Swain

New Member

Download miễn phí Giáo trình Hệ quản trị cơ sở dữ liệu





MỤC LỤC
Chương 1: Tổng quan về Hệ quản trị cơ sở dữ liệu .Trang 1
I. Giới thiệu.1
II. Cấu trúc và thành phần của hệ quản trị cơ sở dữ liệu .2
Chương 2: Xây dựng, quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu.5
I. Khái niệm cơ sở dữ liệu .5
II. Tạo cơ sở dữ liệu. .5
III. Kiểu dữ liệu. .6
IV. Tạo và quản lý bảng. .7
V. Các thao tác trên dữ liệu.11
VI. Truy vấn dữ liệu .12
VII. Tạo và sử dụng khung nhìn (View).14
VIII. Tạo và sử dụng chỉ mục (Index).14
IX. Chuyển đổi dữ liệu với các ứng dụng khác .18
Chương 3: T-SQL nâng cao .19
I. Khai báo và sử dụng biến .19
II. Cấu trúc điều khiển.20
III. Thủ tục thường trú (Stored Procedures) .22
IV. Kiểu dữ liệu cursor .26
V. Hàm người dùng (User Defined Functions).32
VI. Triggers và cài đặt ràng buộc dữ liệu .35
Chương 4: Bảo mật và an toàn dữ liệu .40
I. Bảo mật trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu .40
II. Bản sao dữ liệu .46
III. Sao lưu và khôi phục dữ liệu .59
IV. Quản lý giao dịch .61
Chương 5: Lập trình cơ sở dữ liệu.92
I. Lập trình ADO.NET.92
II. Thiết kế chức năng đọc/ ghi dữ liệu .95
III. Tạo báo biểu với Crystal Report .98
Bài tập .105



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

m các bước sau:
 Thực hiện Backup log file (giả sử log file không bị hỏng).
 Khôi phục Full Database của ngày chủ nhật.
 Phục hồi Differential Database của ngày thứ năm.
 Khôi phục Transaction log backup ngày thứ năm.
Bài giảng tóm tắt Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 61
4. Sao lưu cơ sở dữ liệu (Backup Database)
Trước khi xem xét kỹ thuật sao lưu CSDL, ta thống nhất một số thuật ngữ bằng tiếng
Anh như sau:
 Backup: Là quá trình copy toàn bộ hay một phần database, transaction log, file, file
group thành lập một backup set được chứa trong backup media (disk hay tape) bằng
cách sử dụng một backup device (tape drive name hay physical filename).
 Backup Device: Một file vật lý hay một drive tape.
 Backup file: Một file chứa Backup set.
 Backup media: là Disk hay tape.
 Backup set: Một bộ backup một lần backup đơn chứa trên backup media.
 Các bước thực hiện backup như sau:
− Chọn CSDL cần backup.
− Nhấn phải chuột → All Tasks → Backup Database…
- Nhập các tham số, lựa chọn kiểu.
5. Khôi phục dữ liệu (Restore Database)
Là chức năng thực hiện khôi phục dữ liệu đã sao lưu, tùy theo chiến lược backup mà
người quản trị có thể phục hồi đến thời điểm nào, thu được bộ dữ liệu trong quá khứ như
thế nào. Khôi phục dữ liệu được thực hiện theo thứ tự backup, thông tin này được lưu trữ
trong msdb. Các bước thực hiện như sau:
− Chọn mục Databases → Nhấn nút phải chuột → All Tasks → Restore Database…
− Nhập tham số, chọn mô hình khôi phục.
IV. Quản lý giao dịch
1. Các khái niệm
Một giao dịch là một đơn vị thực hiện chương trình truy xuất và có thể cập nhật nhiều
mục dữ liệu. Một giao dịch thường là kết quả của sự thực hiện một chương trình người
dùng được viết trong một ngôn ngữ thao tác dữ liệu mức cao hay một ngôn ngữ lập trình
(SQL, COBOL, PASCAL ...), và được phân cách bởi các câu lệnh (hay các lời gọi hàm)
có dạng begin transaction và end transaction. Giao dịch bao gồm tất cả các hoạt động
được thực hiện giữa begin và end transaction.
Để đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu, ta yêu cầu hệ CSDL duy trì các tính chất sau của
giao dịch:
• Tính nguyên tử (Atomicity). hay toàn bộ các hoạt động của giao dịch được phản
ánh đúng đắn trong CSDL hay không có gì cả.
• Tính nhất quán (consistency). Sự thực hiện của một giao dịch là cô lập (Không
Bài giảng tóm tắt Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 62
có giao dịch khác thực hiện đồng thời) để bảo tồn tính nhất quán của CSDL.
• Tính cô lập (Isolation). Cho dù nhiều giao dịch có thể thực hiện đồng thời, hệ
thống phải đảm bảo rằng đối với mỗi cặp giao dịch Ti, Tj , hay Tj kết thúc thực
hiện trước khi Ti khởi động hay Tj bắt đầu sự thực hiện sau khi Ti kết thúc. Như
vậy mỗi giao dịch không cần biết đến các giao dịch khác đang thực hiện đồng thời
trong hệ thống.
• Tính bền vững (Durability). Sau một giao dịch hoàn thành, các thay đổi đã được
tạo ra đối với CSDL vẫn còn ngay cả khi xảy ra sự cố hệ thống.
Các tính chất này thường được gọi là các tính chất ACID (Các chữ cái đầu của bốn
tính chất). Ta xét một ví dụ: một hệ thống ngân hàng gồm một số tài khoản và một tập
các giao dịch truy xuất và cập nhật các tài khoản. Tại thời điểm hiện tại, ta giả thiết rằng
CSDL nằm trên đĩa, nhưng một vài phần của nó đang nằm tạm thời trong bộ nhớ. Các
truy xuất CSDL được thực hiện bởi hai hoạt động sau:
• READ(X): chuyển mục dữ liệu X từ CSDL đến buffer của giao dịch thực hiện
hoạt động READ này.
• WRITE(X): chuyển mục dữ liệu X từ buffer của giao dịch thực hiện WRITE đến
CSDL.
Trong hệ CSDL thực, hoạt động WRITE không nhất thiết dẫn đến sự cập nhật trực
tiếp dữ liệu trên đĩa; hoạt động WRITE có thể được lưu tạm thời trong bộ nhớ và được
thực hiện trên đĩa muộn hơn. Trong ví dụ, ta giả thiết hoạt động WRITE cập nhật trực
tiếp CSDL.
Ti là một giao dịch chuyển 50 từ tài khoản A sang tài khoản B. Giao dịch này có thể
được xác định như sau:
Ti : READ(A);
A:=A - 50;
WRITE(A)
READ(B);
B:=B + 50;
WRITE(B);
Ta xem xét mỗi yêu cầu trong ACID:
• Tính nhất quán: Đòi hỏi nhất quán ở đây là tổng của A và B là không thay đổi bởi
sự thực hiện giao dịch. Nếu không có yêu cầu nhất quán, tiền có thể được tạo ra hay
mất bởi giao dịch. Dễ dàng kiểm nghiệm rằng nếu CSDL nhất quán trước một thực
hiện giao dịch, nó vẫn nhất quán sau khi thực hiện giao dịch. Đảm bảo tính nhất quán
Bài giảng tóm tắt Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 63
cho một giao dịch là trách nhiệm của người lập trình ứng dụng người đã viết ra giao
dịch. Nhiệm vụ này có thể được làm cho dễ dàng bởi kiểm thử tự động các ràng buộc
toàn vẹn.
• Tính nguyên tử: giả sử rằng ngay trước khi thực hiện giao dịch Ti, giá trị của các tài
khoản A và B tương ứng là 1000 và 2000. Giả sử rằng trong khi thực hiện giao dịch
Ti, một sự cố xảy ra cản trở Ti hoàn tất thành công sự thực hiện của nó. Ta cũng giả
sử rằng sự cố xảy ra sau khi hoạt động WRITE(A) đã được thực hiện, nhưng trước
khi hoạt động WRITE(B) được thực hiện. Trong trường hợp này giá trị của tài khoản
A và B là 950 và 2000. Ta đã mất 50$. Tổng A+B không còn được bảo toàn. Như
vậy, kết quả của sự cố là trạng thái của hệ thống không còn phản ánh trạng thái của
thế giới thực mà CSDL được giả thiết nắm giữ. Ta gọi trạng thái như vậy là trạng thái
không nhất quán. Ta phải đảm bảo rằng tính không nhất quán này không xuất hiện
trong một hệ CSDL. Tuy nhiên, ở tại một vài thời điểm, hệ thống có thể ở trong trạng
thái không nhất quán. Ví dụ giao dịch Ti, trong quá trình thực hiện cũng tồn tại thời
điểm tại đó giá trị của tài khoản A là 950 và tài khoản B là 2000 – một trạng thái
không nhất quán. Trạng thái này được thay thế bởi trạng thái nhất quán khi giao dịch
đã hoàn tất. Như vậy, nếu giao dịch không bao giờ khởi động hay được đảm bảo sẽ
hoàn tất, trạng thái không nhất quán sẽ không bao giờ xảy ra. Đó chính là lý do có
yêu cầu về tính nguyên tử: Nếu tính chất nguyên tử được đảm bảo, tất cả các hành
động của giao dịch được phản ánh trong CSDL hay không có gì cả. ý tưởng cơ sở
để đảm bảo tính nguyên tử là như sau: hệ CSDL lưu vết (trên đĩa) các giá trị cũ của
bất kỳ dữ liệu nào trên đó giao dịch đang thực hiện viết, nếu giao dịch không hoàn tất,
giá trị cũ được khôi phục để đặt trạng thái của hệ thống trở lại trạng thái trước khi
giao dịch diễn ra. Đảm bảo tính nguyên tử là trách nhiệm của hệ CSDL, và được quản
lý bởi một thành phần được gọi là thành phần quản trị giao dịch (transaction-
management component).
• Tính bền vững: tính chất bền vững đảm bảo rằng mỗi khi một giao dịch hoàn tất, tất
cả các cập nhật đã thực hiện trên cơ sở dữ liệu vẫn còn đó, ngay cả khi xảy ra sự cố hệ
thống sau khi giao dịch đã hoàn tất. Ta giả sử một sự cố hệ thống có thể gây ra việc
mất dữ liệu trong bộ nhớ chính, nhưng dữ liệu trên đĩa thì không mất. Có thể đảm b
 

Kiến thức bôn ba

Top