khicodonemnhoai_hangfan
New Member
Download miễn phí Luận văn Một số giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản tại Công ty HAPROSIMEX SAIGON
Mục Lục
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Lời nói đầu.1
Chương I- Những vấn đề lí luận cơ bản về Xuất khẩu và sự cần thiết phải thúc đẩy xuất khẩu nông sản của việt Nam.3
I- Cơ sở lý luận của xuất khẩu.3
1.Các lý thuyết thương mại quốc tế .3
2.Khái niệm xuất khẩu .5
3.Các hình thức xuất khẩu.6
4.Nội dung chính của hoạt động xuất khẩu hàng hoá.9
II-Thúc đẩy xuất khẩu.18
1.Khái niệm thúc đẩy xuất khẩu .18
2.Nội dung thúc dẩy xuất khẩu.18
3. Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động thúc đẩy xuất khẩu của doanh nghiệp.22
4.Các nhân tố ảnh hưởng đến thúc đẩy xuất khẩu của doanh nghiệp.24
III. Sự cần thiết phải thúc đẩy xuất khẩu nông sản của việt Nam.28
1.Thúc đẩy xuất khẩu là điều kiện để mở rộng quy môxuất khẩu.28
2.Toàn cầu hoá và hội nhập đòi hỏi các quốc gia .29
phải tăng cường xuất khẩu ra thị trường quốc tế
3.Việt Nam có nhiều tiềm năng trong sản xuất & xuất khẩu nông sản.29
4. Thực trạng xuất khẩu nông sản của Việt Nam.31
5. Nhu cầu về nông sản trên thị trường quốc tế có xu hướng tăng.35
Kết luận chương I.36
Chương II - Thực trạng xuất khẩu và thúc đẩy xuất khẩu nông sản của công ty HAPROSIMEX SAIGON.37
I-Khái quát về công ty HAPROSIMEX SAIGON.37
1. Qúa trình hình thành &phát triển của công ty HAPROSIMEX SAIGON.37
2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn hoạt động của công ty.42
3. Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty.43
4. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.45
II-Đặc điểm kinh tế và kỹ thuật chủ yếu của công ty có ảnh hưởng .48
đến việc thúc đẩy xuất khẩu nông sản
1. Đặc điểm cơ sở vật chất của Công ty.48
2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty.49
2.1.Đặc điểm về mặt hàng kinh doanh xuất khẩu.49
2.2.Đặc điểm về thị trường xuất khẩu.51
3. Đặc điểm về lao động của công ty.53
III- Thực trạng hoạt động xuất khẩu và thúc dẩy xuất khẩu .54
hàng nông sản của công ty HAPROSIMEX SAIGON
1. Thực trạng xuất khẩu nông sản của công ty.54
2. Các biện pháp mà công ty đã áp dụng để thúc đẩy .61
xuất khẩu nông sản trong các năm gần dầy
2.1.Hoạt động nghiên cứu thị trường và dự báo thị trường xuất khẩu.61
2.2.Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại .62
2.3.Thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu ổn định.63
2.4.Chính sách giá cả hấp dẫn.64
2.5.Tăng cường huy động các nguồn vốn để thúc đẩy xuất khẩu.64
IV- Đánh giá về hoạt động thúc dẩy xuất khẩu .66
nông sản của công ty HAPROSIMEX SAIGON
1. Những ưu điểm của công ty trong thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản.66
2. Những tồn tại trong thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản .67
3. Nguyên nhân của các tồn tại.67
Kết luận chương II.70
Chương III. Một số giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản của công ty HAPROSIMEX SAIGON.71
I. Thị trường nông sản thế giới.71
II. Định hướng xuất khẩu nông sản của Việt Nam và công ty.73
1. Định hướng xuất khẩu nông sản của Việt Nam.73
2. Định hướng xuất khẩu nông sản của Công ty.74
III - Những cơ hội và thách thức đối với việc thúc đẩy xuất khẩu .76
hàng nông sản của công ty HAPROSIMEX SAIGON
1 .Cơ hội đối với công ty.76
2. Những khó khăn thách thức của công ty.77
IV- Một số giải pháp và kiến nghị nhằm thúc đẩy xuất khẩu .78
hàng nông sản của công ty HAPROSIMEX SAIGON
1. Giải pháp đối với Công ty.78
1.1.Hoàn thiện công tác nghiên cứu thị trường và dự báo thị trường.78
1.2.Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại.79
1.3.Đa dạng hoá mặt hàng, mở rộng thị trường xuất khẩu.80
1.4.Nâng cao hiệu quả hoạt động thu mua nông sản xuất khẩu .81
1.5.Tăng cường đầu tư cho các cơ sở sản xuất&chế biến .82
1.6.Nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên.83
2. Kiến nghị với Nhà nước.84
2.1Hỗ trợ có hiệu quả cho các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản.84
2.2. Nhà nước hỗ trợ cho cơ sở sản xuất&chế biến.88
2.3.Đẩy mạnh cải cách hành chính tạo điều kiện thuận lợi .90
cho xuất khẩu nông sản
Kết luận.94
Danh mục tài liệu tham khảo
Nhận xét của cơ quan thực tập
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn
Nhận xét của giáo viên phản biện
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-11-30-luan_van_mot_so_giai_phap_nham_thuc_day_xuat_khau.PpjHMWcKa0.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-48043/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Giám đốc tới từng phòng ban và từng cán bộ công nhân viên, được Giám đốc giao nhiệm vụ trực tiếp phụ trách một mảng hay một bộ phận hoạt động của Công ty. Bên cạnh đó, các Phó Giám đốc còn là người ký hợp đồng giấy tờ có liên quan khi được Giám đốc uỷ quyền. Các Phó Giám đốc phải chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được phân công, uỷ quyền. Hiện nay Công ty có 4 Phó Giám đốcPhòng tổ chức hành chính: là phòng cơ bản thuộc bộ máy hoạt động của bất kỳ công ty nào, là phòng tham mưu cho Giám đốc công ty, đề xuất và giải quyết những công việc thuộc phạm vi hành chính. Phòng tổ chức hành chính có chức năng nhiệm vụ như sau:
-Có nhiệm vụ tuyển dụng, sắp xếp và quản lý lao động nhằm sử dụng hợp lý và có hiệu quả lực lượng lao động của công ty
-Nghiên cứu, xây dựng, đưa ra các đề xuất và các phương án nhằm thực hiện việc trả lương, phân phối tiền lương, nâng hệ số lương, tiền thưởng cho cán bộ công nhân viên một cách hợp lý trình Giám đốc.
-Giúp Giám đốc trong việc tổ chức và thực hiện chế độ chính sách của Nhà nước và công ty đối với cán bộ công nhân viên
Phòng Kế toán tài chính: cũng là phòng cơ bản trong bộ máy hoạt động của công ty. Phòng có chức năng nhiệm vụ sau:
-Chỉ đạo các công tác kế toán thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán kế toán ở công ty theo cơ chế quản lý
-Khai thác và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn nhằm đảm bảo đủ vốn cho hoạt động kinh doanh của công ty
-Tham mưu cho Giám đốc xét duyệt các phương án kinh doanh có hiệu quả và phân phối thu nhập
-Kiểm tra số liệu thực tế, thủ tục cần thiết của toàn bộ các chứng từ và việc thanh toán tiền hàng. Phòng sẽ hướng dẫn các đơn vị mở sổ sách theo dõi tài sản, hàng hoá, chi phí ... xác định lỗ lãi, phân phối lãi của từng đơn vị.
Phòng tổng hợp: được phát triển trên cơ sở Bộ phận tổng hợp. Phòng có chức năng nhiệm vụ sau:
-Nghiên cứu đề xuất với Giám đốc công ty xây dựng chương trình phát triển ngắn hạn, dài hạn hay chuyên đề đột xuất nhằm thực hiện: thị trường, ngành hàng, mặt hàng, thương hiệu... của công ty
-Nghiên cứu tham mưu vận dụng các chế độ chính sách của Nhà nước vào hoạt động kinh doanh của công ty
-Tổng hợp, đôn đốc kiểm tra các chỉ thị, quyết định, chủ trương của Giám đốc xuống cấp dưới.
Các phòng nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu :
-Đề xuất, xây dựng phương án tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu những ngành hàng đã được Giám đốc phân công.
-Tham mưu cho Giám đốc về thị trường, giá cả xu hướng phát triển của ngành hàng đối với thị trường trong và ngoài nước, lập phương án kinh doanh trình Giám đốc phê duyệt.
Các trung tâm, chi nhánh và xí nghiệp:
-Lập kế hoạch, phương án tổ chức hoạt động kinh doanh của trung tâm, chi nhánh, xí nghiệp trình Giám đốc phê duyệt
-Tham mưu cho Giám đốc trong công tác quản lý thị trường, giá cả, mặt hàng khu vực thị trường mình quản lý
-Giải quyết các mối quan hệ với các cơ quan quản lý theo sự uỷ quyền của Giám đốc.
Mối quan hệ giữa các phòng ban trong công ty
-Quan hệ giữa các phòng ban trong công ty là mối quan hệ bình đẳng ngang nhau, đều chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc công ty
-Căn cứ vào các nhiệm vụ quyền hạn, trách nhiệm của mỗi phòng, các phòng ban chủ động trong công tác, giải quyết công việc theo sự phân công của Giám đốc
-Giữa các phòng ban trong công ty có sự phối hợp chặt chẽ, tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ lẫn nhau trong công việc để hoàn thành nhiệm vụ được giao
-Các phòng ban phải có trách nhiệm cung cấp số liệu, thông tin cần thiết có liên quan cho Giám đốc để Giám đốc có đầy đủ số liệu tham gia quyết định điều hành sản xuất kinh doanh cho các phòng ban.
Mối quan hệ của công ty với các cơ quan chức năng của Nhà nước:
UBND thành phố Hà Nội thực hiện các quyền sở hữu đối với công ty gồm:
-Quyết định thành lập, sát nhập, chia tách, giải thể chuyển đổi sở hữu công ty
-Quyết định mục tiêu, nhiệm vụ, chiến lược phát triển và định hướng kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh của công ty
-Ban hành điều lệ mẫu về tổ chức và hoạt động của công ty
4. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Bảng 6 : Kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm
Đơn vị tính : triệu đồng
STT
Chỉ tiêu
Năm 1999
Năm 2000
Năm 2001
Năm 2002
1
Tổng doanh thu (DT)
96.139
138.208
168.720
270.332
2
DT thuần
Trong đó DT hàng XK
Tỷ trọng DTXK/DT thuần(%)
Tốc độ tăng DT(%)
96.139
92.754
96,48
-
138.208
120.377
87,10
43,76
168.720
157.045
93,08
22,08
270.332
233.332
86,31
60,23
3
Giá vốn hàng bán
78.908
113.136
138.559
221.672
4
Lợi tức gộp
17.231
25.072
30.160
48.660
5
Chi phí
-Chi phí bán hàng
-Chi phí quản lý DN
Tốc độ tăng chi phí (%)
16.895
12.871
4.024
-
24.060
21.054
3.006
42,41
27.104
20.980
6.124
12,65
47.432
33.848
9.881
75
6
LN thuần từ HĐKD
Trđó:LN thuần từ XK
337
325
1.012
881
3.056
2.845
4.931
4.260
7
LN thuần từ HĐTC
-Thu nhập HĐTC
-Chi phí HĐTC
-Chi phí HĐTC cho XK
0,781
0,781
0
0
7,518
12,961
5,443
0
-1.445
15
1.460
1.359
-3.181
34
3.215
2.778
8
LN bất thường
-Thu nhập bất thường
-Chi phí bất thường
3,6
48
44,4
0
0,150
0,150
0
0,161
0,161
0
9
Tổng LN trước thuế
Tốc độ tăng lợi nhuận (%)
341
-
1.019
198,86
1.611
58,07
1.750
8,6
10
Thuế TNDN
109
326
516
560
11
LN sau thuế
LN sau thuế từ hđ XK
232
221
693
599
1.096
1.010
1.190
1.008
Nguồn : Phòng kế toán tài chính
Doanh thu và lợi nhuận của công ty theo các năm đều tăng. Trong đó, có thể nhận thấy doanh thu chủ yếu của công ty là từ hoạt động xuất khẩu, còn thu từ hoạt động kinh doanh nội địa và dịch vụ thấp không đáng kể. Tuy doanh thu tăng lên lớn song lợi nhuận lại chỉ tăng lên không đều, năm 2000 lợi nhuận của công ty tăng 198,86% so với năm 1999 nhưng năm 2002 chỉ tăng 8,6% so với năm 2001. Điều này được giải thích là với sự tăng lên của tổng doanh thu thì tổng chi phí cũng tăng lên theo. Tổng chi phí tăng lên chủ yếu là do công ty đầu tư xây dựng một số cơ sở xí nghiệp chế biến, lĩnh vực hoạt động của công ty được mở rộng nên chi phí quản lý cũng tăng lên (bảng 6)
Mặc dù hoạt động kinh doanh xuất khẩu của cả nước gặp nhiều khó khăn, cạnh tranh gay gắt, sự suy giảm sức mua ở thị trường nước ngoài nhưng công ty không những giữ được thế ổn định mà còn đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu. Kết quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu của công ty trong những năm qua đều có doanh thu và lợi nhuận tăng và luôn chiếm tỷ trọng cao. Nhờ đó tiềm lực công ty ngày càng lớn mạnh, tạo điều kiện thuận lợi cho thúc đẩy xuất khẩu của công ty, qua đó đã nâng được mức thu nhập cho người lao động. Hàng năm công ty có các khoản tiền thưởng trích từ quỹ phúc lợi cho những cá nhân, tập thể có thành tích tốt trong lao động. Điều này đã tạo nên sự khích lệ to lớn về tinh thần người lao động giúp họ làm việc có hiệu qủa hơn.
Bảng 7 : Nguồn vốn và cơ cấu vốn của công ty
Đơn vị tính: triệu đồng
STT
Chỉ tiêu
1999
2000
2001
2002
1
Bố trí cơ cấu vốn (%)
TSCĐ/Tổng TS
TSLĐ/Tổng...