Luận văn Hoàn thiện kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty bánh kẹo Hải Hà

Download miễn phí Luận văn Hoàn thiện kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty bánh kẹo Hải Hà





MỤC LỤC
 
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 3
1.1. Sự cần thiết của kế toán kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ 3
1.1.1. Thành phẩm và quản lý thành phẩm 3
1.1.2. Tiêu thụ thành phẩm và quản lý tiêu thụ thành phẩm 4
1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm 5
1.2. Kế toán thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 5
1.2.1. Yêu cầu đối với kế toán thành phẩm 5
1.2.2. Tính giá thành phẩm 6
1.2.3. Kế toán nhập xuất thành phẩm 6
1.3. Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp sản xuất 9
1.3.1. cách tiêu thụ và thủ tục chứng từ 9
1.3.2. Kế toán giá vốn hàng bán 10
1.3.3. Kế toán doanh thu bán hàng 11
1.3.4. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 12
1.3.5. Kế toán chi phí bán hàng 14
1.3.6. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 15
1.3.7. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ 16
1.3.8. Sổ kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ 18
1.4. Đặc điểm kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm ở một số nước 19
1.4.1. Kế toán Pháp 19
1.4.2. Kế toán Mỹ 21
PHẦN II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY BÁNH KẸO HẢI HÀ 23
2.1. Những đặc điểm kinh tế và kỹ thuật của Công ty bánh kẹo Hải Hà ảnh hưởng đến kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ 23
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Bánh kẹo Hải Hà 23
2.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty bánh kẹo Hải Hà 24
2.1.3. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty bánh kẹo Hải Hà 26
2.2. Tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán của Công ty bánh kẹo Hải Hà 27
2.2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty bánh kẹo Hải Hà 27
2.2.2. Tổ chức bộ sổ kế toán 29
2.3. Thực trạng kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty bánh kẹo Hải Hà 31
2.3.1. Kế toán thành phẩm tại Công ty bánh kẹo Hải Hà 31
2.3.1.1. Đặc điểm thành phẩm tại Công ty bánh kẹo Hải Hà 31
2.3.1.2. Tính giá thành phẩm tại Công ty bánh kẹo Hải Hà 32
2.3.1.3. Chứng từ và kế toán chi tiết thành phẩm 34
2.3.1.4. Kế toán chi tiết thành phẩm: 37
2.3.1.5. Kế toán tổng hợp nhập xuất thành phẩm 41
2.3.2. Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty bánh kẹo Hải Hà 44
2.3.2.1. Các cách tiêu thụ tại Công ty bánh kẹo Hải Hà 44
2.3.2.2. Kế toán giá vốn thành phẩm tiêu thụ 44
2.3.2.3. Kế toán doanh thu bán hàng 45
2.3.2.4. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 51
2.3.2.5. Kế toán thanh toán với khách hàng 53
2.3.2.6. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 56
2.3.2.7. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ 58
PHẦN III: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THÀNH PHẨM , TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY BÁNH KẸO HẢI HÀ 61
3.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm tại và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty bánh kẹo Hải Hà 61
3.2. Một số nguyên tắc hoàn thiện kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty bánh kẹo Hải Hà 62
3.3. Đánh giá kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty bánh kẹo Hải Hà 63
3.3.1. Những ưu điểm 63
3.3.2. Những tồn tại 65
3.4. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiên kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty bánh kẹo Hải Hà 68
 
KẾT LUẬN 79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

ao.
Xuất phát từ những đặc điểm trên, công tác tiêu thụ đòi hỏi phải được tiến hành khẩn trương, kịp thời, tiêu thụ phải được gắn liền với sản xuất, thị trường và có kế hoạch quản lý chặt chẽ. Trên thực tế, Công ty bánh kẹo Hải Hà đã rất chú trọng đến khâu tiêu thụ sản phẩm cũng như việc quản lý tiêu thụ và thực hiện có hiệu quả.
2.3.1.2. Tính giá thành phẩm tại Công ty bánh kẹo Hải Hà
Tại Công ty, việc xác định giá trị của thành phẩm nhập xuất kho theo phương pháp đánh giá theo giá trị thực tế. Cụ thể:
* Giá vốn thực tế nhập kho:
Thành phẩm nhập kho được xác định theo giá thành sản xuất thực tế tính riêng cho từng loại sản phẩm. Số liệu này do bộ phận kế toán giá thành tính toán và cung cấp trên bảng tính giá thành thành phẩm. Khi tính giá thành (thường là khoảng 1 tháng), kế toán tiêu thụ căn cứ vào bảng tính giá thành phẩm, lấy giá thành đơn vị từng loại nhân với số lượng nhập sẽ xác định được tổng giá thành thực tế thành phẩm nhập kho. Trường hợp thành phẩm nhập kho chưa tính được giá thành đã có nhu cầu tiêu thụ thì thành phẩm cứ được xuất bán theo giá thị trường (lúc này giá thành không còn là căn cứ của giá bán) sau đó sẽ hạch toán sau. Chẳng hạn, trích bảng tính giá thành thực tế sản phẩm kẹo tháng 2/2003 như sau:
Bảng tính giá thành
Tháng 2-2003
Phân xưởng kẹo cứng (xí nghiệp kẹo)
Đơn vị: đồng
STT
Tên sản phẩm
ĐVT
Sản lượng
Chi phí NVLTT
Chi phí NCTT
Chi phí phân xưởng
Tổng giá thành
Giá bình quân VNĐ/Tấn
1
Kẹo Caramen sữa

Kg

49.950,888

501.038.013

412.585.112

165.169.000

1.078.792.125

21.597,056

Cộng
537.540
3.050.630
2.162.450
471.838,1
6.224.918,32
Biểu số 1: Bảng tính giá thành của phân xưởng kẹo cứng
Ví dụ: Ngày 15-2-2003, nhập kho 2.500 kg kẹo caramen sữa với giá đơn vị thực tế nhập kho theo bảng tính giá thành là: 21.597,056 đồng/1kg. Vậy tổng giá thành thực tế nhập kho kẹo caramen sữa ngày 15-2-2003 là:
2.500 * 21.597,056 = 53.242.640 (đồng)
* Giá thực tế xuất kho:
Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền để tính giá thành phẩm xuất kho trong tháng (tính cho từng loại thành phẩm):
Giá TT Giá TT tồn kho đầu kỳ + giá TT nhập trong kỳ Số lượng
thành phẩm = * TP xuất
xuất kho SL SP tồn đầu kỳ + SL TP nhập trong kỳ kho
Đối với các thành phẩm bị hư hỏng, được xuất tái chế thì giá trị thành phẩm xuất được tính theo giá trị thực và số lượng thành phẩm tồn đầu kỳ.
Giá đơn vị Giá TT thành phẩm tồn kho đầu
thành phẩm =
xuất tái chế SL thành phẩm tồn kho đầu kỳ
=
*
Giá trị thực tế
thành phẩm xuất tái chế
Giá đơn vị
thành phẩm xuất tái chế
SL TP
xuất tái chế
Ví dụ: Có số liệu tháng 2-2003 về tính giá thực tế kẹo caramen sữa trong tháng (thành phẩm của phân xưởng kẹo cứng) như sau:
Số lượng (kg) Thành tiền (đồng)
Dư đầu tháng 5.025 103.766.250 Nhập trong tháng 49.950,888 1.078.792.125
Xuất trong tháng 36.226,180
21.510,492 (đ/1kg)
=
=
Đơn giá 103.766.250+ 1.078.792.125
bình quân 5.025 + 49.950,888
Giá thực tế của kẹo caramen sữa xuất bán trong tháng là:
36.226,180 * 21.510,492 = 779.242.955 (đồng)
Ví dụ: Có số liệu tháng 2-2003 về tính giá trị thực tế kẹo caramen sữa sản xuất tái chế trong tháng như sau:
Số lượng (kg) Thành tiền (đồng)
Dư đầu tháng 5.025 103.766.250
Xuất tái chế 202,012
103.766.250
Giá thành phẩm xuất tái chế = =20.650 (đồng)
5.025
Giá trị thành phẩm xuất tái chế trong tháng là:
20.650 * 210,430 = 4.345.374,5 (đồng)
2.3.1.3. Chứng từ và kế toán chi tiết thành phẩm
Tại Công ty, việc hạch toán ban đầu về nhập, xuất kho thành phẩm sử dụng các loại chứng từ sau:
* Phiếu nhập kho (biểu số 2)
Phiếu nhập kho được lập khi sản phẩm hoàn thành có nhu cầu nhập kho hay thành phẩm đã xác định là tiêu thụ mà bị khách hàng trả lại mà Công ty chấp nhận nhập lại kho.
Hàng ngày, khi sản phẩm sản xuất xong sẽ được phòng KCS kiểm tra chất lượng (về quy cách, chủng loại, khối lượng, chất lượng…) sau đó sẽ đem nhập kho. Việc nhập kho thành phẩm do trưởng ca sản xuất thực hiện sau mỗi ca sản xuất và khi đó, thủ kho sẽ căn cứ vào khối lượng thành phẩm hiện có, tiến hành kiểm tra tính pháp lý của từng hộp thành phẩm, sau đó mới nhập kho và ghi sổ nhập kho. Sau khi đã nhập kho thành phẩm, bộ phận sản xuất sẽ lên phòng kinh doanh lập phiếu nhập kho. Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên:
Liên 1: Phòng kinh doanh giữ để theo dõi tình hình nhập kho thành phẩm.
Liên 2: Thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho và sau đó chuyển cho phòng kế toán để ghi sổ kế toán.
Liên 3: Bộ phận sản xuất giữ để đối chiếu.
Khi có trường hợp nhập kho thành phẩm do khách hàng trả lại, căn cứ vào số lượng thành phẩm do khách hàng trả lại, phòng kinh doanh sẽ lập phiếu nhập kho thành 3 liên:
Liên 1: Phòng kinh doanh giữ.
Liên 2: Thủ kho giữ.
Liên 3: Lưu phòng kế toán.
Căn cứ vào phiếu nhập kho, thủ kho sẽ tiến hành nhập kho thành phẩm, sau đó lưu giữ chứng từ ở tập riêng.
PHiếu nhập kho
Ngày: 2-2003
Số: 23061
Họ và tên người nhập: Nguyễn Trung Kiên Bộ phận: phân xưởng kẹo cứng
Nhập vào kho: Ghi có TK:
STT
Tên, quy cách, nhãn hiệu
DVT
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
Theo
chứng từ
Thực xuất
A
B
C
1
2
3
4
1
2
Kẹo caramen sữa
Kẹo cứng nhân dừa
kg
1.550,440
1.500,000
1.550,440
1.500,000
21.597,056
18.000,000
33.484.939,5
27.000.000
Cộng
60.484.939,5
Biểu số 2: Phiếu nhập kho
* Hoá đơn GTGT (biểu số 3)
Hàng ngày, khách hàng có nhu cầu mua sản phẩm sẽ đến Phòng kinh doanh để làm thủ tục mua hàng. Nhân viên kinh doanh sẽ xem xét nhu cầu của khách, kiểm tra lại số lượng thành phẩm tồn kho và thoả thuận với khách về giá cả, cách vận chuyển, hình thức thanh toán….Nếu hai bên chấp nhận việc mua bán, Phòng kinh doanh sẽ lập Hoá đơn GTGT trong đó nêu đầy đủ các thông tin về họ tên, địa chỉ khách hàng, hình thức thanh toán, số lượng đơn giá, thành tiền của từng loại sản phẩm bán ra, tổng tiền hàng, tiền thuế GTGT và tổng cộng tiền thanh toán. Trường hợp khách hàng thanh toán chậm thì Phòng kinh doanh phải đối chiếu với số dư nợ của khách hàng xem có vượt quá giới hạn cho phép hay không, sau đó mới lập hoá đơn GTGT.
Hoá đơn GTGT được lập làm 3 liên:
Liên 1: Lưu tại Phòng kinh doanh để quản lý tình hình tiêu thụ.
Liên 2: Giao cho khách hàng giữ.
Liên 3: Chuyển sang phòng tài vụ để kế toán làm thủ tục thanh toán, ghi sổ.
Hoá đơn (GTGT)
(Liên 3: dùng để thanh toán)
Ngày 02 tháng 02 năm 2003
Mẫu số 01 GTGT -3LL
AA/01 - Số:1856
Đơn vị bán hàng: Công ty bánh kẹo Hải Hà
Địa chỉ: 25 Trương Định - Hà Nội. Số tài khoản……
Điện thoại……….. Mã số…….
Họ tên người mua hàng: 0085 Trần Thị Ngọc
Địa chỉ: Hạ Long - Quảng Ninh Số tài khoản……
Hình thức thanh toán: Thanh toán ngay Mã số…….
STT
Tên hàng hoá, dịch vụ
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
A
B
C
1
2
3
1
Kẹo caramen sữa
kg
70
22.500
1.575.000
2
Kẹo sữa mềm
kg
50
21.608,8
1.080.440
3
Bánh quy dừa
kg
15
19.760
296.400
4
Bánh Cr-acker mặn
kg
20
38.500
770.000
Cộng tiền hàng
3.490.560
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT
349.056
Tổng cộng tiền thanh toán
3.839.616
Số tiền (viết bằn...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác

Các chủ đề có liên quan khác

Top