endless_love115

New Member

Download miễn phí Luận văn Giải pháp phát triển khu vực phi nông nghiệp ở tỉnh Hà Nam trong giai đoạn 2003-2010





MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
CHƯƠNG I: VAI TRÒ CỦA PHI NÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN 1
I. NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ KHU VỰC PHI NÔNG NGHIỆP 1
1. Ngành nghề phi nông nghiệp và khu vực phi nông nghiệp 1
2. Các ngành nghề phi nông nghiệp 2
2.1. Công nghiệp 2
2.1.1. Khái niệm 2
2.1.2. Các ngành công nghiệp nông thôn 3
2.1.3. Các cụm công nghiệp nông thôn 5
2.2. Kinh tế dịch vụ nông thôn 5
2.2.1. Những vấn đề chung về dịch vụ nông thôn 5
2.2.2. Phân loại kinh tế dịch vụ nông thôn 7
2.2.3. Các hình thức tổ chức kinh tế dịch vụ 9
2.2.4. Dịch vụ thương mại 10
3. Đặc điểm của khu vực phi nông nghiệp 11
II. VAI TRÒ CỦA KHU VỰC PHI NÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 13
1. Sự cần thiết phát triển khu vực phi nông nghiệp nông thôn 13
2. Vai trò của khu vực phi nông nghiệp 13
2.1. Đóng góp vào GDP 13
2.2. Tạo việc làm cho người lao động 14
2.3. Khu vực phi nông nghiệp đóng vai trò quan trọng đối với việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế xã hội nông thôn 16
2.4. Khu vực phi nông nghiệp nông thôn khai thác tiềm năng tại chỗ để trước hết phục vụ phát triển kinh tế xã hội nông thôn 17
2.5. Phát triển khu vực phi nông nghiệp nông thôn thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá nông thôn tạo điều kiện đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước 18
2.6. Một số vai trò khác của khu vực phi nông nghiệp 18
III. CÁC ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN CHO PHÁT TRIỂN KHU VỰC PHI NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM 19
1. Chính sách và môi trường kinh doanh 19
1.1. Chính sách vĩ mô 19
1.2. Chính sách đầu tư 20
1.3. Chính sách tiền tệ 21
1.4. Chính sách thị trường và thương mại 21
2. Sự phát triển của nguồn nhân lực 22
IV. MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN KHU VỰC PHI NÔNG NGHIỆP TRƯỜNG HỢP HÀ NỘI 23
1. Đặc điểm khu vực phi nông nghiệp 23
2. Phát triển kinh tế phi nông nghiệp 24
3. Bài học kinh nghiệm 24
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KHU VỰC PHI NÔNG NGHIỆP TỈNH HÀ NAM 26
I. BỐI CẢNH KINH TẾ XÃ HỘI 26
1. Bối cảnh kinh tế xã hội Việt Nam 26
2. Đặc điểm kinh tế xã hội tỉnh Hà Nam 29
2.1. Điều kiện tự nhiên 29
2.2. Đặc điểm về kinh tế 31
2.3. Điều kiện xã hội 32
II. THỰC TRẠNG KHU VỰC PHI NÔNG NGHIỆP TỈNH HÀ NAM 34
1. Đặc điểm và vai trò của khu vực phi nông nghiệp tỉnh Hà Nam 34
1.1. Đặc điểm của khu vực phi nông nghiệp tỉnh Hà Nam 34
1.2. Vai trò của khu vực phi nông nghiệp của tỉnh Hà Nam 34
2. Tình hình phát triển khu vực phi nông nghiệp 37
2.1. Sản xuất công nghiệp 37
2.2. Dịch vụ nông nghiệp nông thôn 42
2.3. Dịch vụ thương mại 44
3. Thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển khu vực phi nông nghiệp 49
3.1. Thuận lợi 49
3.2. Khó khăn 50
III. ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KHU VỰC PHI NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH HÀ NAM 52
1. Vai trò của hệ thống chính sách phát triển khu vực phi nông nghiệp 52
2. Chính sách vĩ mô 52
2.1. Nhóm cơ chế, chính sách về kinh tế 52
2.2. Nhóm cơ chế chính sách về hành chính 53
3. Huy động nguồn vốn và chính sách tài chính 54
3.1. Nhu cầu đầu tư 54
3.2. Chính sách tài chính và huy động vốn 54
4. Chính sách khoa học công nghệ 55
5. Chính sách đào tạo nguồn nhân lực 56
IV. THÀNH TỰU VÀ HẠN CHẾ CỦA KHU VỰC PHI NÔNG NGHIỆP 58
1. Thành tựu 58
2. Hạn chế 59
CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN KHU VỰC PHI NÔNG NGHIỆP TỈNH HÀ NAM ĐẾN NĂM 2010 61
I. MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG VÀ QUAN ĐIỂM CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN KHU VỰC PHI NÔNG NGHIỆP TỈNH HÀ NAM 61
1. Định hướng nhằm phát triển khu vực phi nông nghiệp 61
1.1. Về công nghiệp hóa nông nghiệp và nông thôn Hà Nam 61
1.2. Về định hướng công nghiệp hóa nông nghiệp và nông thôn trong thời gian tới 62
1.3. Xây dựng cơ sở hạ tầng 62
2. Những quan điểm cơ bản phát triển khu vực phi nông nghiệp ở tỉnh Hà Nam 63
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KHU VỰC PHI NÔNG NGHIỆP TỈNH HÀ NAM 64
1. Căn cứ xác định 64
1.1. Dự báo xu thế vận động và phát triển khu vực phi nông nghiệp 64
1.2. Chiến lược phát triển các ngành, các lĩnh vực 68
1.2.1. Chiến lược ngành công nghiệp 69
1.2.2. Ngành thương mại dịch vụ 71
2. Mục tiêu phát triển khu vực phi nông nghiệp 72
III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KHU VỰC PHI NÔNG NGHIỆP 75
1. Nhóm giải pháp cơ sở hạ tầng và huy động vốn 75
1.1 Hoàn thiện cơ sở hạ tầng 75
1.2. Đa dạng hoá các nguồn vốn và cách huy động vốn 76
1.3. Chính sách tài chính 78
2. Đào tạo nghề, nâng cao chất lượng lao động 80
3. Phát triển ngành nghề phi nông nghiệp 83
3.1. Phát triển ngành công nghiệp 83
3.2. Phát triển mạng lưới dịch vụ thương mại 86
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

ước TƯ
Nhà nước địa phương
Tập thể
Tư nhân
Cá thể
Hỗn hợp
100,00
7,99
8,87
4,85
0,40
70,51
7,38
100,00
7,88
20,37
3,57
0,09
64,35
3,74
100,00
24,25
17,71
3,07
0,32
51,51
3,14
100,00
55,87
10,83
1,98
0,14
29,54
1,64
100,00
59,09
10,51
1,76
0,12
26,37
2,14
Nguồn : Số liệu thống kê Hà Nam
Xem xét thực trạng phát triển công nghiệp ngoài quốc doanh theo huyện thị thấy nổi lên một số điểm đáng chú ý. Về cơ cấu, Lý Nhân, Kim Bảng và Duy Tiên vẫn là 3 huyện chiếm tỷ trọng lớn nhất so với các huyện thị còn lại của tỉnh, riêng 3 huyện này đã chiếm tới khoảng 77,6% so với tổng số các huyện thị toàn tỉnh. Về nhịp độ phát triển thời kỳ 1996-2000 thì Lý Nhân là huyện có nhịp độ tăng trưởng bình quân năm cao nhất tới khoảng 20%/năm, tiếp đến là Thanh Liêm và Duy Tiên.
Qui mô sản xuất công nghiệp của Hà Nam hiện nay vẫn phổ biến là quy mô vừa và nhỏ. Hơn nữa, trong giai đoạn 1996 – 2000, số cơ sở sản xuất công nghiệp của tỉnh đã giảm từ 16.281 cơ sở sản xuất năm 1995 còn 15.058 cơ sở vào năm 2000. Trong đó, sự suy giảm của số cơ sở chủ yếu diễn ra ở khu vực kinh tế cá thể và ngành công nghiệp chế biến, ngược lại số cơ sở khai thác đá lại tăng lên, phù hợp với xu hướng tăng hiệu quả sản xuất của ngành công nghiệp này. Đồng thời với sự giảm số cơ sở sản xuất công nghiệp, lực lượng lao động công nghiệp của tỉnh đã giảm từ 42.054 người năm 1995 (chiếm 11,6% số lao động trong tỉnh) còn 39647 người năm 2000 (chỉ chiếm 10,2% lực lượng lao động trong tỉnh). Sự giảm số lượng lao động công nghiệp lại hoàn toàn chỉ diễn ra ở khu vực kinh tế ngoài quốc doanh.
Đồng thời với sự thay đổi cơ cấu giá trị sản lượng công nghiệp theo khu vực kinh tế là sự thay đổi cơ cấu theo các ngành công nghiệp. Trong thời gian qua từ năm 1998 đến năm 2002 công nghiệp Hà Nam đã làm ra được một số sản phẩm với khối lượng tăng nhanh, như xi măng tăng 3 lần gạch đất nung – vôi củ - đá khai thác tăng gấp 2,2 lần vải các loại – vải màu – quần áo may sẵn tăng gấp 4 lần gạo xay xát – bia các loại – tơ tằm – lắp ráp tivi có bước tăng trưởng khá. Cụ thể sự thay đổi về tỷ trọng của các ngành công nghiệp như sau:
Công nghiệp khai thác :Trong đó khai thác đá là chủ yếu năm 1996 chiếm 11,79% GDP công nghiệp thì đến năm 2000 còn khoảng 5,84%.
Đá xây dựng : Hà Nam hiện có 6 cơ sở khai thác và chế biến đá xây dựng của tỉnh và các ngành TW, tập trung chính ở khu vực xã Thanh Thuỷ huyện Thanh Liêm với năng lực sản xuất 1190000 m3 một năm. Nếu phát huy hết năng lực sản xuất trên thì mới đáp ứng được khoảng 35% nhu cầu vào năm 2010 của Hà Nam và các khu vực lân cận. Tuy nhiên, một phần nhu cầu của các huyện phía nam của tỉnh Nam Định và một phần nhu cầu của Thái Bình được cung ứng từ Hà Nam. Trong giai đoạn tới Hà Nam cần tiếp tục đầu tư mở rộng để nâng cao năng lực sản xuất cho các cơ sở khai thác và chế biến đá hiện có, đồng thời xây dựng mới cơ sở khai thác và chế biến đá xây dựng. Trước mắt cần đầu tư cho 3 cơ sở hiện có là công ty vôi đá Kiện Khê, xí nghiệp đá số 1 và công ty vật liệu xây dựng huyện Thanh Liêm để nâng cao năng lực sản xuất nên 200 – 300 ngàn m3 /năm. Mặt khác cần tổ chức sắp xếp lại sản xuất cho khu vực khai thác ngoài quốc doanh để ổn định sản lượng khoảng 300 – 400 ngàn m3/năm (hiện khu vực ngoài quốc doanh đang có sản lượng khoảng 280 ngàn m3) trên cơ sở quản lý chặt chẽ về khối lượng, chất lượng và giá cả sản phẩm, quản lý về chất nổ, đảm bảo an toàn lao động, giữ gìn vệ sinh công nghiệp và vệ sinh môi trường.
công nghiệp chế biến : Là ngành có vị trí quan trọng trong nền kinh tế có xu hướng tăng từ 87,08% năm 1996 tăng lên khoảng 93,03% giá trị sản lượng công nghiệp năm 2000 trong đó đáng chú ý là các phân ngành sản xuất vật liệu xây dựng, thực phẩm và đồ uống, nhu cầu thị trường về các sản phẩm công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm rất lớn. Hà Nam có nguyên liệu nông sản tương đối phong phú. Do đó trong thời gian tới, Hà Nam cần tập trung phát triển mạnh công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm. Đây là nhóm ngành chiếm tỷ trọng 8,8% trong GDP công nghiệp năm 2000. Nếu như đến năm 2010 đưa được khoảng 7 – 8% giá trị gia tăng nông nghiệp vào chế biến nông sản thực phẩm thì sẽ chiếm khoảng 14,5% so với GDP toàn ngành công nghiệp ngoài ra còn có công nghiệp dệt may, chế biến, sản xuất tiểu thủ công nghiệp, sản xuất giường tủ bàn ghế có xu hướng tăng.
Ngành sản xuất vật liệu xây dựng của Hà Nam phải được xem là một ngành công nghiệp mũi nhọn trong sự nghiệp phát triển kinh tế của tỉnh bao gồm sản xuất xi măng, đá vôi, vật liệu xây lợp…
Trong ngành vật liệu xây dựng, xi măng phải là chủng loại sản phẩm được ưu tiên phát triển hàng đầu, bởi vì nó phát triển to lớn làm thay đổi sâu sắc bộ mặt ngành công nghiệp xây dựng và góp phần đáng kể vào sự nghiệp phát triển kinh tế chung của tỉnh. Với việc xây dựng nhà máy xi măng lò quay Bút Sơn 2,8 triệu tấn/năm đã cho doanh thu hàng năm hơn 2000 tỷ đồng, như vậy khả năng đóng góp cho ngân sách địa phương thông qua thuế doanh thu vào khoảng 200 tỷ đồng, đây là một nguồn thu quan trọng trong cân đối thu chi ngân sách của địa phương và giải quyết việc làm cho hàng ngàn lao động, đồng thời kéo theo nó là những hoạt động dịch vụ khác tạo nên một khu đô thị mới sầm uất cho tỉnh. Việc phát triển xi măng ở Hà Nam phải đặt trong bối cảnh chung của ngành công nghiệp xi măng cả nước và trước hết là của Đồng bằng sông Hồng. Phát triển 3 cơ sở sản xuất xi măng lò đứng, với tổng công suất thiết kế là 213000 tấn/năm là công ty XM 77: 108 nghìn tấn xí nghiệp xi măng nội thương 20 nghìn tấn/năm xí nghiệp xi măng Kiện Khê đạt 85 nghìn tấn/năm. Duy trì ổn định kế hoạch 3 triệu tấn xi măng/năm lò đứng đồng thời thay thế lò cũ kém chất lượng lạc hậu gây ô nhiễm môi trường.
Vật liệu xây lợp: Hà Nam hiện có 6 cơ sở sản xuất gạch ngói thuộc khu vực quốc doanh, với năng lực sản xuất khoảng 46 triệu viên/năm gồm Mộc Bắc 20 triệu viên/năm, Khả Phong 6 triệu viên/năm, Lý Nhân 7 triệu viên/năm, Bình Lục 5 triệu viên/năm, Cầu Mái 3 triệu viên/năm, Thanh Liêm 3 triệu viên/năm. Ngoài ra khu vực ngoài quốc doanh có khả năng sản xuất khoảng 100 triệu viên/năm. Hiện nay chỉ có xí nghiệp gạch Mộc Bắc của công ty xây dựng sông Đà được sản xuất bằng lò tuynen, cò tất cả các cơ sỏ khác đều nung gạch trong lò đứng hay lò hopmam. Trong giai đoạn tới các xí nghiệp cần có kế hoạch đầu tư đổi mới công nghệ, xây dựng loại lò tuynen nhỏ công suất khoảng 5 – 10 triệu viên/năm và thiết bị chế biến tạo hình trong nước để tích kiệm kinh phí và nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Đồng thời Hà Nam cần đẩy mạnh việc phát triển gạch không nung. Xem đây là hướng chiến lược lâu dài để giải quyết nhu cầu vật liệu cho tỉnh. Ngày nay với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật sản phẩm gạch không nung chứa hàm lượng trí tuệ khoa học rất cao nên chất lượng, sản lượng sản phẩm tốt và đồng đều. Sả...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác
Tạo bởi Tiêu đề Blog Lượt trả lời Ngày
D Giải pháp phát triển hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng ABBank Chi nhánh Hà Nội Luận văn Kinh tế 0
D Đầu tư phát triển tại Công ty TNHH SENA Việt Nam. Thực trạng và giải pháp Luận văn Kinh tế 0
R Giải pháp marketing nhằm phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm thức ăn chăn nuôi Nông Lâm Thủy sản 0
D Các giải pháp nâng cao hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Phú Long Việt Nam Quản trị Nhân lực 0
D Giải pháp nâng cao hiệu quả quy trình sau tuyển dụng nhân sự của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Thuận Lợi Quản trị Nhân lực 0
D Giải pháp phát triển hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Quân Đội Luận văn Kinh tế 0
D Tìm hiểu giải pháp phát hiện tấn công từ chối dịch vụ sử dụng phương pháp phân tích thống kê Công nghệ thông tin 0
D Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Công Tác Tuyển Dụng, Đào Tạo Và Phát Triển Nguồn Nhân Lực Luận văn Kinh tế 0
D Nghiên cứu chính sách, giải pháp và xây dựng mô hình liên kết vùng, tiểu vùng trong phát triển du lịch ở vùng Tây Bắc Văn hóa, Xã hội 0
D Những giải pháp thúc đẩy phát triển nghành du lịch Ninh Bình Văn hóa, Xã hội 0

Các chủ đề có liên quan khác

Top