Download miễn phí Luận văn Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty xuất nhập khẩu Hàng không AIRIMEX





MỤC LỤC
Lời nói đầu 3
Chương I Một số vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh của Doanh nghiệp thương mại trong nền kinh tế thị trường. 6
I. Kinh doanh thương mại trong nền kinh tế thị trường. 6
1. Khái niệm về kinh doanh - kinh doanh Thương mại. 6
2. Các loại hình kinh doanh thương mại. 7
3. Doanh nghiệp thương mại và đặc điểm của Doanh nghiệp thương mại. 8
4. Tổ chức hoạt động kinh doanh trong Doanh nghiệp thương mại. 10
II. Thực chất hiệu quả kinh tế trong Doanh nghiệp thương mại. 13
1. Khái niệm về hiệu quả:. 13
2. Bản chất của hiệu quả kinh doanh. 17
3. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế của Doanh nghiệp thương mại. 18
4. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh trong Doanh nghiệp thương mại. 19
III. Hệ thống chỉ tiêu đo lường đánh giá hiệu quả kinh doanh trong Doanh nghiệp thương mại. 22
1. Yêu cầu đối với hệ thống chỉ tiêu đo lường và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh. 22
2. Hệ thống chỉ tiêu đo lường và đánh giá hiệu quả kinh doanh. 23
IV. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh của Doanh nghiệp. 27
1. Những nhân tố bên trong Doanh nghiệp. 28
2. Các nhân tố từ môi trường bên ngoài. 32
Chương II Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty xuất nhập khẩu Hàng không Airimex. 37
I. Một số nét khái quát về Công ty xuất nhập khẩu Hàng không Airimex. 37
1. Sơ lược về Công ty 37
2. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 37
3. Mô hình tổ chức của Công ty. 40
4. Chức năng - Nhiệm vụ - Quyền hạn của Công ty: 46
5. Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty: 48
6. Nguồn vốn kinh doanh: 50
7. Nguồn nhân lực của Công ty: 50
II. Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty. 52
1. Đăc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty . 52
2. Mặt hàng kinh doanh. 53
3. Quy mô và tốc độ xuất nhập khẩu. 56
4. Cơ cấu thị trường. 57
III. Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty. 58
1. Kết quả kinh doanh của Công ty trong những năm qua. 58
2. Phân tích chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp 60
3. Phân tích các chỉ tiêu đo lường và đánh giá hiệu quả bộ phận. 62
3.1. Chỉ tiêu năng suất lao động. 62
3.2. Chỉ tiêu tỷ suất tiền lương. 64
4. Hiệu quả sử dụng chi phí của Công ty. 65
4.1. Hiệu quả sử dụng chi phí chung. 67
4.2. Chỉ tiêu tỷ suất chi phí. 68
5. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. 68
5.1. Hiệu quả sử dụng vốn nói chung. 69
5.2. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động . 71
5.3. Hiệu quả sử dụng vốn cố định. 72
6. Đánh giá chung về tình hình kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của Công ty XNK Hàng không AIRIMEX. 72
Chương III Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty xuất nhập khẩu Hàng không Airimex. 78
I. Phương hướng và mục tiêu hoạt động kinh doanh của Công ty. 78
1. Phương hướng kinh doanh của Công ty. 78
2. Mục tiêu kinh doanh của Công ty. 78
II. Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh. 80
1. Nghiên cứu thị trường và giá cả hàng hoá thế giới, lựa chọn bạn hàng giao dịch. 80
2. Tăng cường các hoạt động quảng cáo chào hàng 83
3. Củng cố và mở rộng thị trường. 86
4. Hoàn thiện chính sách phân phối. 88
5. Xây dựng chính sách thu hút khách hàng và thực hiện tốt công tác ký kết hợp đồng. 88
6. Đa dạng hoá hình thức kinh doanh và mặt hàng kinh doanh. 90
7. Nâng cao khả năng quản lý tài chính. 92
8.Tăng cường công tác sử dụng vốn và hoàn thiện cơ cấu vốn của Công ty. 93
9. Hoàn thiện quản lý nhân sự trong Công ty. 95
10. Hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho Công ty. 98
III. Kiến nghị với Nhà nước và tổng công ty Hàng không việt nam. 99
1. Đối với Tổng công ty Hàng không Việt Nam. 99
2. Đối với Nhà nước. 99
Kết luận 103
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

hiện đầy đủ các chỉ tiêu xuất nhập khẩu do Cục Hàng không dân dụng Việt Nam giao và có trách nhiệm quản lý vốn đầu tư mua sắm trang thiết bị khí tài, phụ tùng thay thế với hiệu quả kinh tế cao nhất.
* Xây dựng cơ chế xuất nhập khẩu những máy bay, phụ tùng thiết bị ... kịp thời thay thế những sản phẩm nói trên nếu không thấy phù hợp với yêu cầu phát triển hay kém hiệu quả.
* Xây dựng cơ chế và tổ chức thực hiện theo quy định và giấy phép phù hợp với luật pháp Nhà nước.
* Tổ chức thực hiện cơ chế nhập uỷ thác cho các đơn vị tổ chức trong cục Hàng không, sân bay, Công ty thuộc hãng Hàng không Việt Nam và các hãng dịch vụ Hàng không khác.
* Nghiên cứu thực các biện pháp để nâng cao hiệu quả, chất lượng hàng nhập và kỹ thuật mua bán, mở rộng thị trường quốc tế nhằm góp phần thu ngoại tệ cho ngành và phát triển xuất nhập khẩu.
* Thực hiện cam kết hoạt động mua bán ngoại thương và các hoạt động liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu của Công ty.
* Tuân thủ các chính sách chế độ quản lý xuất nhập khẩu và giao dịch đối ngoại, đề xuất cấp trên, các vấn đề liên quan đến chất lượng kỹ thuật thiết bị của ngành Hàng không.
* Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về thuế theo qui định của Nhà nước.
Quyền hạn
* Thực thi quyền pháp nhân đầy đủ của một Doanh nghiệp quốc doanh, trực thuộc Tổng Công ty Hàng không VN.
* Tổ chức hạch toán kinh tế phù hợp theo phân cấp tổ chức, quản lý, quy chế vận hành của Tổng Công ty HKVN và Pháp lệnh kế toán thống kê.
* Được mở tài khoản tiền Việt tại ngân hàng và kho bạc Nhà nước.
* Được mở tài khoản ngoại tệ tại các ngân hàng và các chi nhánh của ngân hàng trong nước và nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật.
* Được quyền huy động các nguồn vốn, các nguồn tín dụng khác theo quy định của luật pháp về thực hiện các dự án đầu tư do đơn vị đầu tư.
* Được quyền lập, quản lý, sử dụng các quỹ của Công ty bao gồm: quỹ phát triển sản xuất, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ dự trữ tài chính theo quy định của Nhà nước và Tổng Công ty HKVN.
* Quyền được tham gia vào cơ cấu quản lý phần vốn góp vào Tổng Công ty.
* Được quyền xác lập mở rộng, phát triển các cơ sở vật chất hạ tầng cơ sở của Công ty thông qua các đề án, luận chứng kinh tế được Tổng Công ty HKVN phê duyệt, phù hợp với luật định.
* Thực hiện và xuất khẩu với các nước trên thế giới với các mặt hàng thuộc lĩnh vực kinh doanh của Công ty.
* Được đàm phán ký kết hợp đồng xuất nhập khẩu với nước ngoài theo quy định nhà nước và luật pháp quốc tế, thực hiện các phương án hợp tác của nhà nước và đầu tư nước ngoài do cấp trên giao.
* Được đi dự hội chợ triển lãm, mời bên nước ngoài hay cử cán bộ ra nước ngoài để đàm phán ký kết hợp đồng, khảo sát thị trường và trao đổi kỹ thuật nghiệp vụ.
* Được quyền đặt các chi nhánh, thay mặt của Công ty ở trong và ngoài nước theo quy định của Nhà nước Viêt Nam và nước sở tại.
* Được thu thập và cung cấp thông tin về kinh tế và thị trường quốc tế.
* Từ chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty ta có thể thấy mục đích hoạt động của Công ty là đẩy mạnh trang thiết bị chuyên ngành và dịch vụ Hàng không nhằm góp phần và thực hiện nhiệm vụ vận chuyển Hàng không an toàn hiệu quả, đưa ngành Hàng không phát triển theo kịp các nước tiên tiến. Mở rộng quy môi tiếp thị, thông tin để nhập khẩu đúng chủng loại chuyên ngành Hàng không với nguyên tắc: chất lượng cao, giá cả hợp lý, phù hợp và tiết kiệm ngoại tệ. Đồng thời cũng nhanh chóng kịp thời thanh lý các máy bay, trang thiết bị cũ, lạc hậu không có điều kiện đại tu để tận thu ngoại tệ.
5. Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty:
+ Cơ sở hạ tầng
Công ty xuất nhập khẩu Hàng không là đơn vị duy nhất trong ngành Hàng không chưa có trụ sở riêng biệt để làm việc, và các cơ sở hạ tầng hầu như chưa có. Hiện tại, Công ty đang sử dụng gác 2 kho hàng của sân bay Nội Bài tại 100 Nguyễn Văn Cừ-Gia Lâm làm trụ sở với diện tích tổng cộng chỉ có 300 m2, chi nhánh phía Nam của Công ty đặt tại thành phố Hồ Chí Minh cũng đang phải đi thuê địa đIểm làm việc.
Do xuất phát điểm của Công ty quá thấp như vậy cho nên Công ty sẽ gặp không ít khó khăn trên con đường phát triển của mình.
+ Tình hình trang thiết bị máy móc.
Có thể đánh giá tình hình máy móc thiết bị của Công ty thông qua bảng sau:
Tên tài sản
Năm bắt đầu sử dụng
Nguyên giá
Điều hoà nhiệt độ
T3/94
7.463.921
Điều hoà nhiệt độ
T4/92
7.917.000
Điều hoà nhiệt độ
T5/97
12.050.000
Điều hoà nhiệt độ
T8/94
5.980.000
Điều hoà nhiệt độ
T3/99
14.500.000
Máy phô tô
T8/95
16.520.000
Máy vi tính
T1/92
8.805.000
Xe máy
T3/91
25.000.000
Ôtô 4 chỗ ngồi
T5/97
230.000.000
Điều hoà nhiệt độ
T7/95
12.000.000
Điều hoà nhiệt độ
T6/98
11.500.000
Điều hoà nhiệt độ
T3/95
8.500.000
Điều hoà nhiệt độ
T6/91
9.580.000
Điều hoà nhiệt độ
T4/98
7.980.000
Điều hoà nhiệt độ
T2/92
13.250.000
Điều hoà nhiệt độ
T6/97
9.500.000
Máy phô tô
T7/98
18.500.000
Máy phô tô
T8/91
17.890.000
Máy vi tính
T1/92
10.000.000
Máy vi tính
T2/93
8.590.000
Máy vi tính
T3/94
7.650.000
Máy vi tính
T6/91
9.362.000
Máy vi tính
T9/91
9.365.000
Ôtô 15 chỗ
T6/98
420.500.000
Ôtô Mecccedes
T3/92
952.000.000
Ôtô 8 chỗ
T2/94
230.000.000
Máy vi tính
T4/95
5.320.000
Máy vi tính
T3/95
8.520.000
Máy in
T2/94
6.100.000
6. Nguồn vốn kinh doanh.
Để sản xuất kinh doanh có hiệu quả, trước tiên phải có vốn. Điều này đặc biệt quan trọng đối với các DNTM nhất là DNTM kinh doanh trong lĩnh vực xuất nhập khẩu như Công ty xuất nhập khẩu Hàng không AIRIMEX. Nguồn vốn của Công ty được giao theo Quy định 1173/QĐ/TCCB-LĐ là 11.576.700.000 VNĐ trong đó vốn cố định 2.567.700.000 VNĐ và vốn lưu động là 9.000.000.000 VNĐ. Trong đó không có vốn xây dựng cơ bản. Trước đây Công ty xuất nhập khẩu Hàng không chủ yếu thực hiện kinh doanh theo cách uỷ thác do đó tính rủi ro trong nghiệp vụ thanh toán là không cao. Công ty có thể sử dụng chính nguồn tài chính của đơn vị uỷ thác để thanh toán cho bạn hàng mà không cần sử dụng đến đồng vốn của mình. Tuy nhiên hiện nay Công ty đang phát triển mạnh các hoạt động kinh doanh ngoài ngành như bán hàng xuất nhập khẩu: phụ tùng, thiết bị cho SFC, hoạt động xuất khẩu bao bì sang CHLB Nga, hệ thống ATIS, ô tô....hay tham gia đấu thầu các gói thầu do các đơn vị bạn hàng tổ chức..... thì với số vốn như vậy là chưa đáp ứng được yêu cầu trong giai đoạn hiện nay.
7. Nguồn nhân lực của Công ty.
7.1. Lao động và cơ cấu lao động.
Hiện nay, Công ty có tổng số cán bộ công nhân viên là 89 người và cơ cấu lao động của Công ty nhìn chung là hợp lý, đảm bảo mối quan hệ về giới tính. Hơn nữa, đội ngũ công nhân viên có trình độ Đại học và trên Đại học chiếm tỷ lệ cao (gần 60%) do đó sẽ đáp ứng nhu cầu về chuyên môn, tinh thông nghiệp vụ. Số lượng làm hợp đồng dài hạn ngắn hạn hầu như không đáng kể, do đó có thể nói Công ty có số lượng lao động là rất ổn định luôn ở thế sẵn sàng đáp ứng nhiệm vụ sản xuất ...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác
Tạo bởi Tiêu đề Blog Lượt trả lời Ngày
R Một số biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục âm nhạc cho trẻ 5-6 tuổi Luận văn Sư phạm 0
R Một số biện pháp luyện kĩ năng lập dàn ý và viết bài văn tả cảnh cho học sinh lớp 5 Luận văn Sư phạm 0
R Một số biện pháp phát triển giúp trẻ 5-6 tuổi nâng cao kỹ năng xé dán trong hoạt động tạo hình Luận văn Sư phạm 0
R Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động TTQT tại Techcombank Luận văn Kinh tế 0
D Một số biện pháp đổi mới phương pháp tổ chức để nâng cao hiệu quả Hoạt động giáo dục ngoài giờ Luận văn Sư phạm 0
D Một số biện pháp để quản lý tài chính của công ty xây dựng số 1 - Vinaconex Luận văn Kinh tế 0
D Một Số Biện Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sản Xuất Kinh Doanh Của Công Ty Hyundai Thái Bình Luận văn Kinh tế 0
D Một số biện pháp xây dựng trường học xanh - sạch - đẹp - an toàn Luận văn Sư phạm 0
D một số biện pháp giúp tạo động lực và luyện phát âm cho học sinh trong giờ học tiếng anh Luận văn Sư phạm 0
D Một số biện pháp góp phần hoàn thiện chiến lược thị trường tiêu thụ sản phẩm ở Công ty TNHH Sản Phẩm Xây dựng BHP Thép Việt Nam Luận văn Kinh tế 0

Các chủ đề có liên quan khác

Top