Underwear_daquang
New Member
Download Khóa luận Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại xí nghiệp dịch vụ trục vớt công trình
Mục lục
Lời mở đầu
Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP. 1
1.1 Khái niệm, phân loại và vai trò của vốn kinh doanh 1
1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh 1
1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh 2
1.1.2.1 Căn cứ theo nguồn hình thành vốn kinh doanh 2
1.1.2.1.1 Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp 2
1.1.2.1.2 Vốn huy động từ bên ngoài doanh nghiệp 3
1.1.2.2 Căn cứ theo hình thức chu chuyển 5
1.1.2.2.1 Vốn cố định 5
1.1.2.2.1 Vốn lưu động 7
1.1.3 Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp 8
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 10
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn 10
1.2.2 Mục tiêu của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn 10
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 11
1.2.3.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 11
1.2.3.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định. 12
1.2.3.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 14
1.2.3.4 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 15
1.2.3.5 Các hệ số về cơ cấu tài chính 15
1.2.3.6 Các chỉ số về hoạt động 17
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn 17
1.3.1 Các nhân tố chủ quan 17
1.3.2 Các nhân tố khách quan 17
1.4 Nội dung và phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn: 21
1.4.1 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn 21
1.4.1.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn 21
1.4.1.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 22
1.4.1.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động 23
1.4.2 Phương pháp phân tích 24
1.4.2.1 Phương pháp so sánh 24
1.4.2.2 Phương pháp phân tích tỷ lệ 25
1.5 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. 25
Chương II:THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI THUỶ SỐ 4 – XÍ NGHIỆP DỊCH VỤ TRỤC VỚT CÔNG TRÌNH GIAI ĐOẠN 2007 -2008 27
2.1 Giới thiệu đặc điểm cơ bản của doanh nghiệp: 27
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển. 27
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty. 28
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp 30
2.1.4 Nguồn nhân lực của xí nghiệp. 35
2.1.5 Thị trường và kĩnh vực kinh doanh. 36
2.1.6 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp: 36
2.1.6.1 Tỷ trọng doanh thu các lĩnh vực của xí nghiệp 2 năm 2007 – 2008. 36
2.1.6.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp giai đoạn 2007 – 2008 37
2.1.6.3 Khái quát chung về tình hình tài chính của công ty. 40
2.2 Thực trạng huy động và sử dụng vốn của xí nghiệp. 40
2.2.1 Tình hình sử dụng vốn kinh doanh của xí nghiệp. 40
2.2.1.1 Kết cấu và việc phân bổ vốn của xí nghiệp. 40
2.2.1.2 Nguồn hình thành vốn kinh doanh của xí nghiệp. 43
2.2.1.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn kinh doanh. 44
2.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn cố định. 45
2.2.2.1 Kết cấu tài sản cố định 46
2.2.2.2 Công tác khấu hao tài sản cố định. 47
2.2.2.3 Cơ cấu vốn cố định của xí nghiệp. 48
2.2.2.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định và tài sản cố định. 49
2.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động: 52
2.2.3.1 Kết cấu vốn lưu động của xí nghiệp. 52
2.2.3.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của xí nghiệp. 53
2.2.4 Đánh giá chung về tình hình tài chính của xí nghiệp. 56
2.3 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của xí nghiệp. 57
2.3.1 Những kết quả đạt được. 57
2.3.2 Những mặt còn tồn tại trong quá trình sử dụng vốn của xí nghiệp 58
Chương III:MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI XÍ NGHIỆP DỊCH VỤ TRỤC VỚT CÔNG TRÌNH 60
3.1 Định hướng phát triển của xí nghiệp trong thời gian tới. 60
3.2 Một số giải pháp chủ yếu góp phần nâng cao hiệu quả tổ chức, quản lý sử dụng vốn kinh doanh tại xí nghiệp dịch vụ trục vớt công trình. 61
3.2.1 Giải pháp 1: Giảm các khoản phải thu 61
3.2.2 Giải pháp 2: Chú trọng tìm kiếm thị trường trong lĩnh vực sửa chữa đóng mới phương tiện thuỷ. 63
Kết luận
++ Ai muốn tải bản DOC Đầy Đủ thì Trả lời bài viết này, mình sẽ gửi Link download cho!
Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính được phân tích thành các nhóm đặc trưng, phản ánh các nội dung cơ bản theo mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp. Đó là các nhóm tỷ lệ thanh toán, nhóm tỷ lệ về cơ cấu vốn, nhóm tỷ lệ về năng lực kinh doanh, nhóm tỷ lệ về khả năng sinh lời. Mỗi nhóm tỷ lệ lại bao gồm nhiều nhóm chỉ số riêng lẻ, từng bộ phận của hoạt động tài chính. Trong mỗi trường hợp khác nhau, tuỳ theo góc độ phân tích, người phân tích lựa chọn các mục tiêu khác nhau. Để phục vụ cho mục tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp người ta phải tính đến hao mòn vô hình do sự phát triển không ngừng của tiến bộ khoa học kĩ thuật.
1.5 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho doanh nghiệp. Hoạt động trong cơ chế thị trường đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải luôn đề cao tính an toàn, đặc biệt an toàn tài chính. Đây là vấn đề có ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại của doanh nghiệp. Việc sử dụng vốn có hiệu quả sẽ giúp cho doanh nghiệp nâng cao khả năng huy động các nguồn tài trợ, cũng như khả năng thanh toán của doanh nghiệp được đảm bảo, giúp doanh nghiệp có đủ năng lực phục vụ cho hoạt động kinh doanh.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ là điều kiện để doanh nghiệp tham gia vào quá trình cạnh tranh trên thị trường. Để đáp ứng các yêu cầu về sản lượng cũng như đổi mới trang thiết bị, máy móc hiện đại….. doanh nghiệp cần có đủ vốn cũng như tiềm lực của mình.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp cho doanh nghiệp đạt được mục tiêu tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu và các mục tiêu khác của doanh nghiệp như nâng cao uy tín của công ty trên thương trường. Bởi vì trong quá trình hoạt động kinh doanh thì việc doanh nghiệp có được chỗ đứng trên thị trường thì sẽ có nhiều khả năng mở rộng sản xuất kinh doanh, tạo công ăn việc làm cho người lao động. Điều này sẽ làm cho năng suất của doanh nghiệp ngày một nâng cao và đời sống cán bộ nhân viên sẽ đượng nâng cao.
Như vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp không những mang lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và người lao động mà còn ảnh hưởng tới nền kinh tế và xã hội. Do vậy doanh nghiệp phải tìm ra các biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Chương II:
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN CỦA XÍ NGHIỆP DỊCH VỤ TRỤC VỚT CÔNG TRÌNH – CÔNG TY CỔ PHẦN THUỶ SỐ 4
GIAI ĐOẠN 2007 – 2008
2.1 Giới thiệu đặc điểm cơ bản của doanh nghiệp.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển:
Xí nghiệp dịch vụ trục vớt công trình trực thuộc Công ty cổ phần Vận tải thuỷ số 4. Công ty cổ phần Vận tải thủy số 4 tiền thân là Công ty Vận tải đường sông số 4 được thành lập ngày 28/2/1983 theo quyết định số 2163/QĐ-TC của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải và chính thức đưa vào hoạt động từ ngày 1/4/1983 trên cơ sở tách ra từ xí nghiệp vận tải sông Bạch Đằng thuộc Cục đường sông Việt Nam. Với nhiệm vụ chính là vận chuyển than bằng đường thủy cho nhà máy nhiệt điện Phả Lại, Uông Bí và các khu Công nghiệp Đông Bắc.
* Một số thông tin chính về Công ty:
- Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI THUỶ SỐ 4
- Tên giao dịch đối ngoại: WANTRAN CO N0 4
- Tên viết tắt: VIVACO
- Địa chỉ trụ sở: Số 436 – Hùng Vương - Hồng Bàng - Hải Phòng
- Điện thoại: (031)3 850 464 Fax: (031)3 850 164
- Vốn điều lệ: 15.000.000.000 VNĐ
Công ty gồm có 4 xí nghiệp thành viên:
- Xí nghiệp sửa chữa Hùng Vương
- Xí nghiệp sửa chữa tàu 81
- Xí nghiệp sửa chữa tàu 200
- Xí nghiệp dịch vụ trục vớt công trình
Xí nghiệp dịch vụ trục vớt công trình được thành lập ngày 16/5/1989, do sát nhập các chi nhánh xí nghiệp Hùng Vương và chi nhánh xí nghiệp dịch vụ trục vớt công trình lấy tên là xí nghiệp dịch vụ trục vớt công trình. Là đơn vị sản xuất kinh doanh hạch toán phụ thuộc, có tư cách pháp nhân theo sự ủy quyền của Giám đốc công ty và được mở tài khoản để giao dịch tại ngân hàng, có con dấu riêng.
- Trụ sở: Số 440 đường Hùng Vương, phường Hồng Bàng, Hải Phòng.
- Điện thoại: 031. 3 850 672 – 3 850 693 – 3 798 543
Sau một thời gian chuyển đổi để phù hợp với yêu cầu của cơ chế thị trường và nhằm tạo điều kiện cho công ty phát triển, đến ngày 1/1/2006 công ty đã chính thức cổ phần hoá thành công ty cổ phần vận tải thuỷ số 4. Hình thức cổ phần hoá “bán một phần giá trị thuộc vốn sở hữu của nhà nước hiện có tại doanh nghiệp”.
Từ khi thành lập, công ty đã quyết định đầu tư trang thiết bị để phục vụ cho sản xuất kinh doanh, phát triển thêm ngành nghề kinh doanh, tạo ra các sản phẩm, dịch vụ có chất lượng đáp ứng thị hiếu tiêu dùng ngày càng cao của khách hàng. Hiệu quả sản xuất kinh doanh ngày càng được nâng cao, trước khi cổ phần hoá thì sản xuất kinh doanh luôn bị thua lỗ cho đến khi trở thành công ty cổ phần, công ty bắt đầu làm ăn có lãi, đời sống cán bộ công nhân viên ngày càng được cải thiện và nâng cao.
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường hiện nay, cùng với việc phải cạnh tranh quyết liệt với những sản phẩm, dịch vụ cùng loại. Công ty đã dần khẳng định được ưu thế của mình trên thị trường, cùng với sự lãnh đạo sáng suốt của lãnh đạo công ty chắc chắn công ty sẽ có thêm nhiều bạn hàng mới và phát triển ngày càng nhanh hơn.
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty:
*) Chức năng của công ty:
Là một công ty vận tải mang tính đặc thù nhưng hoạt động đa dạng trên tất cả các tuyến vận tải nội địa của Miền Bắc. Gồm các ngành nghề khác nhau như:
- Vận tải đường sông, đường biển trong và ngoài nước.
- Sửa chữa và đóng mới phương tiện vận tải đường sông.
- Khai thác kinh doanh vật liệu xây dựng.
- Lắp đặt cấu kiện bê tông, kết cấu cốt thép bằng cần cẩu nối, trục vớt thanh tải chướng ngại vật trên sông.
- Sản xuất và cung ứng vật tư hàng hóa, hóa chất, máy móc thiết bị, phụ tùng vật liệu phục vụ cho sản xuất giao thông vận tải, xây dựng và tiêu dùng. Kinh doanh vật liệu xây dựng, thiết bị đồ dùng nội thất. Gia công lắp đặt các công trình điện nước và kết cấu thép, khung nhôm kính và vật liệu, chất liệu cao khác.
*) Nhiệm vụ của Công ty:
- Không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ nhằm cung cấp dịch vụ tốt nhất cho người tiêu dùng.
- Bảo toàn và phát triển vốn của cổ đông.
- Kinh doanh có hiệu quả, đem lại lợi nhuận cao, tăng tích lũy.
- Góp phần giải quyết việc làm, nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.
-Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
Xí nghiệp trục vớt công trình có các nhiệm vụ sau:
- Vận tải đường thủy.
- Đại lý vận tải
- Đóng mới và sử...
Download Khóa luận Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại xí nghiệp dịch vụ trục vớt công trình miễn phí
Mục lục
Lời mở đầu
Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP. 1
1.1 Khái niệm, phân loại và vai trò của vốn kinh doanh 1
1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh 1
1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh 2
1.1.2.1 Căn cứ theo nguồn hình thành vốn kinh doanh 2
1.1.2.1.1 Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp 2
1.1.2.1.2 Vốn huy động từ bên ngoài doanh nghiệp 3
1.1.2.2 Căn cứ theo hình thức chu chuyển 5
1.1.2.2.1 Vốn cố định 5
1.1.2.2.1 Vốn lưu động 7
1.1.3 Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp 8
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 10
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn 10
1.2.2 Mục tiêu của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn 10
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 11
1.2.3.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 11
1.2.3.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định. 12
1.2.3.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 14
1.2.3.4 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 15
1.2.3.5 Các hệ số về cơ cấu tài chính 15
1.2.3.6 Các chỉ số về hoạt động 17
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn 17
1.3.1 Các nhân tố chủ quan 17
1.3.2 Các nhân tố khách quan 17
1.4 Nội dung và phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn: 21
1.4.1 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn 21
1.4.1.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn 21
1.4.1.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 22
1.4.1.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động 23
1.4.2 Phương pháp phân tích 24
1.4.2.1 Phương pháp so sánh 24
1.4.2.2 Phương pháp phân tích tỷ lệ 25
1.5 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. 25
Chương II:THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI THUỶ SỐ 4 – XÍ NGHIỆP DỊCH VỤ TRỤC VỚT CÔNG TRÌNH GIAI ĐOẠN 2007 -2008 27
2.1 Giới thiệu đặc điểm cơ bản của doanh nghiệp: 27
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển. 27
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty. 28
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp 30
2.1.4 Nguồn nhân lực của xí nghiệp. 35
2.1.5 Thị trường và kĩnh vực kinh doanh. 36
2.1.6 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp: 36
2.1.6.1 Tỷ trọng doanh thu các lĩnh vực của xí nghiệp 2 năm 2007 – 2008. 36
2.1.6.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp giai đoạn 2007 – 2008 37
2.1.6.3 Khái quát chung về tình hình tài chính của công ty. 40
2.2 Thực trạng huy động và sử dụng vốn của xí nghiệp. 40
2.2.1 Tình hình sử dụng vốn kinh doanh của xí nghiệp. 40
2.2.1.1 Kết cấu và việc phân bổ vốn của xí nghiệp. 40
2.2.1.2 Nguồn hình thành vốn kinh doanh của xí nghiệp. 43
2.2.1.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn kinh doanh. 44
2.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn cố định. 45
2.2.2.1 Kết cấu tài sản cố định 46
2.2.2.2 Công tác khấu hao tài sản cố định. 47
2.2.2.3 Cơ cấu vốn cố định của xí nghiệp. 48
2.2.2.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định và tài sản cố định. 49
2.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động: 52
2.2.3.1 Kết cấu vốn lưu động của xí nghiệp. 52
2.2.3.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của xí nghiệp. 53
2.2.4 Đánh giá chung về tình hình tài chính của xí nghiệp. 56
2.3 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của xí nghiệp. 57
2.3.1 Những kết quả đạt được. 57
2.3.2 Những mặt còn tồn tại trong quá trình sử dụng vốn của xí nghiệp 58
Chương III:MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI XÍ NGHIỆP DỊCH VỤ TRỤC VỚT CÔNG TRÌNH 60
3.1 Định hướng phát triển của xí nghiệp trong thời gian tới. 60
3.2 Một số giải pháp chủ yếu góp phần nâng cao hiệu quả tổ chức, quản lý sử dụng vốn kinh doanh tại xí nghiệp dịch vụ trục vớt công trình. 61
3.2.1 Giải pháp 1: Giảm các khoản phải thu 61
3.2.2 Giải pháp 2: Chú trọng tìm kiếm thị trường trong lĩnh vực sửa chữa đóng mới phương tiện thuỷ. 63
Kết luận
++ Ai muốn tải bản DOC Đầy Đủ thì Trả lời bài viết này, mình sẽ gửi Link download cho!
Tóm tắt nội dung:
tỷ lệ của đại lượng tài chính. Về nguyên tắc phương pháp này yêu cầu phải xác định được các ngưỡng, các mức để nhận xét đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, trên cơ sở so sánh các chỉ số của doanh nghiệp với các chỉ số tham chiếu.Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính được phân tích thành các nhóm đặc trưng, phản ánh các nội dung cơ bản theo mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp. Đó là các nhóm tỷ lệ thanh toán, nhóm tỷ lệ về cơ cấu vốn, nhóm tỷ lệ về năng lực kinh doanh, nhóm tỷ lệ về khả năng sinh lời. Mỗi nhóm tỷ lệ lại bao gồm nhiều nhóm chỉ số riêng lẻ, từng bộ phận của hoạt động tài chính. Trong mỗi trường hợp khác nhau, tuỳ theo góc độ phân tích, người phân tích lựa chọn các mục tiêu khác nhau. Để phục vụ cho mục tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp người ta phải tính đến hao mòn vô hình do sự phát triển không ngừng của tiến bộ khoa học kĩ thuật.
1.5 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho doanh nghiệp. Hoạt động trong cơ chế thị trường đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải luôn đề cao tính an toàn, đặc biệt an toàn tài chính. Đây là vấn đề có ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại của doanh nghiệp. Việc sử dụng vốn có hiệu quả sẽ giúp cho doanh nghiệp nâng cao khả năng huy động các nguồn tài trợ, cũng như khả năng thanh toán của doanh nghiệp được đảm bảo, giúp doanh nghiệp có đủ năng lực phục vụ cho hoạt động kinh doanh.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ là điều kiện để doanh nghiệp tham gia vào quá trình cạnh tranh trên thị trường. Để đáp ứng các yêu cầu về sản lượng cũng như đổi mới trang thiết bị, máy móc hiện đại….. doanh nghiệp cần có đủ vốn cũng như tiềm lực của mình.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp cho doanh nghiệp đạt được mục tiêu tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu và các mục tiêu khác của doanh nghiệp như nâng cao uy tín của công ty trên thương trường. Bởi vì trong quá trình hoạt động kinh doanh thì việc doanh nghiệp có được chỗ đứng trên thị trường thì sẽ có nhiều khả năng mở rộng sản xuất kinh doanh, tạo công ăn việc làm cho người lao động. Điều này sẽ làm cho năng suất của doanh nghiệp ngày một nâng cao và đời sống cán bộ nhân viên sẽ đượng nâng cao.
Như vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp không những mang lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và người lao động mà còn ảnh hưởng tới nền kinh tế và xã hội. Do vậy doanh nghiệp phải tìm ra các biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Chương II:
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN CỦA XÍ NGHIỆP DỊCH VỤ TRỤC VỚT CÔNG TRÌNH – CÔNG TY CỔ PHẦN THUỶ SỐ 4
GIAI ĐOẠN 2007 – 2008
2.1 Giới thiệu đặc điểm cơ bản của doanh nghiệp.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển:
Xí nghiệp dịch vụ trục vớt công trình trực thuộc Công ty cổ phần Vận tải thuỷ số 4. Công ty cổ phần Vận tải thủy số 4 tiền thân là Công ty Vận tải đường sông số 4 được thành lập ngày 28/2/1983 theo quyết định số 2163/QĐ-TC của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải và chính thức đưa vào hoạt động từ ngày 1/4/1983 trên cơ sở tách ra từ xí nghiệp vận tải sông Bạch Đằng thuộc Cục đường sông Việt Nam. Với nhiệm vụ chính là vận chuyển than bằng đường thủy cho nhà máy nhiệt điện Phả Lại, Uông Bí và các khu Công nghiệp Đông Bắc.
* Một số thông tin chính về Công ty:
- Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI THUỶ SỐ 4
- Tên giao dịch đối ngoại: WANTRAN CO N0 4
- Tên viết tắt: VIVACO
- Địa chỉ trụ sở: Số 436 – Hùng Vương - Hồng Bàng - Hải Phòng
- Điện thoại: (031)3 850 464 Fax: (031)3 850 164
- Vốn điều lệ: 15.000.000.000 VNĐ
Công ty gồm có 4 xí nghiệp thành viên:
- Xí nghiệp sửa chữa Hùng Vương
- Xí nghiệp sửa chữa tàu 81
- Xí nghiệp sửa chữa tàu 200
- Xí nghiệp dịch vụ trục vớt công trình
Xí nghiệp dịch vụ trục vớt công trình được thành lập ngày 16/5/1989, do sát nhập các chi nhánh xí nghiệp Hùng Vương và chi nhánh xí nghiệp dịch vụ trục vớt công trình lấy tên là xí nghiệp dịch vụ trục vớt công trình. Là đơn vị sản xuất kinh doanh hạch toán phụ thuộc, có tư cách pháp nhân theo sự ủy quyền của Giám đốc công ty và được mở tài khoản để giao dịch tại ngân hàng, có con dấu riêng.
- Trụ sở: Số 440 đường Hùng Vương, phường Hồng Bàng, Hải Phòng.
- Điện thoại: 031. 3 850 672 – 3 850 693 – 3 798 543
Sau một thời gian chuyển đổi để phù hợp với yêu cầu của cơ chế thị trường và nhằm tạo điều kiện cho công ty phát triển, đến ngày 1/1/2006 công ty đã chính thức cổ phần hoá thành công ty cổ phần vận tải thuỷ số 4. Hình thức cổ phần hoá “bán một phần giá trị thuộc vốn sở hữu của nhà nước hiện có tại doanh nghiệp”.
Từ khi thành lập, công ty đã quyết định đầu tư trang thiết bị để phục vụ cho sản xuất kinh doanh, phát triển thêm ngành nghề kinh doanh, tạo ra các sản phẩm, dịch vụ có chất lượng đáp ứng thị hiếu tiêu dùng ngày càng cao của khách hàng. Hiệu quả sản xuất kinh doanh ngày càng được nâng cao, trước khi cổ phần hoá thì sản xuất kinh doanh luôn bị thua lỗ cho đến khi trở thành công ty cổ phần, công ty bắt đầu làm ăn có lãi, đời sống cán bộ công nhân viên ngày càng được cải thiện và nâng cao.
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường hiện nay, cùng với việc phải cạnh tranh quyết liệt với những sản phẩm, dịch vụ cùng loại. Công ty đã dần khẳng định được ưu thế của mình trên thị trường, cùng với sự lãnh đạo sáng suốt của lãnh đạo công ty chắc chắn công ty sẽ có thêm nhiều bạn hàng mới và phát triển ngày càng nhanh hơn.
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty:
*) Chức năng của công ty:
Là một công ty vận tải mang tính đặc thù nhưng hoạt động đa dạng trên tất cả các tuyến vận tải nội địa của Miền Bắc. Gồm các ngành nghề khác nhau như:
- Vận tải đường sông, đường biển trong và ngoài nước.
- Sửa chữa và đóng mới phương tiện vận tải đường sông.
- Khai thác kinh doanh vật liệu xây dựng.
- Lắp đặt cấu kiện bê tông, kết cấu cốt thép bằng cần cẩu nối, trục vớt thanh tải chướng ngại vật trên sông.
- Sản xuất và cung ứng vật tư hàng hóa, hóa chất, máy móc thiết bị, phụ tùng vật liệu phục vụ cho sản xuất giao thông vận tải, xây dựng và tiêu dùng. Kinh doanh vật liệu xây dựng, thiết bị đồ dùng nội thất. Gia công lắp đặt các công trình điện nước và kết cấu thép, khung nhôm kính và vật liệu, chất liệu cao khác.
*) Nhiệm vụ của Công ty:
- Không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ nhằm cung cấp dịch vụ tốt nhất cho người tiêu dùng.
- Bảo toàn và phát triển vốn của cổ đông.
- Kinh doanh có hiệu quả, đem lại lợi nhuận cao, tăng tích lũy.
- Góp phần giải quyết việc làm, nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.
-Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
Xí nghiệp trục vớt công trình có các nhiệm vụ sau:
- Vận tải đường thủy.
- Đại lý vận tải
- Đóng mới và sử...