nam. 8
II. Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành công nghiệp Việt Nam. 12
1. Khái quát chung về tình hình đầu tư vào ngành công nghiệp Việt Nam. 12
2. Thực tạng về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam trong thời gian qua. 14
3. Đánh giá tình hình FDI vào ngành công nghiệp Việt Nam. 18
III Một số giải pháp nằm tăng cường thu hút FDI vào công nghiệp Việt Nam trong thời gian tới. 27
1.Mục tiêu và chiến lược phát triển ngành công nghiệp trong thời gian tới. 27
2. Giải pháp 28
Kết luận 38
Tài liệu tham khảo 39
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2014-04-02-de_tai_giai_phap_nham_thu_hut_moi_dau_tu_truc_tiep.omfa0IJkOO.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-65976/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
ác bàn tay khéo léo và trí tuệ người Việt Nam vào làm việc. Mức thu nhập trung bình một lao động làm việc trong các doanh nghiệp FDI vào khoảng 70-100 USD/tháng, các cán bộ quản lý 200-300 USD.Theo số liệu thống kê, giá trị sản lượng toàn ngành công nghiệp năm 1999 đạt trên 116 tỷ đồng, tăng 10,3% so với năm 1998. Trong đó, khu vực doanh nghiệp Nhà Nước chiếm tỷ trọng 43,48% toàn ngành, tăng 4,52%. Khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng 21,7%, tăng 8,8%. Đặc biệt, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỷ trọng 34,75%, tăng khoảng 20%. Giá trị sản lượng toàn ngành công nghiệp nữa đầu năm 2000 đạt 100.586 tỷ đồng, bằng 54,3% kế hoach năm và tăng 14,7% so với cùng kỳ năm trước. Đây là tốc độ tăng cao nhất kể từ năm 1996 (tăng 13,2%), năm 1997 (13,6%), năm 1998 (tăng 12,6%), và năm 1999 (tăng 10,3%), trong đó khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 15,7%.
Tính đến ngày 31/12/2000 cả nước có 2.628 dự án FDI còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư là 36.291,02 triệu USD, trong đó có 1.645 dự án đầu tư vào ngành công nghiệp với số vốn đầu tư đăng ký (TVĐK) 19.208,02 triệu USD, chiếm 62,6% số dự án với 53,126% tổn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của cả nước. Tổng vốn đầu tư đăng ký (TVĐK), vốn pháp định (VPĐ) và vốn đầu tư thực hiện (ĐTTH) thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1: Tình hình FDI vào ngành công nghiệp
FDI
Cả nước
Ngành công nghiệp
Tỷ lệ % so với toàn ngành
Tổng số dự án
2.628
1.645
62,6
TVĐK (tr. USD)
36.291
19.280
53,126
VPĐ (tr. USD)
16.283
8.742
53,69
ĐTTT (tr. USD)
17.715
10.866
61,33
(Nguồn: Bộ kế hoạch và đầu tư-Báo PTKT 2000)
Những số liệu trên cho thấy FDI vào công nghiệp chiếm hơn một nữa số dự án FDI của cả nước điều này có ý nghĩa rất lớn là chúng ta đã thu hút được phần lớn FDI vào sản xuất công nghiệp, phù hợp với mục tiêu thu hút đầu tư nước ngoài phục vụ chiến lược công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.
2. Thực tạng về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam trong thời gian qua.
Trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, theo định hướng XHCN, có sự quản lý của Nhà nước, Đảng ta đã nhận thấy vai trò hết sức to lớn của đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần vào việc đưa sự nghiệp công nghiệp hóa-hiện đại hoá đi lên thắng lợi, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội, sự nghiệp vẽ vang của dân tộc ta: “có thể nói, trong thời đại ngày nay không một quốc gia nào dù lớn, dù nhỏ, dù phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa hay định hướng XHCN lại không cần đến nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài , và coi đó là một nguồn lực quốc tế cần được khai thác để từng bước hoà nhập vào cộng đồng quốc tế”.
Trước sự đổi mới trong nhận thức đó, ngày 29/12/1987, Luật đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam đã được nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua, mở ra một cơ hội mới trong giao lưu và tiếp thu những thành tựu mới của thế giới về các lĩnh vực của đời sống xã hội tạo điều kiện nâng cao năng xuất xã hội, nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân. Cho đến nay, sau hơn 10 năm, kể từ khi triển khai Luật đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam: “cộng đồng các doanh nghiệp FDI đã trở thành một bộ phận quan trọng của nền kinh tế nước ta”.
Vậy thực trạng của đầu tư trực tiếp nước ngoài ở nước ta ra sao? Ta có thể tới một số khía cạnh sau:
2.1. Về qui mô đầu tư.
Ta có thể thấy mức biến động của đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam qua bảng sau:
Bảng 2: Tình hình biến động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam giai đoạn 1991-2000.
Năm
Vốn đăng ký mới (tr. USD)
Số vốn tăng giảm so với năm trước (tr. USD)
Tỷ lệ tăng giảm so với năm trước (%)
Số dự án
88-90
1.528
-
-
213
1991
1.275
+792
+133,8
151
1992
2.027
+572
+59
197
1993
2.589
+562
+27,7
269
1994
3.746
+1.157
+44,7
243
1995
6.607
+2.861
+76,4
370
1996
8.640
+2.033
+30,8
325
1997
4.649
-3.991
-46,2
345
1998
3.897
-752
-16,2
275
1999
1.567
-2.330
-59,8
312
2000
1.973
+409
+25,9
344
88-2000
38.552
3.144
Nguồn: - Chuyên san Báo Thời báo kinh tế 2000-2001
-Niên giám thống kê 1999 N XBTK 2000
Qua đây, ta thấy từ năm 1997 trở đi, số vốn đăng ký vào Việt Nam đã liên tục giảm sút. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do các nước đầu tư lớn vào Việt Nam trước đây là các nước Đông và Đông Nam á đều đang trong tình trạng khủng hoảng kinh tế, tài chính bắt đầu từ Thái Lan (năm1997). Các nước này trở nên rè rặt, xem xét trước khi bỏ vốn đầu tư.
Tuy nhiên từ cuối năm 2000, đầu tư trực tiếp nước ngoài tại nước ta đã có dấu hiệu phục hồi. Cuối năm 2000, với dự án Nam Côn Sơn với 1 tỷ USD bước đầu cho phục hồi. Và theo số liệu thống kê, cho đến hết quí I năm 2001, cả nước có thêm 83 dự án có vốn đầu tư nước ngoài được cấp giấy phép, với tổng số vốn đăng ký đạt 273 triệu USD, tăng 16,9% về số dự án và 44,1% về số vốn so với cùng kỳ năm 2000. Như vậy đây là một dấu hiệu tốt trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trong kế hoạch kinh tế 5 năm 2001-2005.
Về qui mô dự án đầu tư, nếu như trước năm 1998, qui mô một dự án vào khoảng 13-14 triệu USD/1dự án thì năm 1998, còn chỉ ở mức 6-7 triệu USD/1dự án. Điều này cho ta thấy rằng vốn đầu tư nước ngoài còn chưa đầu tư mang tính tập trung. Và trong tình trạng suy giảm đầu tư nước ngoài trong thời gian này thì đây là một xu hướng tất nhiên, các nhà đầu tư nước ngoài sẽ đầu tư dàn trải để tránh rủi ro. Nhưng bên cạnh đó vẫn có một số dự án với qui mô rất lớn, hàng tỷ USD, đầu tư vào các ngành dầu khí, khu đô thị mới...
2.2. Cơ cấu đầu tư.
Một là: Cơ cấu đầu tư theo ngành.
Ta có thể xem xét cơ cấu đầu tư theo ngành qua bảng sau:
Bảng 3: Cơ cấu ĐTTTNN theo ngành giai đoạn 1998-1999.
Ngành, lĩmh vực
Dự án đầu tư
Tổng vốn đăng ký
Số dự án
Tỷ lệ (%)
Số vốn (tr. USD)
Tỷ lệ/Tổng vốn
Tổng số
2.800
100
37.088,4
100
1. Nông, lâm nghiệp
286
10,2
1.329,0
3,58
2. Thuỷ sản
92
3,3
347,1
0,9
3.Công nghiệp
1.426
50,9
14,273,1
38,48
4. Xây dựng (cả XD khu chế xuất
270
9,6
4.592,5
12,38
5. Khách sạn, du lịch
200
7,1
4.812,0
13,03
6. Giao thông vận tải, bưu điện
138
4,9
3.426,9
9,2
7. Tài chính, ngân hàng
33
1,2
233,1
0,63
8. Văn hoá, y tế, giáo dục
89
3,2
456,5
1,23
9. Các ngành dịch vụ khác (cả xây dựng văn phòng-căn hộ
266
9,5
7.628,2
20,57
Nguồn: Niên giám thống kê năm 1999, NXB TK 2000
Trong những năm qua, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu vực xây dựng khách sạn du lịch và xây dựng văn phòng, căn hộ còn rất lớn. Các ngành này thu hút tới trên 30% Tổng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam. Cho tới năm 2000, có khoảng 250 dự án, còn hiệu lực đầu tư vào các ngành này với tổng số vốn đăng ký khoảng 7,6 tỷ USD và tổng số vốn đã thực hiện đạt khoảng 3,2 tỷ USD. Tuy số dự án này đã làm thay đổi căn bản của một số ngành dịch vụ nước ta nhưng chưa phải là tốt nhất cho nền kinh tế nước ta.
Cũng trong những năm qua, mặc dù chiếm hơn 38% vốn đăng ký nhưng rõ ràng tỷ lệ này chưa đáp ứng được nhu cầu của ngành. Tuy nhiên, trong một số lĩnh vực sản ...