nhatkycuatoi_14

New Member
Download Hiến pháp Nhật Bản

Download miễn phí Hiến pháp Nhật Bản





Điều 54:
1- Trong trường hợp Hạ viện bị giải tán thì trong vòng 40 ngày kể từ ngày giải tán phải tiến hành tổng tuyển cử bầu thành viên Hạ viện, và trong vòng 30 ngày kể từ ngày bầu cử phải triệu tập Quốc hội.
2- Khi Hạ viện bị giải tán thì Thượng viện cũng đồng thời cũng đóng cửa. Tuy nhiên nội các có thể yêu cầu triệu tập khẩn cấp Thượng viện khi có yêu cầu khẩn cấp với nhà nước.
3- Các biện pháp được đưa ra khi triệu tập khẩn cấp như đã nêu tại các khoản trên là các biện pháp tạm thời và sẽ không có hiệu lực nếu như không có sự đồng ý của Hạ viện trong vòng 10 ngày sau khi khai mạc kỳ họp Quốc hội tiếp theo.
 
 



Để tải bản DOC Đầy Đủ thì Trả lời bài viết này, mình sẽ gửi Link download cho

Tóm tắt nội dung:

bác bỏ công chức nhà nước là quyền cố hữu của công dân.
Tất cả công chức nhà nước là người phục vụ cho toàn thể nhân dân chứ không phải là người phục vụ cho một nhóm người nào.
Đảm bảo quyền bầu cử phổ thông cho người thành niên bầu chọn công chức nhà nước.
Không được xâm phạm tới bí mật bỏ phiếu đối với mọi cuộc bầu cử. Người bỏ phiếu không có trách nhiệm phải trả lời liên quan tới đến sự lựa chọn của mình cho dù là vì việc công hay việc tư.
第16条 何人も、損害の救済、公務員の罷免、法律、命令又は規則の制定、廃止又は改正その他の事項に関し、平穏に請願する権利を有し、何人も、かかる請願をしたためにいかなる差別待遇も受けない。
Điều 16: Mọi người đều có quyền được xin giúp đỡ khi gặp tổn thất, yêu cầu bãi miễn công chức nhà nước, bãi bỏ hay sửa đổi luật, văn bản luật, các quy định hay các nội dung khác. Bất kỳ ai cũng không bị phân biệt đối xử vì đã có những yêu cầu này.
第17条 何人も、公務員の不法行為により、損害を受けたときは、法律の定めるところにより、国又は公共団体に、その賠償を求めることができる。
Điều 17: Mọi người đều có thể yêu cầu đòi Quốc gia hay tổ chức đoàn thể bồi thường khi bị thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật của công chức nhà nước theo quy định của pháp luật.
第18条 何人も、いかなるも受けない。又、犯罪に因る処罰の場合を除いては、その意に反するにさせられない。
Điều 18: Mọi người đều không thể chấp nhận bị hạn chế một cách ép buộc. Và không bị buộc phải phục tùng khổ sai trừ trường hợp bị trừng phạt do phạm tội.
第19条 思想及び良心の自由は、これを侵してはならない。
Điều 19: Sự tự do về tư tưởng và tâm hồn là điều không được phép xâm hại.
第20条 信教の自由は、何人に対してもこれを保障する。いかなる宗教団体も、国から特権を受け、又は政治上の権力を行使してはならない。
2 何人も、宗教上の行為、祝典、儀式又は行事に参加することを強制されない。
3 国及びその機関は、宗教教育その他いかなる宗教的活動もしてはならない。
Điều 20:
Tự do về tín ngưỡng tôn giáo được đảm bảo đối với bất kỳ ai. Bất kỳ tổ chức tông giáo nào cũng được nhận đặc quyền từ nhà nước nhưng không được phép sử dụng quyền lực chính trị.
Không ai bị ép buộc phải thực hiện hay tham gia vào các hoạt động tôn giáo.
Nhà nước và các tổ chức không được phép giáo dục về tôn giáo hay thực hiện tổ chức bất kỳ các hoạt động mang tính tôn giáo nào khác.
第21条 集会、結社及び言論、出版その他一切の表現の自由は、これを保障する。
2 検閲は、これをしてはならない。通信の秘密は、これを侵してはならない。
Điều 21:
Tự do về tập hợp, lập hội, tự do ngôn luận, xuất bản hay các biểu hiện khác đều được bảo đảm.
Không được phép kiểm duyệt. Bí mật về truyền thông không được xâm phạm.
第22条 何人も、公共の福祉に反しない限り、居住、移転及び職業選択の自由を有する。
2 何人も、外国に移住し、又は国籍を離脱する自由を侵されない。
国籍法
Điều 22:
Bất kỳ ai cũng có quyền tự do lựa chọn chỗ ở, di chuyển, nghề nghiệp nếu không trái với lợi ích chung.
Không ai bị xâm hại quyền tự do di chuyển nơi cư trú sang nước ngoài hay từ bỏ quốc tịch.
Luật quốc tịch
第23条 学問の自由は、これを保障する。
Điều 23: Quyền tự do về học vấn được bảo đảm.
第24条 婚姻は、両性の合意のみに基いて成立し、夫婦が同等の権利を有することを基本として、相互の協力により、維持されなければならない。
2 配偶者の選択、財産権、相続、住居の選定、離婚並びに婚姻及び家族に関するその他の事項に関しては、法律は、個人の尊厳と両性の本質的平等に立脚して、制定されなければならない。
Điều 24:
Kết hôn phải dựa trên sự đồng thuận của hai bên và phải cùng nhau duy trì từ sự chia sẻ trên nguyên tắc vợ chồng bình đẳng với nhau về quyền lợi.
Liên quan tới sự lựa chọn vợ hay chồng, quyền tài sản, thừa kế, lựa chọn chỗ ở, ly hôn hay các vấn đề khác liên quan tới kết hôn và gia đình thì luật pháp phải quy định dựa trên sự tôn trọng mỗi cá nhân và bình đẳng về bản chất giữa hai giới.
第25条 すべて国民は、健康で文化的な最低限度の生活を営む権利を有する。
2 国は、すべての生活部面について、社会福祉、社会保障及び公衆衛生の向上及び増進に努めなければならない。
Điều 25:
Mọi công dân có quyền duy trì mức sống tối thiểu lành mạnh và có văn hóa.
Nhà nước phải nỗ lực nâng cao và mở rộng phúc lợi xã hội, an ninh xã hội và y tế trên mọi mặt của cuộc sống.
第26条 すべて国民は、法律の定めるところにより、その能力に応じて、ひとしく教育を受ける権利を有する。
2 すべて国民は、法律の定めるところにより、その保護する子女に普通教育を受けさせる義務を負ふ。義務教育は、これを無償とする。
Điều 26:
Mọi công dân có quyền được đào tạo một cách bình đẳng phù hợp với năng lực theo quy định của pháp luật.
Mọi công dân phải có nghĩa vụ cho trẻ em, đối tượng được bảo hộ được tham gia giáo dục phổ thông theo quy định của pháp luật. Giáo dục bắt buộc không mất phí.
第27条 すべて国民は、勤労の権利を有し、義務を負ふ。
2 賃金、就業時間、休息その他の勤労条件に関する基準は、法律でこれを定める。
労働基準法
3 児童は、これをしてはならない。
Điều 27:
Mọi công dân có quyền và nghĩa vụ lao động.
Các tiêu chuẩn liên quan tới tiền lương, thời gian lao động, nghỉ ngơi và các điều kiện lao động khác được quy định theo pháp luật.
Luật về tiêu chuẩn lao động
Không được bóc lột sức lao động trẻ em.
第28条 勤労者の団結する権利及び団体交渉その他の団体行動をする権利は、これを保障する。
労働組合法
Điều 28: Quyền lập đoàn thể, quyền thỏa ước tập thể và các quyền hoạt động tập thể khác được bảo đảm.
Luật công đoàn
第29条 財産権は、これを侵してはならない。
2 財産権の内容は、公共の福祉に適合するやうに、法律でこれを定める。
3 私有財産は、正当な補償の下に、これを公共のために用ひることができる。
Điều 29:
Quyền tài sản là bất khả xâm phạm.
Nội dung của quyền tài sản được quy định theo pháp luật và phù hợp với lợi ích chung.
Tài sản thuộc sở hữu của tư nhân có thể được sử dụng vào mục đích chung nếu được bồi thường tương xứng.
第30条 国民は、法律の定めるところにより、納税の義務を負ふ。
Điều 30: Công dân có nghĩa vụ phải nộp thuế theo quy định của pháp luật.
第31条 何人も、法律の定める手続によらなければ、その生命若しくは自由を奪はれ、又はその他の刑罰を科せられない。
刑事訴訟法
Điều 31: Không ai bi tước quyền tự do hay quyền được sống, hay bị buộc phải chịu hình phạt nếu như không theo thủ tục được pháp luật quy định.
Luật tố tụng hình sự
第32条 何人も、裁判所において裁判を受ける権利を奪はれない。
Điều 32: Không ai bị từ chối quyền tham gia phiên tòa tại Tòa án.
第33条 何人も、現行犯として
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác

Top