Download miễn phí Chuyên đề Một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển làng nghề ở Hải Phòng
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ LÀNG NGHỀ VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ LÀNG NGHỀ 3
I. Sự hình thành và phát triển của làng nghề: 3
1. Khái niệm chung về làng nghề : 3
2. Sự hình thành và phát triển của làng nghề : 5
3. Đặc điểm của làng nghề: 8
4. Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của làng nghề hiện nay: 10
4.1. Nhóm nhân tố tự nhiên: 10
4.2. Nhóm nhân tố kinh tế 10
4.3. Nhóm nhân tố văn hoá- xã hội 13
II. Vai trò và sự cần thiết phát triển làng nghề tại Hải Phòng: 14
1. Vai trò của làng nghề đối với sự phát triển kinh tế TP Hải Phòng: 14
2. Sự cần thiết phải phát triển làng nghề ở Hải Phòng: 19
2.1. Những quan điểm và chủ trương của Đảng và Nhà nước trong việc phát triển nghề và làng nghề ở nông thôn: 19
2.2. Tình hình chung về làng nghề trong cả nước: 21
2.3. Tình hình tiêu thụ sản phẩm làng nghề trên cả nước hiện nay 22
2.4. Phát triển làng nghề ở Hải Phòng là hướng đi phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội và góp phần phát triển kinh tế nông thôn, kinh tế thành phố Hải Phòng 24
III. Một số kinh nghiệm phát triển ngành nghề nông thôn: 27
PHẦN II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG LÀNG NGHỀ Ở HẢI PHÒNG 30
I. Một số nét khái quát về Hải Phòng: 30
1. Điều kiện tự nhiên và ảnh hưởng của nó đến sự phát triển của làng nghề ở Hải Phòng: 30
2. Điều kiện kinh tế xã hội của Hải Phòng và ảnh hưởng của nó đến sự phát triển của làng nghề: 32
II. Thực trạng phát triển làng nghề của Hải Phòng: 36
1.Giới thiệu và phân loại làng nghề ở Hải Phòng: 36
2. Sự phát triển của làng nghề Hải Phòng từ năm 1996 trở về trước: 40
3. Sự phát triển của làng nghề Hải Phòng giai đoạn từ năm 1996 đến nay: 41
3.1.Về mô hình tổ chức sản xuất của các làng nghề của Hải Phòng hiện nay 42
3.2.Tình hình lao động ở các làng nghề Hải Phòng: 43
3.3.Về Vốn đầu tư và cơ sở hạ tầng của các làng nghề hiện nay của Hải Phòng 48
3.4. Về nguồn nguyên liệu cho sản xuất ở các làng nghề 51
3.5. Tình hình tiêu thụ sản phẩm của các làng nghề ở Hải Phòng hiện nay 52
3.6. Về thu nhập và mức sống của lao động làng nghề hiện nay 54
3.7. Những Chính sách khuyến khích phát triển kinh tế làng nghề của thành phố: 56
III. Đánh giá chung về phát triển làng nghề và kinh tế làng nghề trong thời gian vừa qua ở Hải Phòng: 58
2.Những vấn đề tồn tại và nguyên nhân tồn tại trong phát triển kinh tế làng nghề ở Hải Phòng hiện nay: 59
3. Những vấn đề cần giải quyết nhằm phát triển kinh tế làng nghề tại Hải Phòng hiện nay: 63
PHẦN III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ Ở HẢI PHÒNG 67
I. Một số quan điểm chủ yếu phát triển làng nghề Hải Phòng: 67
1.Cần có sự đổi mới cơ bản trong nhận thức về làng nghề và kinh tế làng nghề 67
2.Phát triển làng nghề phải gắn với phát triển kinh tế nông thôn Hải Phòng: 68
3. Phát triển sản xuất của làng nghề phải gắn với việc đáp ứng nhu cầu của thị trường về sản phẩm làng nghề: 69
4. Cần phát huy tối đa nội lực và tận dụng các yếu tố ngoại lực để phát triển làng nghề: 70
II. Một số giải pháp đề xuất nhằm phát triển kinh tế làng nghề: 72
1.Thực hiện công tác quy hoạch sản xuất làng nghề ở Hải Phòng: 72
2. Một số giải pháp chủ yếu về tiêu thụ: 73
2.1. Tổ chức lại và phát huy vai trò của các kênh phân phối, tiêu thụ sản phẩm làng nghề là biện pháp cần thiết để mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm làng nghề ở Hải Phòng: 74
2.2. Thực hiện các biện pháp hỗ trợ tiêu thụ, xúc tiến thương mại nhằm tăng
nhanh chóng doanh số bán và quảng bá thương hiệu sản phẩm .76
3. Thực hiện các giải pháp về kỹ thuật, công nghệ sản xuất là vấn đề quan trọng nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm 80
4. Giải pháp giải quyết những vướng mắc về vốn và quan hệ tín dụng trong sản xuất và kinh doanh ở các làng nghề ở Hải Phòng: 82
5. Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng và môi trường của làng nghề: 84
6. Các biện pháp nhằm đảm bảo nguyên liệu cho sản xuất của các làng nghề ở Hải Phòng: 85
7. Phát triển nguồn nhân lực là vấn đề quan trọng và có ý nghĩa lâu dài trong phát triển làng nghề nói riêng và Kinh tế nông nghiệp nông thôn nói chung 86
8. Một số biện pháp khác: 89
8.2.Phát triển đa dạng các mô hình tổ chức sản xuất của làng nghề: 90
8.3.Hoàn thiện môi trường thể chế, tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước: 91
KẾT LUẬN 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-11-08-chuyen_de_mot_so_giai_phap_chu_yeu_nham_phat_trien.ZZEwVm2Aeq.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-44586/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
i chủng loại phong phú. Hầu hết các sản phẩm này được xuất khẩu sang các nước Đông Âu và Liên Xô(cũ). Năm 1990, xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ đạt 13,8 triệu USD, chiểm 30% tổng kim ngạch toàn thành phố. Có thể nói, đây là giai đoạn phát triển nhất của các làng nghề Hải Phòng và nó có được điều này do thị trường tiêu thụ rộng cửa là Liên Xô và các nước Đông Âu.Giai đoạn từ năm 1991 đến 1995
Đây là giai đoạn khó khăn của làng nghề Việt Nam nói chung do sự đổ vỡ của thị trường chủ yếu của chúng ta là Đông Âu và Liên Xô (cũ). Cơ chế thị trường mở ra là lúc các làng nghề rơi vào tình trạng khủng hoảng nghiêm trọng. Hàng hoá không còn khan hiềm như trước. Làng nghề đứng trước một sức ép mạnh mẽ của hàng hoá Trung quốc nhập lậu có giá rẻ hơn rất nhiều mà hình thức, mẫu mã lại đa dạng hơn, được nhiều người tiêu thụ hơn. Không có nơi tiêu thụ, đầu ra cho các mặt hàng thủ công mỹ nghệ trở nên bế tắc. Do đó, việc sản xuất các mặt hàng này dần dần co hẹp thậm chí ngừng hoạt động đối với một số làng nghề. Các làng nghề vốn không có khả năng mở rộng thị trường nay vấp phải một khó khăn lớn trở nên tàn lụi dần. Các ngành nghề dệt thảm len, thêu, mây tre đan, sành sứ, khảm trai có nguy cơ mai một do không thể tiếp tục sản xuất. Các làng nghề truyền thống chuyển sang sản xuất các mặt hàng rẻ tiền khác phục vụ đời sống sinh hoạt hàng ngày của nhân dân, tiêu thụ chủ yếu trên thị trường nội địa. Sự chuyển đổi đối tượng sản xuất nhằm giải quyết trước mắt việc làm và thu nhập cho chính con em làng nghề trong giai đoạn khó khăn. Tất nhiên, nó không thể mang lại hiệu quả kinh tế cao cũng như không mang lại nguồn thu nhập ổn định cho người làm nghề. Sự tồn tại và phát triển của làng nghề lúc này phải trông mong vào những cơ hội mới trong tương lai.
3.Sự phát triển của làng nghề Hải Phòng giai đoạn từ năm 1996 đến nay:
Chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước là một mốc son với nền kinh tế cả nước nói chung và kinh tế nông nghiệp nông thôn nói riêng trong đó có làng nghề. Nhất là sau khi Chính phủ ban hành quyết định số 132/2000/QĐ-TTg ngày 24/11/2000 của Thủ tướng chính phủ về “ Một số chính sách phát triển ngành nghề nông thôn” cùng với sự hồi phục và phát triển các ngành kinh tế khác, ngành sản xuất tiểu thủ công nghiệp, hàng thủ công mỹ nghệ được phát triển trở lại. Sự phát triển này tuy chưa ổn định nhưng nó cũng đã đem lại nhiều hy vọng mới cho sự phát triển của làng nghề của Hải Phòng. Các làng nghề tăng về số lượng cũng như phát triển thêm một số ngành nghề mới: vận tải, đánh bắt xa bờ, khai thác vật liệu xây dựng. Nhiều làng nghề truyền thống như điêu khắc, sơn mài, mây tre đan, thêu ren được khôi phục bước đầu và đã đạt được những dấu hiệu khả quan. Tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu của toàn thành phố trong 5 năm ( 1996-2001) đạt 4,6 triệu USD, chiếm 3% tổng kim ngạch toàn thành phố. Riêng năm 2001 đạt kim ngạch xuất khẩu trên 2 triệu USD ( chiếm 0,5% tổng giá trị kim ngạch của thành phố). Những loại sản phẩm thủ công mỹ nghệ này ở thời kỳ 1996-1998 còn sản xuất cầm chừng, đơn lẻ và phục vụ tiêu dùng trong nội địa là chính. Nhưng từ năm 1998-2000 thành phố đã chỉ đạo phục hồi, phát triển trên 30 làng nghề bao gồm cả làng nghề truyền thống và làng nghề mới; Chỉ đạo thành lập Hội nghệ nhân, thợ giỏi thành phố Hải Phòng, trong đó có hơn 50 hội viên là nghệ nhân thợ giỏi chính thức, 30 nghệ nhân dự bị chủ yếu là thuộc lĩnh vực hàng hoá thủ công mỹ nghệ là chính.
3.1.Về mô hình tổ chức sản xuất của các làng nghề của Hải Phòng hiện nay:
Bảng 4: Mô hình tổ chức sản xuất của các làng nghề
Số TT
Tên ngành nghề
Tổng số hộ tham gia sản xuất
Hộ NN kiêm ngành nghề
Hộ chuyên ngành nghề
Tổ hợp sản xuất
Doanh nghiệp tư nhân
Công ty TNHH
HTX
1
Đan tre
2.786
2.124
662
1
-
-
2
2
Thêu ren
732
732
-
1
-
-
3
3
Gột cá giống
728
720
8
-
-
-
-
4
Dệt chiếu cói
400
400
-
-
-
-
1
5
Sản xuất đồ gỗ
470
347
123
-
5
-
4
6
Chế biến nông sản
880
762
118
-
-
-
-
7
Trồng hoa
1.250
548
702
-
-
-
-
8
Vật liệu xây dựng
1.783
1.198
585
-
1
5
4
9
Đúc rèn kim loại
636
450
186
-
10
1
2
10
Vận tải
306
133
173
-
-
13
2
11
Đánh cá xa bờ
718
718
-
-
8
-
3
Tổng cộng
10.689
8.132
2.557
2
24
19
21
Trong tổng số hộ điều tra của các huyện thị, số hộ tham gia sản xuất làng nghề là 10.689 hộ, chiếm 21% trong tổng số. Tỷ lệ này cho thấy phong trào sản xuất làng nghề đã phát triển đáng kể. Tuy nhiên, số hộ kiêm sản xuất nông nghiệp và ngành nghề khá cao (8.132 hộ - chiếm 76%). Số hộ chuyên ngành nghề chỉ chiếm 24%. Tỷ lệ này mặc dù chưa cao nhưng cũng là một tỷ lệ đáng khích lệ và nó là biểu hiện của những nỗ lực cố gắng của toàn thành phố trong thời gian qua. Có thể thấy rằng, hình thức tổ chức sản xuất chủ yếu là sản xuất theo quy mô gia đình, vốn do gia đình bỏ ra và lao động là người nhà. Với các cơ sở lớn hơn có thể thuê thêm lao động nhưng chủ yếu vẫn là những người nhà, trong đó có cả người già và trẻ em. Hiện nay, các hộ nông dân chủ yếu sản xuất độc lập dựa trên những kinh nghiệm vốn có, đồng thời phát huy tính sáng tạo bản thân để đáp ứng nhu cầu thị trường. Điêù này biểu hiện qua số lượng ít ỏi các hình thức sản xuất HTX, Công ty TNHH, tổ hợp sản xuất hay doanh nghiệp tư nhân. Hình thức tổ chức sản xuất hiện tại còn rất manh mún, quy mô sản xuất nhỏ do đó dễ suy ra rằng số lượng cũng như chất lượng sản phẩm chậm được cải thiện. Một hộ sản xuất đơn lẻ chỉ có thể đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của một thị trường nhỏ, có yêu cầu thấp về chất lượng, mẫu mã, và hình thức nói chung. Một hộ sản xuất đơn lẻ cũng khó có thể có điều kiện đầu tư mở rộng sản xuất cũng như lo các yếu tố đầu vào, đầu ra khác với chi phí thấp nhất nhằm hoàn thiện hệ thống sản xuất. Nhất là đối với các ngành nghề nông thôn có sản phẩm đòi hỏi tính thẩm mỹ và mẫu mã phong phú, đa dạng như các nghề thủ công mỹ nghệ. Mô hình tổ chức sản sản xuấtt là một yếu tố hết sức quan trọng và là một trong những yếu tố đầu tiên phải nghĩ tới trước khi tiến hành sản xuất. Nó có ảnh hưởng không nhỏ đến sự thành công của việc sản xuất và tiêu thụ. Các hình thức tổ chức sản xuất HTX,Công ty TNHH, DNTN, ... là những mô hình năng động có số lượng rất hạn chế trong tổng số các loại hình sản xuất của làng nghề cho thấy tâm lý sản xuất nhỏ, sản xuất mang tính tự phát còn mang nặng đối với người làm nghề ở Hải Phòng hiện nay.
3.2.Tình hình lao động ở các làng nghề Hải Phòng:
Về số lượng lao động trong các làng nghề
Trong tổng số 26 xã được điều tra, tổng số lao động làng nghề chiếm 26% số lao động. Trong đó, huyện Thuỷ Nguyên có số lao động tham gia cao nhất, chiếm 53% tổng số lao động nông nghiệp huyện. Trong các ngành nghề được điều tra nghề đan tre là nghề có nhiều lao động tham gia nhất ( 5.039 người, chiếm 21% tổng số lao động của làng nghề). Có thể l