Download miễn phí Tiểu luận Hệ thống cơ quan hành chính nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam





MỤC LỤC
 
 
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG 1
1.1. MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU 1
1.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG 2
2.1. KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC 2
2.1.1. Khái niệm 2
2.1.2. Đặc điểm 2
2.2. PHÂN LOẠI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC 3
2.2.1. Cơ sở pháp lý của việc thành lập 3
2.2.2. Địa giới họat động 3
2.2.3. Phạm vi thẩm quyền 4
2.2.4. Chế độ lãnh đạo 4
2.3. HỆ THỐNG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC 4
2.4. ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC 5
2.4.1. Chính phủ 5
2.4.1.1. Vị trí và vai trò 5
2.4.1.2. Nhiệm vụ, quyền hạn và thẩm quyền 6
2.4.1.3. Cơ cấu tổ chức 7
2.4.1.4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ 8
2.4.2. Bộ và cơ quan ngang Bộ 9
2.4.2.1. Vị trí và vai trò 9
2.4.2.2. Vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trưởng 10
2.4.2.3. Cơ cấu tổ chức của Bộ 13
2.4.3. Ủy ban nhân dân các cấp 14
2.4.3.1. Vị trí và vai trò 14
3.4.3.2. Nhiệm vụ và quyền hạn 14
2.4.3.3. Hình thức làm việc 15
2.4.4. Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND 16
2.4.4.1. Vị trí và vai trò 16
3.4.4.2. Nhiệm và quyền hạn 16
2.4.4.3. Chế độ làm việc 17
2.5. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC QUẢN LÝ CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC 18
2.5.1. Khái niệm và hệ thống các phương pháp quản lý của các CQHCNN 18
2.5.1.1. Khái niệm phương pháp quản lý 18
3.5.1.2. Hệ thống các phương pháp quản lý 19
2.5.2. Khái niệm và hệ thống các hình thức quản lý của các CQHCNN 21
2.5.2.1. Khái niệm hình thức quản lý 21
2.5.2.2. Hệ thống các hình thức quản lý 22
2.6. CẢI TỔ BỘ MÁY NHÀ NƯỚC TRONG CÔNG CUỘC CẢI CÁCH NỀN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA 24
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN 26
TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
 
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

ị những đề án lớn, có tính chất liên ngành, có thể thành lập Hội đồng hay ủy ban thường xuyên hay lâm thời thuộc Chính phủ. Các Hội đồng và ủy ban này với địa vị pháp lý và cơ cấu tổ chức hợp lý, có thể làm việc đạt hiệu quả thiết thực với tư cách là cơ quan nghiên cứu, tư vấn, chuẩn bị đề án hay giao trách nhiệm chỉ đạo phối hợp giải quyết những vấn đề quan trọng liên ngành.
2.4.2. Bộ và cơ quan ngang Bộ
2.4.2.1. Vị trí và vai trò
Bộ, cơ quan ngang bộ là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với ngành hay lĩnh vực công tác trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực; thực hiện việc thay mặt chủ sở hữu phần vốn của nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước theo quy định của pháp luật (Điều 22, Luật tổ chức Chính phủ).
Điều 116 Hiến pháp 1992 quy định: Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về lĩnh vực, ngành do mình phụ trách, bảo đảm quyền tự chủ trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của các cơ sở theo quy định của pháp luật. Phạm vi quản lý (hành chính) nhà nước của bộ đối với ngành hay lĩnh vực được phân công, bao gồm hoạt động của mọi tổ chức kinh tế, văn hóa, xã hội ... hay mọi tổ chức hành chính, sự nghiệp thuộc các thành phần khác nhau và trực thuộc các cấp chính quyền, các đòan thể, các tổ chức xã hội khác nhau, hoạt động của mọi công dân, cũng như hoạt động của mọi tổ chức và của người nước ngoài tại Việt Nam trên lĩnh vực thuộc Bộ quản lý. Bộ trưởng, một mặt là thành viên của Chính phủ, cơ quan hành pháp cao nhất, tức là mang tính quyền lực chính trị trong quyền lực thống nhất; mặt khác, là người đứng đầu bộ thực hiện quyền hành pháp, tức là người đứng đầu hệ thống hành chính nhà nước đối với ngành hay lĩnh vực, để quản lý các ngành hay lĩnh vực được giao trong phạm vi cả nước.
Có hai loại bộ: bộ quản lý nhà nước đối với ngành, và bộ quản lý đối với lĩnh vực (cũng có thể gọi là bộ quản lý tổng hợp, hay quản lý chức năng, hay quản lý liên ngành).
Bộ quản lý theo lĩnh vực là cơ quan nhà nước trung ương của Chính phủ thực hiện sự quản lý hành chính nhà nước theo từng lĩnh vực lớn (kế hoạch, tàichính, khoa học – công nghệ, lao động, ngoại giao, nội vụ ... ) liên quan đến hoạt động của tất cả các bộ, các cấp quản lý hành chính nhà nước, các tổ chức trong xã hội và công dân. Bộ quản lý lĩnh vực có nhiệm vụ giúp Chính phủ nghiên cứu và xây dựng chiến lược kinh tế – xã hội chung; xây dựng các dự án kế hoạch tổng hợp và cân đối liên ngành; xây dựng các quy định chính sách, chế độ chung (tham mưu cho Chính phủ), hay tự mình ra những pháp quy về lĩnh vực mình phụ trách, và hướng dẫn các cơ quan nhà nước và các tổ chức kinh tế, văn hóa, xã hội thi hành; kiểm tra và bảo đảm sự chấp hành thống nhất pháp luật nhà nước trong hoạt động của các Bộ và các cấp về lĩnh vực mình quản lý, đồng thời có trách nhiệm phục vụ và tạo điều kiện thuận lợi cho bộ quản lý ngành hòan thành nhiệm vụ.
Bộ quản lý ngành, là cơ quan nhà nước trung ương của Chính phủ có trách nhiệm quản lý những ngành kinh tế – kỹ thuật, văn hóa, xã hội: (như nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng, thương mại, văn hóa, giáo dục, y tế), có thể tập hợp với nhau thành một hay một nhóm liên ngành rộng. Bộ cũng có trách nhiệm chỉ đạo tòan diện các cơ quan, đơn vị sự nghiệp, kinh doanh do mình quản lý về mặt nhà nước.
2.4.2.2. Vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trưởng
a) Vai trò của Bộ trưởng
Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ, chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về lĩnh vực, ngành mình phụ trách trong phạm vi cả nước nên Bộ trưởng cũng có những chức năng lập quy, quản lý, tổ chức và nhân sự với tư cách là cơ quan quản lý nhà nước thẩm quyền riêng.
Về trách nhiệm, theo điều 117 Hiến pháp 1992 quy định : Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, trước Quốc hội về lĩnh vực ngành mình phụ trách.
b) Quan hệ giữa Bộ trưởng với Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ
Bộ trưởng hoạt động và quản lý vừa là với tư cách thành viên Chính phủ vừa là với tư cách thủ trưởng của Bộ. Do đó, Bộ trưởng chịu trách nhiệm giải quyết các vấn đề thuộc quyền hạn, trách nhiệm thẩm quyền của bộ, và chịu sự lãnh đạo của Thủ tướng Chính phủ.
Bộ trưởng chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về ngành, lĩnh vực do mình phụ trách; chịu sự điều hành, chỉ đạo của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.
c) Quan hệ với Quốc hội
Bộ trưởng chịu trách nhiệm không chỉ trước Thủ tướng Chính phủ mà cả trước Quốc hội về lĩnh vực, ngành mình phụ trách; phải trình bày vấn đề và trả lời chất vấn của Quốc hội, của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, của các Ủy ban của Quốc hội, và của đại biểu Quốc hội.
d) Quan hệ giữa các Bộ trưởng
Các Bộ trưởng có trách nhiệm tôn trọng quyền quản lý của nhau; tùy thuộc lẫn nhau, phối hợp với nhau, và khi cần thì ra những văn bản liên bộ; có quyền hướng dẫn và kiểm tra các bộ thực hiện các nhiệm vụ công tác thuộc ngành hay lĩnh vực, có quyền kiến nghị bộ khác đình chỉ việc thi hành hay bãi bỏ những quy định của cơ quan đó trái với các văn bản pháp luật của nhà nước hay của bộ, tức là trái với nội dung quản lý thống nhất của ngành hay lĩnh vực mình phụ trách; nếu yêu cầu đó không được chấp nhận thì trình lên Thủ tướng xem xét và quyết định.
e) Quan hệ với chính quyền địa phương
Trong phạm vi quyền hạn, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao, Bộ trưởng có quyền chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra UBND các cấp thực hiện các nhiệm vụ công tác ngành, lĩnh vực theo đúng nội dung quản lý theo ngành, lĩnh vực, có quyền đình chỉ việc thi hành và đề nghị Thủ tướng bãi bỏ những quy định của UBND và Chủ tịch UBND cấp tỉnh trái với các văn bản của bộ về ngành, lĩnh vực do bộ, cơ quan ngang bộ phụ trách và chịu trách nhiệm về quyết định đình chỉ đó.
Trong trường hợp UBND tỉnh, thành phố không nhất trí với quyết định đình chỉ việc thi hành của Bộ trưởng thì vẫn phải chấp hành, nhưng có quyền kiến nghị với Thủ tướng.
Bộ trưởng có quyền kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ đình chỉ thi hành nghị quyết của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc thuộc trung ương trái với các văn bản pháp luật của nhà nước hay của bộ về ngành, lĩnh vực do bộ phụ trách.
Về phía mình, bộ phải tôn trọng quyền quản lý trên lãnh thổ của chính quyền địa phương theo pháp luật quy định, và phải xem xét ý kiến, kiến nghị của UBND các vấn đề về chính sách, chế độ ngành, lĩnh vực để điều chỉnh, sửa đổi nếu cần thiết.
f) Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trưởng
Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý của Bộ được quy định trong điều 22 Chương IV Luật Tổ chức Chính phủ, và Nghị định số 86/2002/NĐ – CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm v...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác

Top