Denver

New Member

Download miễn phí Chuyên đề Giải pháp tăng lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện (PTI)





Trong giai đoạn 2001-2005, hợp đồng nhượng tái bảo hiểm của PTI đem lại lợi nhuận khá lớn cho các nhà nhận tái bảo hiểm. Với đặc thù của rủi ro trong ngành, các đơn bảo hiểm Thiết bị điện tử của PTI có tỷ lệ phí bảo hiểm khá cao và tỷ lệ tổn thất thấp. Thống kê phí bảo hiểm tăng đều qua các năm, trong khi tỷ lệ tổn thất dao động ở mức dưới 10% là nguyên nhân giúp PTI có rất nhiều thuận lợi trong việc đàm phán các hợp đồng nhượng tái bảo hiểm cố định. Từ năm 2001, PTI đã thu xếp hợp đồng tái bảo hiểm cố định trực tiếp với các nhà nhận tái bảo hiểm trong nước và nước ngoài. Việc thu xếp hợp đồng trực tiếp giúp PTI có mối quan hệ mật thiết hơn với các nhà nhận tái bảo hiểm, tận dụng được sự hỗ trợ về kỹ thuật nghiệp vụ và đào tạo.
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

một nửa doanh thu nghiệp vụ đạt được trong năm.
Tình hình bồi thường nghiệp vụ Tài sản kỹ thuật của PTI tương đối tốt, tỷ lệ bồi thường trên doanh thu nghiệp vụ bình quân giai đoạn 2001-2008 20%. Do doanh thu chiếm tỷ trọng lớn trong các nghiệp vụ, tỷ lệ bồi thường thấp nên lợi nhuận từ HĐKD bảo hiểm gốc của PTI chủ yếu do nghiệp vụ này đưa lại.
Nhóm nghiệp vụ bảo hiểm Hàng hải
Trước năm 2008, nghiệp vụ Hàng hải chủ yếu là bảo hiểm hàng hóa; từ năm 2008 đến nay, PTI có triển khai thêm nghiệp vụ bảo hiểm thân tàu. Trong giai đoạn 2001-2008, nhóm nghiệp vụ Hàng hải đem lại hiệu quả kinh doanh không nhiều, doanh thu nhỏ (tỷ trọng dưới 10% tổng doanh thu phí bảo hiểm gốc), tỷ lệ bồi thường tương đối cao (trung bình chiếm khoảng 35-40% doanh thu nghiệp vụ).
Biểu 2.2. Tình hình kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm Hàng hải
Giai đoạn 2001-2008
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
2001
2002
2003
2004
2005
2006
2007
2008
1. Doanh thu nghiệp vụ
6,6
8,3
15,8
22,1
21,5
26,9
25,6
36,0
2. Bồi thường nghiệp vụ
5,8
1,1
4,1
7,4
4,5
6,2
13,6
15,3
3. Tỷ trọng doanh thu nghiệp vụ/doanh thu BH gốc (%)
7.1
7.0
10.1
10.6
8.1
9.6
8.8
8.1
4.Tỷ lệ % BT/DT nghiệp vụ [4=2/1*100]
87,9
13,3
26,0
33,5
20,9
23,1
53,1
42,5
(Nguồn: Phòng BHHH, Phòng KH PTI)
Nhóm nghiệp vụ bảo hiểm Xe cơ giới
Từ kế hoạch 2001-2005 Công ty đã định hướng và xác định thị trường bảo
hiểm Xe cơ giới là thị trường mục tiêu cần đẩy mạnh và phát triển. Trong 3 năm 2003-2005 tình hình kinh doanh nghiệp vụ Xe cơ giới của PTI phát triển tốt. Doanh thu phí bảo hiểm nghiệp vụ năm sau tăng trưởng cao hơn năm trước (năm 2003 tăng trưởng 52,3%, năm 2004 tăng trưởng 95,7%, năm 2005 tăng trưởng 70,6%). Tuy nhiên, từ năm 2006 đến nay, kinh doanh nghiệp vụ Xe cơ giới phát triển theo chiều hướng không tốt, tăng trưởng thấp, tỷ lệ bồi thường cao. Năm 2006 doanh thu tăng trưởng 18%, năm 2007 tăng trưởng 18% và là nghiệp vụ có tỷ lệ tăng trưởng cao nhất Công ty trong năm này. Đến năm 2008, doanh thu của nghiệp vụ Xe cơ giới đạt 138,47 tỷ đồng, bằng 102,42% kế hoạch Công ty giao, tăng 3,43% so với năm 2007, chiếm tỷ trọng 31,98% doanh thu bảo hiểm gốc. Tỷ lệ bồi thường trên doanh thu nghiệp vụ trong giai đoạn 2003-2005 chiếm 30-33%; năm 2006 tỷ lệ này là 64%; riêng 2 năm gần đây, tỷ lệ bồi thường tăng đột biến chiếm trên 70% doanh thu nghiệp vụ (năm 2007 là 70%, năm 2008 chiếm 73,5%).
Nhóm nghiệp vụ bảo hiểm Con người
Đối với thị trường, thị phần bảo hiểm Con người của PTI còn nhỏ (chiếm khoảng 2% doanh thu nghiệp vụ toàn thị trường). Tỷ lệ tăng trưởng về nghiệp vụ Con người trong các năm vừa qua của PTI đạt bình quân 25%/năm. Doanh thu từ nghiệp vụ này chiếm dưới 10% tổng doanh thu bảo hiểm gốc của PTI và chủ yếu phát triển từ các khách hàng trong hệ thống VNPT. Doanh thu hàng năm khoảng từ 18 đến 20 tỷ đồng. Năm 2008, doanh thu của nghiệp vụ Con người thực hiện 23,14 tỷ đồng, đạt 97,36% kế hoạch Công ty giao, tăng 12,49% so với năm 2007, chiếm tỷ trọng 5,35% doanh thu bảo hiểm gốc. Tỷ lệ chi trả bồi thường cho nghiệp vụ bảo hiểm Con người trong những năm qua tương đối cao, dao động ở mức từ 45% - 65%, xấp sỉ với tỷ lệ bồi thường chung của thị trường.
Đánh giá chung về các nhóm nghiệp vụ đang triển khai tại PTI cho thấy: nhóm nghiệp vụ bảo hiểm Tài sản kỹ thuật có tỷ trọng doanh thu và đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất các nghiệp vụ bảo hiểm đang triển khai tại PTI, hiện nghiệp vụ này đang bị cạnh tranh rất quyết liệt, nhiều dịch vụ lớn của Công ty đang mất dần, tuy nhiên đến năm 2008 có dấu hiệu phục hồi; nhóm nghiệp vụ bảo hiểm Hàng hoá và Con người doanh thu còn nhỏ, tỷ lệ bồi thường cao. Nhóm nghiệp vụ bảo hiểm Xe cơ giới có tỷ trọng doanh thu chiếm khoảng 1/3 tổng doanh thu bảo hiểm gốc nhưng tỷ lệ bồi thường 3 năm gần đây rất cao, bị thua lỗ kỹ thuật nghiệp vụ.
Sơ đồ 2.3. Tỷ trọng doanh thu các nghiệp vụ bảo hiểm tại PTI năm 2008
(Nguồn: Phòng TSKT, XCG, HH, CN, KH, THPC PTI )
2.2.1.2. Hoạt động tái bảo hiểm
Hoạt động tái bảo hiểm là một phần cơ bản trong hoạt động trên cơ sở một DNBH nhượng bớt một phần phí bảo hiểm đã nhận cho DNBH khác để chia sẻ ruie ro, đảm bảo an toàn tài chính doanh nghiệp. Hoạt động tái bảo hiểm bao gồm hoạt động nhận tái và nhượng tái bảo hiểm. Khi tham gia nhận tái bảo hiểm, PTI thu được phần phí từ DNBH khác chuyển sang. Khi tham gia nhượng tái, PTI chuyển bớt một phần phí từ hợp đồng bảo hiểm gốc của mình sang DNBH khác, thu được hoa hồng do đối tác trả (hoa hồng nhượng tái). Tình hình hoạt động tái bảo hiểm của PTI giai đoạn 2001-2008 thể hiện:
Hoạt động nhận tái bảo hiểm
Để có thể thực hiện kế hoạch kinh doanh về hoạt động nhận tái bảo hiểm hàng năm, PTI phải tăng cường trao đổi hợp tác với các Công ty bảo hiểm gốc, Công ty tái bảo hiểm trong nước thông qua nhận các hợp đồng tái bảo hiểm cố định và các dịch vụ tái bảo hiểm tạm thời.
Đối với PTI, doanh thu nhận tái bảo hiểm tăng đều qua các năm. Trong 5 năm đầu, bình quân mỗi năm tăng gần 100%. Nếu như năm 2001, thu phí nhận tái đạt 4,9 tỷ đồng, năm 2004 tăng gần 4 lần so với 2001, năm 2006 doanh thu nhận tái đạt 24,3 tỷ đồng, tăng gần 20% so với năm trước đó. Phí nhận tái bảo hiểm năm 2008 thực hiện 36,3 tỷ đồng, đạt 113,86% kế hoạch, tăng trưởng 33,4% so năm 2007 và đóng góp một tỷ trọng không nhỏ trong tổng doanh thu bảo hiểm toàn Công ty. Kết quả kinh doanh nhận tái bảo hiểm của PTI trong 10 năm qua so với mặt bằng của thị trường bảo hiểm Việt Nam đạt ở mức khá tốt; tốc độ tăng trưởng doanh thu và tỷ lệ bồi thường nhận tái trên doanh thu nhận tái bình quân mỗi năm đạt ở mức trên dưới 30%. Riêng năm 2008 tỷ lệ bồi thường trên doanh thu nhận tái tăng đột biến lên đến 50,1%. Sở dĩ như vậy là do cuối năm 2007 và 2008 đã xảy ra một số vụ tổn thất lớn và PTI có tham gia nhận tái bảo hiểm theo hợp đồng tái bảo hiểm cố định như: vụ tổn thất Hoàn Long - Hoàng Vũ từ Vinare với số tiền bồi thường gốc là 27 triệu đôla Mỹ (trách nhiệm PTI là 250.000 USD), vụ tổn thất tàu Viễn Đông 2, tàu Đức Trí, tổn thất toàn bộ hàng và tàu Việt Trung đều từ PVI với số tiền bồi thường gốc lên trên hàng triệu đô la Mỹ.
Đồ thị 2.1. Tình hình doanh thu, bồi thường hoạt động nhận tái bảo hiểm
Giai đoạn 2001-2008
(Nguồn: Phòng TBH, KH, THPC PTI )
b) Hoạt động nhượng tái bảo hiểm
Trong giai đoạn 2001-2005, hợp đồng nhượng tái bảo hiểm của PTI đem lại lợi nhuận khá lớn cho các nhà nhận tái bảo hiểm. Với đặc thù của rủi ro trong ngành, các đơn bảo hiểm Thiết bị điện tử của PTI có tỷ lệ phí bảo hiểm khá cao và tỷ lệ tổn thất thấp. Thống kê phí bảo hiểm tăng đều qua các năm, trong khi tỷ lệ tổn thất dao động ở mức dưới 10% là nguyên nhân giúp PTI có rất nhiều thuận lợi trong việc đàm phán các hợp đồng nhượng tái bảo hiểm cố định. Từ năm 2001, PTI đã thu xếp hợp đồng tái bảo hiểm cố định trực tiếp với các nhà nhận tái bảo hiểm trong nước và nước ngoài. Việc thu xếp hợp đồng trực tiếp giúp PTI có mối quan hệ mật thiết hơn với các nhà nhận t...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác
Tạo bởi Tiêu đề Blog Lượt trả lời Ngày
D Giải pháp tăng cường thu hút đầu tư FDI vào các khu công nghiệp Hải Phòng Luận văn Kinh tế 0
D Nghiên cứu đề xuất các giải pháp để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế tỉnh Hậu Giang Khoa học Tự nhiên 0
R Nghiên cứu giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng thức ăn đối với một số cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi Nông Lâm Thủy sản 0
D Các giải pháp nhằm tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả của hoạt động chuyển giao công nghệ qua các dự án FDI vào Việt Nam Luận văn Kinh tế 0
D Các giải pháp Marketing Mix nhằm tăng cường thu hút thị trường khách sử dụng dịch vụ ăn uống của nhà hàng khách sạn quốc tế Bảo Sơn Luận văn Kinh tế 0
D Thực trạng công tác và một số giải pháp nhằm tăng khả năng cạnh tranh trong dự thầu xây dựng tại Công ty Xây dựng và Trang trí nội thất Bạch Đằng Khoa học kỹ thuật 0
N Một số giải pháp nhằm tăng cường hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của CTCK Kim Long Luận văn Kinh tế 2
P Một số giải pháp tăng cường hiệu quả quản lý đầu tư ở PVFC Luận văn Kinh tế 0
N Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận và giải pháp nhằm gia tăng lợi nhuận tại công ty cơ điện – xây dựng nông nghiệp và thuỷ lợi Hà Nội Luận văn Kinh tế 0
L Một số giải pháp nhằm tăng doanh thu bán hàng ở công ty thương mại Luận văn Kinh tế 0

Các chủ đề có liên quan khác

Top