kiepcodon228
New Member
Download miễn phí Chuyên đề Hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý ở Tổng Công ty Chè Việt Nam trong quá trình cổ phần hóa
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THIẾT KẾ CƠ CẤU TỔ CHỨC DOANH NGHIỆP 3
1. Một số quan niệm cơ bản về cơ cấu tổ chức 3
1.1. Lý luận quản lý cổ điển về cơ cấu tổ chức doanh nghiệp 4
1.2. Lý luận quản lý hiện đại về cơ cấu tổ chức doanh nghiệp 5
2. Các cấp độ và một số cơ cấu tổ chức doang nghiệp 5
2.1. Các cấp độ của cơ cấu tổ chức 5
2.2. Một số hình thức cơ cấu tổ chức doanh nghiệp 6
3. Các mô hình tổ chức quản lý bộ máy hiện nay ở Việt Nam 11
4. Thiết kế cơ cấu tổ chức 13
4.1. Yêu cầu đối với cơ cấu tổ chức: 13
4.2. Tiêu chuẩn để đánh giá và thiết lập cơ cấu tổ chức 14
4.3. Các bước cơ bản tiến hành thiết kế cơ cấu tổ chức 14
CHƯƠNG 2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỔNG CÔNG TY CHÈ VIỆT NAM 18
1. Quá trình hình thành và phát triển 18
2. Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh chủ yếu 21
3. Sơ đồ tổ chức TCT 21
3.1. Sơ đồ: 21
3.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 23
3.3 Các đơn vị thành viên và mối quan hệ giữa Tổng Công ty với các đơn vị thành viên 27
3.4 Xí nghiệp công nông nghiệp (XNCNN) 28
4. Một số kết quả kinh doanh chủ yếu trong những năm gần đây 29
5. Một số hoạt động QTNL tại TCT 31
5.1 Tình hình lao động tại Tổng công ty chè Việt Nam 31
5.2 Quy chế trả lương cho cán bộ công nhân viên trong tổng công ty chè Việt Nam 33
5.3 Đánh giá thực hiên công việc 33
5.4. Đào tạo 34
5.5.Tuyển dụng 35
6- Đánh giá về cơ cấu tổ chức của Tổng Công ty Chè Việt Nam trước khi sắp xếp lại. 35
6.1. Kết quả đạt được 35
6.2- Tồn tại 36
CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH CƠ CẤU TỔ CHỨC TẠI TCT CHÈ VIỆT NAM 38
1. Tình hình thực hiện sắp xếp đổi mới TCT giai đoạn 1996-2006 38
2. Kế hoạch sắp xếp đổi mới TCT năm 2007 và 2008 39
3. SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐIỀU CHỈNH CƠ CẤU CỦA TCT KHI TIẾN HÀNH CỔ PHẦN HOÁ 40
3.1. Khắc phục tồn tại của Cty mẹ theo mô hình hiện tại 40
3.2. Điều chỉnh cơ cấu tổ chức nhằm phát huy vai trò Cty mẹ trong mô hình Cty mẹ - Cty con 40
3.3. Những thuận lợi và khó khăn của hoạt động Nhân sự trong quá trình CPH 45
4. PHƯƠNG ÁN CHUYỂN TCT CHÈ VN THÀNH TCT CỔ PHẦN CHÈ VIỆT NAM 51
4.1. Mục tiêu phát triển đến năm 2015 51
4.2. Mô hình tổ chức của TCT sau đổi mới: 52
4.3 Đánh giá 62
CHƯƠNG 4: KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP 66
1. Kiến nghị và giải pháp 66
2- Triển vọng của cơ cấu tổ chức mới: 70
KẾT LUẬN 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-11-08-chuyen_de_hoan_thien_he_thong_to_chuc_quan_ly_o_to.XiQnGNI4SP.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-44534/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
ty Chè Việt Nam1. Loại A Hệ số K = 1 Hoàn thành tốt công việc được giao. Chấp hành tốt nội quy, quy chế của Tổng Công ty.
2. Loại B Hệ số K = 0,8 Hoàn thành tốt công việc được giao, có đôi lần vi phạm quy chế làm việc ở mức độ nhẹ.
3. Loại C Hệ số K = 0,4 Hoàn thành công việc được giao nhưng hiệu quả không cao, đôi lần vi phạm quy chế làm việc.
4. Loại D Hệ số K = 0 Còn nhiều việc được giao nhưng không hoàn thành. Chấp hành quy chế làm việc chưa tốt.
Tiêu chuẩn A, B, C, D được tính theo từng quý.
Tiêu chuẩn cả năm được xét như sau:
4 quý A Xếp loại A cả năm
3 quý A + 1 quý B Xếp loại A cả năm giảm 20%
3 quý A + 1 quý C Xếp loại B cả năm
2 quý A + 2 quý B Xếp loại B cả năm
2 quý A + 1 quý B + 1 quý C Xếp loại B cả năm giảm 20%
2 quý A + 1 quý B + 1 quý D Xếp loại C cả năm
2 quý A + 2 quý D Xếp loại C cả năm giảm 20%
1 quý A + 1 quý B + 1 quý C + 1 quý D Xếp loại C cả năm
3 quý A + 1 quý D Xếp loại B cả năm giảm 20%
4 quý B Xếp loại C cả năm
3 quý B + 1 quý C Xếp loại C cả năm
Có từ 3 quý D trở lên Xếp loại D cả năm
Các trường hợp khác, hội đồng sẽ xem xét thực tế
5.4. Đào tạo
Căn cứ vào yêu cầu công việc cũng như dự kiến phát triển sản xuất kinh doanh trong tương lai, Ban lãnh đạo hay trưởng các đơn vị có tránh nhiệm xác định nhu cầu đào tạo của bộ phận mình vào PHIẾU ĐỀ XUẤT ĐÀO TẠO và gửi tới Phòng Tổ chức Pháp chế. Cán bộ phụ trách nhân sự của Phòng Tổ chức Pháp chế thông báo cho các bộ phận liên quan về kế hoạch đào tạo và chịu trách nhiệm tổ chức các khóa đào tạo nội bộ hay làm các thủ tục cần thiết cho người được cử đi đào tạo bên ngoài. Tổng Giám đốc hay người được ủy quyền phê duyệt quyết định tổ chức hay cử người đi đào tạo.
Đào tạo nội bộ:
Cán bộ phụ trách nhân sự của Phòng Tổ chức Pháp chế lên lịch chi tiết cho khóa đào tạo nội bộ, trong lịch phải nói rõ: thời gian, địa điểm, thành phần học viên, giảng viên, trong trường hợp mời giáo viên bên ngoài đến đào tạo, Cán bộ phụ trách nhân sự của Phòng Tổ chức Pháp chế phải viết đề xuất trình Tổng Giám đốc phê duyệt. Kết thúc khóa đào tạo, Cán bộ phụ trách nhân sự của Phòng Tổ chức Pháp chế căn cứ vào kết quả bài thi cuối khoá lập báo cáo tổng kết khóa học và trình Tổng Giám đốc làm căn cứ đánh giá.
Đào tạo bên ngoài
Các cán bộ công nhân viên được cử đi đào tạo bên ngoài phải làm cam kết với Tổng Công ty về thời gian phục vụ sau khóa học. Cán bộ phụ trách nhân sự của Phòng Tổ chức Pháp chế chịu trách nhiệm tạo điều kiện để người đi học hoàn thành khóa học. Kết thúc khóa học, học viên phải làm báo cáo tổng kết và trình kết quả học tập để Trưởng bộ phận và Cán bộ phụ trách nhân sự của Phòng Tổ chức Pháp chế làm căn cứ đánh giá. Toàn bộ hồ sơ liên quan đến các khóa đào tạo đều phải được lưu trữ đầy đủ tại Phòng Tổ chức Pháp chế và Cán bộ phụ trách nhân sự của Phòng Tổ chức Pháp chế có trách nhiệm quản lý lưu giữ các hồ sơ này. Trưởng các phòng ban, đơn vị trực tiếp sử dụng lao động hàng năm báo cáo tổng kết trình độ năng lực của các nhân viên trong đơn vị mình.
5.5.Tuyển dụng
Khi có nhu cầu về tuyển dụng nhân sự các bộ phận lập yêu cầu tuyển dụng của đơn vị mình và nộp cho cán bộ phụ trách nhân sự của Phòng Tổ chức Pháp chế xem xét sơ bộ và trình Tổng Giám đốc phê duyệt theo mẫu PHIẾU ĐỀ XUẤT TUYỂN DỤNG. Tổng Giám đốc xem xét và phê duyệt đề xuất tuyển dụng này. Cán bộ phụ trách nhân sự của Phòng Tổ chức Pháp chế căn cứ vào trách nhiệm xác định các tiêu chuẩn để tuyển dụng liên hệ với các đơn vị cung cấp nhân lực hay đăng tin tuyển dụng. Cán bộ phụ trách nhân sự của Phòng Tổ chức Pháp chế trực tiếp hay phối hợp với các bộ phận và tổ chức thi tuyển, phỏng vấn tuyển dụng.Kết qủa tuyển dụng phòng Tổ chức Pháp chế trình Tổng Giám đốc xem xét, phê duyệt. Cán bộ phụ trách nhân sự của Phòng Tổ chức Pháp chế thực hiện các thủ tục cần thiết để nhận người mới vào thử việc. Tùy theo trường hợp cụ thể, hết thời gian thử việc các Trưởng bộ phận có người mới phải gửi nhận xét về nhân viên mới theo biểu mẫu BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỬ VIỆC cho Cán bộ phụ trách nhân sự của Phòng Tổ chức Pháp chế. Cán bộ phụ trách nhân sự của Phòng Tổ chức Pháp chế, căn cứ vào nhận xét của các bộ phận sẽ làm thủ tục tiếp nhận nhân viên mới (soạn thảo hợp đồng, bổ túc hồ sơ, ...) để trình Tổng Giám đốc duyệt.
6- Đánh giá về cơ cấu tổ chức của Tổng Công ty Chè Việt Nam trước khi cổ phần hoá.
6.1. Kết quả đạt được
Tổ chức của Tổng Công ty theo hình thức trực tuyến - chức năng. Mô hình tổ chức này đã hoạt động có hiệu quả trong thời gian dài khi nền kinh tế cũng hoạt động theo cách kế hoạch hóa tập trung, chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban được xác định rõ ràng, không có hiện tượng chồng chéo. Mối quan hệ giữa cấp trên - cấp dưới, giữa các phòng ban được gắn kết hơn. Chế độ trách nhiệm cá nhân đó được đề cao. Tổng Công ty không còn là cơ quan quản lý như trước đây mà đã trực tiếp kinh doanh, nhiệm vụ quản lý ngành và nhiều nhiệm vụ mang tính chất xã hội đó được loại bỏ. Đây là một thay đổi quan trọng tạo nên sự năng động của Tổng Công ty, góp phần làm cho các hoạt động của Tổng Công ty gắn với thị trường hơn, các đơn vị thành viên không còn phải nộp phí quản lý để “nuôi” cơ quan Tổng Công ty như trước nữa.
6.2- Tồn tại
Khi nền kinh tế Việt Nam hội nhập vào kinh tế thế giới, khi Việt Nam chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước theo định hướng XHCN thì mô hình tổ chức này đó bộc lộ nhiều tồn tại như:
- Cơ cấu của Tổng Công ty cũ nặng nề, nhiều đơn vị sự nghiệp không có liên quan đến sản xuất kinh doanh, nhiều việc làm mang tính xã hội như làm cầu, đường…ảnh hưởng nhiều đến hiệu quả của đơn vị.
- Doanh nghiệp tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính nhưng kế hoạch sản xuất và rất nhiều hoạt động phải trình Tổng Công ty quyết định. Điều đó hạn chế tính chủ động, sáng tạo, dám nghĩ dám làm của doanh nghiệp dẫn đến ỷ lại, dựa dẫm vào cấp trên.
- Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp và Tổng Công ty được thực hiện qua hợp đồng kinh tế nhưng Tổng Công ty lại là cấp trên của doanh nghiệp, Vì vậy, khó có thể có sự bình đẳng giữa hai bên .
- Chủ tịch HĐQT và Tổng giám đốc cũng ký nhận và cũng chịu trách nhiệm về vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác của Tổng Công ty đó làm cho trách nhiệm của hai chức vụ chủ chốt không rõ ràng dẫn đến sự đùn đẩy, hay dẫm chân lẫn nhau trong quá trình điều hành. Đây là nguyên nhânn quan trọng dẫn đến mâu thuẫn giữa chủ tịch HĐQT và Tổng giám đốc ở nhiều Tổng Công ty. Ở Tổng Công ty Chè Việt Nam, điều đó không xảy ra nhưng khi quyền hạn và trách nhiệm bị chồng chéo lẫn nhau thì khó có thể hoạt động tốt được.
- Việc giao khoán vườn chè theo Nghị định 01/CP đó nâng cao được tinh thần trách nhiệm c