botruongbongoaitinh_92
New Member
Download miễn phí Chuyên đề Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Xí nghiệp thoát nước số 2 Hà nội
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TRONG DOANH NGHIỆP 3
1.1 Vai trò của cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trong doanh nghiệp 3
1.1.1 Tổ chức 3
1.1.2 Cơ cấu tổ chức 4
1.1.3 Bộ máy quản lý 4
1.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trong doanh nghiệp 5
1.1.5 Vai trò của cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trong doanh nghiệp 6
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trong doanh nghiệp 7
1.3 Yêu cầu cơ bản khi xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trong doanh nghiệp 10
1.3.1 Các yếu tố cần thiết để xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 10
1.3.2 Yêu cầu cơ bản khi xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trong doanh nghiệp 13
1.4 Các mô hình tổ chức bộ máy quản lý trong doanh nghiệp 15
1.4.1 Mô hình trực tuyến 15
1.4.2 Mô hình chức năng 16
1.4.3 Mô hình trực tuyến- chức năng 17
1.4.4 Mô hình trực tuyến- tham mưu 20
1.4.5 Mô hình ma trận 21
1.5 Sự cần thiết hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại XN Thoát nước số 2 Hà nội 22
2.1 Một số đặc điểm của XN Thoát nước số 2 Hà nội ảnh hưởng tới cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 24
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của XN Thoát nước số 2 Hà nội 24
2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của XN Thoát nước số 2 Hà nội 26
2.1.3 Đặc điểm về vốn và một số quy trình công nghệ 27
2.1.4 Đặc điểm về thị trường và đối thủ cạnh tranh 30
2.1.5 Đặc điểm lao động 31
2.2 Thực trạng về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại XN Thoát nước số 2 Hà nội 35
2.2.1 Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại XN Thoát nước số 2 Hà nội hiện nay 35
2.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 36
2.2.3 Bố trí sử dụng lao động quản lý 43
2.2.4 Mối quan hệ giữa các phòng ban trong việc thực hiện các nhiệm vụ 47
2.2.5 Nhận xét cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại XN Thoát nước số 2 Hà nội trong thời gian qua 48
2.2.5.1 Ảnh hưởng của cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tới hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp 48
2.2.5.2 Ưu điểm 49
2.2.5.3 Nhược điểm và nguyên nhân còn tồn tại 50
3.1 Phương hướng, mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của XN Thoát nước số 2 trong thời gian tới 51
3.2 Giải pháp nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại XN Thoát nước số 2 Hà nội 53
3.2.1 Hoàn thiện mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 53
3.2.2 Hoàn thiện các chức năng nhiệm vụ của bộ máy quản lý 54
3.2.3 Hoàn thiện công tác đánh giá thực hiện công việc của cán bộ quản lý 57
3.2.4 Đào tạo nâng cao trình độ cán bộ quản lý 62
3.2.5 Xây dựng các chính sách đãi ngộ hợp lý 63
3.2.6 Hoàn thiện điều kiện tổ chức lao động cho cán bộ quản lý 67
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2014-08-02-chuyen_de_hoan_thien_co_cau_to_chuc_bo_may_quan_ly.dB41mEehdK.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-70140/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
415,15
10,93
19,65
12,78
Nguồn: Phòng Kế toán, XN Thoát nước số 2 Hà nội, 2010
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp liên tục tăng qua các năm khẳng định hiệu quả hoạt động của XN. Nộp ngân sách ngày càng tăng từ 138,6 triệu năm 2007 lên 173,4 triệu năm 2009 thể hiện sự đóng góp ngày càng cao của XN vào quá trình phát triển đất nước. Một mặt do xí nghiệp hoạt động dưới sự chỉ đạo của Công ty Thoát nước Hà nội nên nguồn vốn hoạt động ít biến động. Mặt khác, XN hoạt động công ích đa phần nhận công trình, dự án do Sở Giao thông công chính giao nên công việc ổn định,ít chịu ảnh hưởng của biến động kinh tế. Vì vậy mức lương và thu nhập của người lao động được đảm bảo giúp họ yên tâm làm việc, tăng hiệu quả công việc.
Bảng 2.2: Trang thiết bị vật tư
Đơn vị: chiếc, %
Tên thiết bị vật tư
Năm mua
Sản xuất
Số lượng
Chất lượng
Xe cẩu
1997
Italia
2
75
Xe phốt
1999
Nhật
3
82
Xe hút bể phốt
1995
Liên Xô
2
60
Xe phun rửa đường ống
1999
Liên Xô
4
75
Xe phun rửa đường ống áp lực cao
2000
Italia
3
95
Xe hút chân không
2001
Nhật
3
85
Xe hút chân không cỡ nhỏ
2001
Nhật
3
85
Xe xúc
2000
Italia
2
75
Xe hút bùn
2004
Đức
3
90
Xe chở bùn
1992
Liên Xô
3
80
Máy bơm
1999
Italia
3
75
Stec đựng bùn
2000
Nhật
2
80
Xe Ford 12 chỗ
1999
Mĩ
1
86
Xe Ford 5 chỗ
2002
Mĩ
2
75
Xe Nissan
1999
Nhật
1
92
Nguồn: Phòng Kế toán, XN Thoát nước số 2 Hà nội, 2010
Xí nghiệp đã được Công ty đầu tư các trang thiết bị hiện đại giúp công việc được tiến hành với hiệu quả cao. Chất lượng máy móc nhìn chung là tốt nhưng số lượng chưa đáp ứng đủ so với yêu cầu như thực tế khối Cống vẫn thiếu một máy hút chân không, một máy phốt, khối Mương thiếu một máy hút bùn nên khi công việc không đúng theo tiến độ, gây thiệt hại cho Xí nghiệp. Trong thời gian tới, để khắc phục nhược điểm trên Xí nghiệp cần đê xuất với lãnh đạo công ty về việc phải bổ sung thêm máy móc trang thiết bị vào những vị trí cần, đồng thời gửi công nhân đi đào tạo để vận hành tốt máy móc.
Một số quy trình công nghệ
Sơ đồ 2.1: Quy trình công nghệ xây dựng, lắp đặt hệ thống thoát nước
Xác định tuyến, cao độ theo đúng thiết kế
Đào đất
Nghiệm thu cao độ hố đào
Đổ lớp lót cát đen
Đầm chặt đáy móng tuyến ga, cống theo yêu cầu
Lắp đặt tuyến cống xây hố ga
Chít mối nối cống
Nghiệm thu tuyến cống, ga
Lấp cát đen, đàm chặt
Đổ bê tông hay trải nhựa mặt đường
Nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng
Nguồn: Phòng Kế hoạch- Kỹ Thuật, XN Thoát nước số 2 Hà nội, 2010
Đặt biển báo giao thông
Mở nắp hố ga
Lắp và kiểm tra vòi phun
Đậy nắp ga, thu vòi ,biển
Nghiệm thu quá trình thau rửa
Vận hành máy hút bùn thau rửa
Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ hút bùn, thau rửa hệ thống ga cống thoát nước bằng xe phun áp lực chuyên dụng
Nguồn: Phòng Kế hoạch- Kỹ Thuật, XN Thoát nước số 2 Hà nội, 2010
2.1.4 Đặc điểm về thị trường và đối thủ cạnh tranh
Đặc điểm về thị trường
XN Thoát nước số 2 hoạt động trên phạm vi địa bàn được giao quản lý theo các quyết định của Tổng Giám đốc công ty. Trước kia khi chưa thành lập XN Thoát nước số 5, số 6, hoạt động của XN Thoát nước số 2 trải dài trên nhiều quận với số lượng công việc được giao rất lớn. Hiện nay XN đang được giao quản lý các quận Quận Thanh Xuân, quận Cầu Giấy, một phần huyện Thanh Liêm, Huyện Thanh Trì.Với hệ thống mương gồm 25 tuyến với tổng chiều dài 31,9 km.Với hệ thống cống gồm 116 km, số ga thu 2072,số ga thăm 2300, quản lý, duy trì hồ Nghĩa Tân, quản lý, vận hành trạm bơm Đồng Bông I, Xuân Đỉnh. Xí nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ trên các địa bàn khác trong phạm vi cả nước.
Địa bàn quản lý của xí nghiệp rộng, phân tán nên khó khăn trong việc quản lý. Do đó xí nghiệp cần có những quy định chặt chẽ, quan tâm, sâu sát trong hoạt động kiểm tra của các tổ đội sản xuất để đảm bảo những kế hoạch, chỉ tiêu đề ra.
Đặc điểm về đối thủ cạnh tranh
Với nhu cầu tăng nhanh của các dịch vụ ngành thoát nước, vệ sinh môi trường thì cũng xuất hiện thêm nhiều doanh nghiệp tham gia thị trường. Với lợi thế giá cả cạnh tranh, thời gian thực hiện nhanh, chất lượng dịch vụ tốt, các doanh nghiệp tư nhân đã thể hiện được ưu thế so với các doanh nghiệp Nhà nước. Các công trình của hộ gia đình, của các doanh nghiệp xây dựng thuê ngày càng nhiều các doanh nghiệp tư nhân giải quyết. Do đó hiện nay ngoài những công trình, dự án do Sở Giao thông công chính giao chỉ tiêu cho Công ty và Xí nghiệp thì những công trình khai thác bên ngoài là rất ít, hiệu quả không cao. Lợi thế của XN Thoát nước số 2 Hà nội là được sự chỉ đạo của Công ty, được sự đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị hiện đại nên muốn tăng các hợp đồng kinh tế bên ngoài cần sự nhanh nhạy, linh hoạt của bộ máy quản lý, cần những chiến lược, quyết sách hợp lý.
2.1.5 Đặc điểm lao động
Biến động lao động
Số lượng lao động của xí nghiệp tương đối ổn định qua các năm Hàng năm số lao động tuyển thêm không nhiều, chủ yếu là lao động trực tiếp khi Xí nghiệp có nhu cầu sẽ đề xuất lên Công ty phê duyệt và thực hiện quy trình tuyển dụng. Số lượng lao động tại XN giảm đi do nhiều nguyên nhân như về hưu, nghỉ mất sức, đi nghiên cứu sinh, nghĩa vụ…nhưng phần lớn sự thay đổi nhân sự là dịch chuyển giữa các XN theo sự chỉ đạo của Công ty.
Nghiên cứu biến động lao động qua 3 năm 2007, 2008, 2009 như biểu đồ 2.1 nhận thấy số lượng lao động tương đối ổn định. Năm 2007 thành lập XN Thoát nước số 5, XN chuyển 60 lao động, tháng 9/2009 thành lập XN Thoát nước số 6, XN chuyển 70 lao động, năm 2008 ổn định.
Biểu đồ 2.1: Số lượng lao động qua 3 năm 2007, 2008, 2009
Đơn vị: Người
Nguồn: Phòng Tổ chức- Hành chính, XN Thoát nước số 2 Hà nội, 2010
Cơ cấu lao động theo giới
Do đặc thù công việc của ngành thoát nước phần lớn là công việc nặng nhọc, thường xuyên phải làm ca, tiếp xúc với môi trường làm việc độc hại… nên lao động chiếm số đông là nam giới. Lao động nữ chỉ chiếm 1/3 trong tổng số lao động trong XN và chủ yếu là lao động gián tiếp làm việc tại các phòng, ban…Với xu hướng cơ giới hóa, tự động hóa công việc ngày càng cao thì công việc của các lao động trực tiếp sẽ đỡ vất vả hơn sẽ có thêm sự tham gia của lao động nữ.
Bảng 2.3: Cơ cầu lao động theo các chỉ tiêu
Đơn vị: Người
Stt
Chỉ tiêu
2007
2008
2009
So sánh 08/07
So sánh 09/08
+/-
%
+/-
%
1
Số lao động
214
230
197
16
7,48
-33
-14,35
2
Theo giới tính
-Nam
142
132
130
-10
-7,04
-2
-1,52
-Nữ
72
98
67
26
36,11
-31
-31,63
3
Theo chức năng
-Trực tiếp
21
28
24
7
33,33
-4
-14,29
-Gián tiếp
193
202
173
9
4,66
-29
-14,36
4
Theo trình độ
-Đại học
-Trung cấp, sơ cấp
-Phổ thông
18
8
188
16
12
202
15
10
172
-2
4
14
-11,11
50
7,45
-1
-2
-30
-6,25
-16,67
-14,85
Nguồn: Phòng tổ chức- hành chính, XN Thoát nước số 2, 2010
Số lao động trực tiếp biến động liên tục, số lao động gián tiếp ổn định hơn và thường chiếm gấn 1/10 tổng số lao ...
Tags: xn thoat nuoc so 3 hanoi