vingot_doimoi

New Member

Download miễn phí Chuyên đề Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp xây lắp số 1 Hà Nội





MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN I: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI XÍ NGHIỆP XÂY LẮP SỐ 1 HÀ NỘI 3
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp xây lắp số 1 Hà Nội - Tổng Tổng công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội. 3
1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại Xí nghiệp xây lắp số 1 Hà Nội 5
1.2.1 Quy trình công nghệ 5
1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất 6
1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất 6
1.4 Đặc điểm tổ chức quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp xây lắp số 1 Hà Nội 8
1.4.1 Đặc điểm tổ chức quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 8
1.4.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán 10
1.4.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán: 10
1.4.2.2. Đặc điểm tổ chức hình thức sổ kế toán. 11
PHẦN II: THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI XÍ NGHIỆP XÂY LẮP SỐ 1 13
2.1 Nội dung kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sẩn phẩm tại Xí nghiệp xây lắp số 1 Hà Nội 13
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. 13
2.1.1.1 Đặc điểm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 13
2.1.1.2 Quá trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu 14
2.1.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp. 21
2.1.2.1 Đặc điểm chi phí nhân công trực tiếp. 21
2.1.2.2 Quy trình hạch toán chi phí nhân công trực tiếp. 22
2.1.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 26
2.1.3.1 Đặc điểm chi phí máy thi công. 26
2.1.3.2 Chi phí nhân công điều khiển máy thi công 27
2.1.3.3 Chi phí khấu hao máy thi công. 28
2.1.3.4 Chi phí vật liệu dùng cho máy thi công 31
2.1.3.5 Chi phí dịch vụ mua ngoài 31
2.1.4. Hạch toán chi phí sản xuất chung 33
2.1.4.1 Đặc điểm chi phí sản xuất chung 33
2.1.4.2 Quá trình hạch toán: 33
2.1.5 Tổng hợp chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm. 35
2.1.5.1 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất. 35
2.1.5.2 Đánh giá chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. 37
PHẦN III: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP. 42
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Xí nghiệp xây lắp số 1 Hà Nội 42
3.1.1 Đánh giá chung 42
3.1.2 Ưu điểm 44
3.1.3 Những tồn tại : 45
3.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp xây lắp số 1 Hà Nội 46
3.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp xây lắp số 1 Hà Nội 47
3.4 Điều kiện thực hiện 52
KẾT LUẬN 53
 
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Tường
Lý do xuất kho: xây thô công trình Nam Trung Yên
Xuất tại kho: Nam Trung Yên khu A6C
STT
Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá
Mã số
Đơn vị tính
số lượng
Đơn giá
Thành tiền
Theo chứng từ
thực xuất
A
B
C
D
1
2
3
4
1
Dây thép
kg
100
100
14000
1.400.000
2
Xi măng
tấn
150
150
800.154
120.023.100
Cộng
x
x
Tổng số tiền( viết bằng chữ)
Số chứng từ gốc kèm theo
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán
Bảng 2-4: Trích bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ
Tháng 12 năm 2009
Đơn vị: Xí nghiệp xây lắp số 1 Hà Nội
Đ/c: Nhà A6C Khu đô thị Nam Trung Yên – HN
STT
Tên công trình
Tk 152
1
CT 27 Lê Thánh Tông
250.178.400
2
CT Trường THCS Quỳnh Mai
148.894.000
3
Nhà A6C Nam Trung Yên
561.620.153
4
Nhà A6B Nam Trung Yên
560.178.900
5
CT Hàng rào Mai Động
145.954.546
6
CT Trạm y tế Phường Nhật Tân
30.156.470
….
…….
Cộng
1.696.982.469
Người lập biểu Kế toán trưởng
* Các Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ, công cụ là căn cứ để kế toán Xí nghiệp tiến hành nhập vào máy qua màn hình nhập chứng từ sổ sách của từng công trình. Số liệu tự động chuyển qua nhật ký chung, các sổ chi tiết TK621 – Chi tiết công trình, Sổ cái TK 621.
Hàng tháng, kế toán tại Xí nghiệp tính toán, tổng hợp và lập “ bảng chi tiết xuất vật tư theo số lượng” sau đó nhập vào máy các hoá đơn mua vật tư trong tháng, từ đó tính toán được đơn giá bình quân trong tháng các loại vật tư.
Xí nghiệp XL số 1 HN
Đ/c Nhà A6C Khu đô thị NTY
Bảng 2-5: Trích sổ chi tiết nguyên vật liệu trực tiếp
TK 621
Công trình: Nhà A6C Nam Trung Yên
tháng 12 Năm 2009
Đơn vị VNĐ
Chứng từ
Diễn giải
TK đối ứng
Phát sinh nợ
Phát sinh có
Ngày
Số CT
01/12/2009
01-T11
xuất kho gạch đặc phụ vụ thi công CT A6C NTY
152
21.500.130
………….
………
……………………
……
……………..
……………..
10/12/2009
05-T12
Xuất xi măng thi công CT A6C NTY
152
540.120.023
…………
……..
……………………
........
……………
……………
31/12/2009
KC621
Kết chuyển 621->154
154
561.620.153
Cộng phát sinh
561.620.153
561.620.153
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
Xí nghiệp XL số 1 HN
Đ/c Nhà A6C Khu đô thị NTY
Bảng 2-6: Trích sổ cái TK 621
TK 621- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tháng 12 năm 2009
Đơn vị VNĐ
Chứng từ
Diễn giải
TK đối ứng
Phát sinh nợ
Phát sinh có
Ngày
Số CT
31/12/2009
BPBVL12
Vật liệu tháng 12 A6C NTY
152
561.620.153
31/12/2009
BPBVL12
Vật liệu tháng 12-Trường Quỳnh Mai
154
54.894.654
31/12/2009
BPBVL12
Vật liệu tháng 12 A6B NTY
152
560.178.900
…………
……………………
...
………….
31/12/2009
KC621
Kết chuyển 621->154
1.176.693.707
cộng phát sinh
1.176.693.707
1.176.693.707
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
Nếu trong trường hợp cuối năm, do chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm xây lắp nên vào 31/12, nếu các chứng từ về nguyên vật liệu chưa kịp chuyển lên phòng kế toán thì kế toán tạm trích trước chi phí nguyên vật liệu căn cứ vào dự toán xây dựng công trình và biên bản kiểm kê giá trị hoàn thành của công trình đó vào thời điểm cuối năm. Khi đó kế toán ghi:
Nợ TK 621- chi tiết từng công trình
Có TK 3352
Sang kỳ kế toán sau, khi nhận được chứng từ kế toán ghi:
Nợ TK 3352
Có TK 152
Vào ngày 31 tháng 12 năm 2009, có một số công trình chưa bàn giao chứng từ kế toán buộc phải tạm trích chi phí nguyên vật liệu như: Công trình trường Quỳnh Mai, Công trình Hàng rào Mai Động…
Đến cuối tháng, kế toán Xí nghiệp thực hiện bút toán kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trên máy.
2.1.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
2.1.2.1 Đặc điểm chi phí nhân công trực tiếp.
Công nhân là đối tượng chính thực hiện việc thi công và hoàn thành công trình. Vì vậy, việc thực hiện chế độ tiền lương hợp lý cho người lao động trực tiếp là một yếu tố tạo nên sự đảm bảo về chất lượng, với cả tiến độ thực hiện cho công trình. Việc thực hiện chế độ tiền lương phải vừa đảm bảo cho sự thoả mãn nhất định cho người lao động, tạo động lực cho người lao động phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ, vừa phải đảm bảo chi phí tiền lương nằm trong khuôn khổ dự toán từng công trình.
Mỗi một công trình khác nhau thì sẽ có cơ cấu các loại chi phí trong tổng chi phí phát sinh tại một công trình trong một thời gian có sự khác nhau. Tuy vậy, tại Xí nghiệp xây lắp số 1 Hà Nội, chi phí nhân công chiếm tỷ trong thứ hai sau chi phí nguyên vật liệu. Chính vì vậy hạch toán đúng, đủ lương phải trả cho công nhân trực tiếp góp phần bảo đảm tính chính xác trong xác định giá thành công trình và hạng mục công trình.
Do các công trình ở nhiều địa điểm khác nhau nên lao động trực tiếp của Xí nghiệp hiện nay bao gồm hai bộ phận: lao động thuộc biên chế và lao động thuê theo mùa vụ và thuê theo địa điểm thi công công trình. lượng lao động thuê ngoài này do các tổ đội trực tiếp thuê do nhu cầu công việc, đó là mộtỶtong số những biện pháp giải quyết lao động hữu hiệu mà hiện nay hầu hết các Xí nghiệp xây lắp đều thực hiện để nhằm giảm chi phí.
Quy trình hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
Các chứng từ sử dụng trong hạch toán chi phí nhân công trực tiếp tại Xí nghiệp.
Hợp đồng thuê nhân công ngoài.
Bảng chấm công.
bảng thanh toán lương
Bảng phân bổ lương và BHXH
Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành.
Và một sô các chứng từ khác
TK sử dụng: TK622, TK 3341, TK 3381, TK 3382, TK 3383
Như đã đề cập, tại Xí nghiệp chi phí đưa vào TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm phần tiền lương và tiền BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp.
+ Tiền lương và phụ cấp
Đối với lao động trực tiếp thuê ngoài.
Lao động thuê ngoài là lao động thường sẵn có tại các địa phương. Đây là lực lượng lao động giá rẻ, không tốn kém chi phí đi lại, lán trại tại các công trường. Vì tính chất mùa vụ nên lực lượng lao động này thường đảm nhiệm công việc đơn giản, không đòi hỏi kỹ thuật cao như: Bưng bê, xây tường, đổ bê tông…Việc thuê lao động này do các Xí nghiệp đảm nhiệm thông qua hợp đồng “hợp đồng thuê nhân công ngoài”. Hợp đồng thuê nhân công ngoài thường là sự kí kết giữa thay mặt hai bên đó là Xí nghiệp và một nhóm người lao động do một người đứng ra thay mặt về việc giao khoán thực hiện một công việc cụ thể. Theo nguyên tắc này thì hợp đồng này phải kèm theo danh sách lao động. Trong một số trường hợp thì hợp đồng này phải kèm theo lương công nhật với mức thù lao cố định. Do tự đứng ra thuê lao động nên cách tính lương, cách thanh toán cho lao động thuê ngoài là tuỳ từng trường hợp vào quy định của Xí nghiệp.
Nếu thuê lao động trả lương theo công nhật thì:
Tiền lương = Số công x Đơn giá tiền lương
Trường hợp thuê lao động theo công nhật này thường ít gặp. Thông thường, Xí nghiệp thuê lao động thực hiện khối lượng công việc nhất định. Trong hợp đồng phải ghi rõ tên công việc, khối lượng công việc, đơn giá theo yêu cầu chất lượng, thời gian hoàn thành, danh sách nhân công thuê ngoài kèm theo…Khi đó Xí nghiệp theo dõi việc th...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác
Tạo bởi Tiêu đề Blog Lượt trả lời Ngày
M Hoàn thiện công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Liên doanh TOYOTA Giải Phóng Luận văn Kinh tế 2
C Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Trúc Thôn Luận văn Kinh tế 0
N Hoàn thiện tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP VLXD Viên Châu Luận văn Kinh tế 0
M Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty CP Sông Đà 10 Luận văn Kinh tế 0
K Hoàn thiện hạch toán tiêu thụ, xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm và các biện pháp nâng cao lợi nhuận tiêu thụ thành phẩm tại Xí nghiệp vật tư chế biến hàng xuất khẩu I Luận văn Kinh tế 0
A Hoàn thiện hạch toán kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Nhà máy thuốc lá Thăng Long Luận văn Kinh tế 2
D Hoàn thiện công tác hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Dược liệu TW - I Luận văn Kinh tế 0
B Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty CP Công trình & Thương mại GTVT Luận văn Kinh tế 0
I Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP xây dựng Thái Hoà Luận văn Kinh tế 0
T Hoàn thiện hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần dệt 10/10 Luận văn Kinh tế 2

Các chủ đề có liên quan khác

Top